1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 Tuần học 28 năm 2013

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài luyện tập.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 28

Từ ngày 25/3/2013 đến 29/3/2013

THỨ

NGÀY

Chào cờ 28 Tuần thứ 28

Tập đọc 82 Cuộc chạy đua trong rừng

TĐ-KC 83 Cuộc chạy đua trong rừng

Toán 136 So sánh các số trong phạm vi 100 000

THỨ HAI

25/3/2013

Toán 137 Luyện tập

Tập đọc 84 Cùng vui chơi

Chính tả 55 Nghe-viết: Cuộc chạy đua trong rừng TNXH 55 Thú ( tiếp theo)

THỨ BA

26/3/2013

Toán 138 Luyện tập

LT & Câu 28 Nhân hóa Ôn tập cách đặt và TLCH …

Tập viết 28 Ôn chữ hoa: T (tiếp theo).

Đạo đức 28 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t.1)

THỨ TƯ

27/3/2013

Toán 139 Diện tích của một hình

Chính tả 56 Nhớ-viết: Cùng vui chơi

Thủ công 28 Làm đồng hồ để bàn ( tiết 1)

THỨ NĂM

28/3/2013

TLV 28 Kể lại trận thi đấu thể thao

Toán 140 Đơn vị đo diện tích Xăng –ti- mét vuông

SHL 28 Sinh hoạt lớp

THỨ SÁU

29/3/2013

Trang 2

2

Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2013

Môn: TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

Tiết 82 - 83 Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo (Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

- KNS: Tự nhận thức được bản thân biết làm việc gì cũng phải chu đáo và cẩn thận; lắng nghe tích cực; tư duy phê phán; kiểm soát cảm xúc

II Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần HD đọc

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của

HS

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ2: Luyện đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài.

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi

uốn nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- HDHS giải nghĩa từ khó

- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

HĐ3: HDHD tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và cả

bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi:

- Hát đầu giờ

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc cá nhân

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

- Đọc chú thích SGK

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- HS đọc thầm từng đoạn và cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

Trang 3

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào?

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào?

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì?

HĐ4: Luyện đọc lại.

- Đọc mẫu cả bài lần 2

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Nhận xét, đánh giá

HĐ5: Kể chuyện.

* GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

* Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc

"mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là

bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho

bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải

bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 3 nhóm thi đọc phân vai: người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Lắng nghe, thực hiện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do

bị hư móng …

Trang 4

4

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Đọc lại bài và xem trước bài sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- HS nêu nội dung bài

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 136 Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a)

- KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng thực hiện tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ2: Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- GV ghi bảng: 999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải

thích

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải

thích, GV kết luận

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều

số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999

Trang 5

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

9790 và 9786

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp

số:

3772 3605 8513 8502 4579

5974 655 1032

- Nhận xét, đánh giá

- Gọi HS nêu cách so sánh các số trong

phạm vi 100 000

HĐ3: Luyện tập.

Bài 1:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Lớp làm

vào vở

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở 1 HS lên

bảng thực hiện

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở 1 HS

lên bảng thực hiện

Bài 4a:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện Lớp làm

vào vở ý a Khuyến khích HS khá giỏi

thực hiện hết bài tập 4

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi tiếp

sức: Điền nhanh dấu thích hợp >, <, =

vào chỗ trống:

1234… 1324 9856 … 12345

- Xem lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Vài HS nêu lại: Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số

ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu:

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ

số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

9786

- Lớp làm bảng con, 1 HS lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Thực hiện

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở.1 HS lên bảng thực hiện

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp thực hiện vào vở 1 HS lên bảng thực hiện

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS khá giỏi làm toàn bộ bài 4

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Thực hiện

- Thực hiện

Trang 6

6

Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2013

Môn: TOÁN

Tiết 137 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Đọc và biết thứ tự các số số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (b); bài 3; bài 4; bài 5

- KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian

II Đồ dùng dạy học:

- Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng làm BT: < , > = ?

4589 10 001 26513 26517

8000 7999 + 1 100 000 99 999

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ1: HDHS làm bài luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS nhắc lại qui luật viết dãy số

tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 HS lên thực hiện trên bảng

- Nhận xét đánh giá

Bài 2 b: Khuyến khích HSKG làm các

ý còn lại.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra

- Hát đầu giờ

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

bổ sung

a) 99 600; 99 601; 99 602; 99 603 ;

99 604

b) 18 200; 18 300; 18 400; 18 500;

18 600

c) 89 000; 90 000; 91 000; 92 000;

93 000

- Lắng nghe, điều chỉnh (nếu có)

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để kiểm tra bài

Trang 7

bài cho nhau.

- Mời 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Nhận xét, đánh giá

Bài 4: Không yêu cầu viết số, chỉ yêu

cầu trả lời.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tìm và trả lời miệng

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức:

Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính

a) Số lớn nhất có năm chữ số:

b) Số bé nhất có năm chữ số:

- xem lại các bài tập đã làm Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

cho nhau

- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp bổ sung

8357 > 8257

3000 + 2 < 3200

36478 < 36488

6500 + 200 > 6621

89429 > 89420

8700 - 700 = 8000

8398 < 10000

9000 + 900 < 10000

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp thực hiện vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000

3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000

7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990

200 + 8000 : 2 = 8300

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tìm và trả lời miệng

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Thực hiện

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số: 10 000

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 84 Bài: CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu được nội dung bài: các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể

Trang 8

8

thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)

- HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi 4 em lên nối tiếp đọc bài: “Cuộc

đua trong rừng”

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ2: Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi

uốn nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HDHS giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ và

cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi:

+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như

thế nào?

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là

thế nào ?

HĐ4: Luyện đọc lại và học thuộc lòng.

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ và

cả bài thơ

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc cá nhân

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- HS đọc mục chú giải SGK

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- HS đọc thầm từng khổ thơ và cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- 1 HS đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

Trang 9

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

từng khổ thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài

sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ, bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết 55 Bài CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT 2 a

- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ2: Hướng dẫn nghe viết.

* Hướng dẫn chuẩn bị.

- Đọc đoạn chính tả

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm,

thợ rèn,

- Nhận xét, sửa sai

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách

trình bày, quy tắc viết hoa…

- Đọc cho HS viết bài vào vở

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lắng nghe, sửa sai

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lớp lắng nghe GV đọc

- 2 HS đọc lại bài Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật: Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, thực hiện

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

Trang 10

10

- Đọc soát lỗi

- Thu vở, chấm bài

- Nhận xét, đánh giá

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã

viết sai Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm bài

- 4 HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn

người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực

nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh

- hùng dũng.

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

Tiết 55 Bài: THÚ

(tiếp theo)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nêu được ích lợi của các loài thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được bộ phận bên ngoài của một số loài thú

- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú

- Nêu một số ví dụ về thú nhà và thú rừng

- KNS: Kiên định và xử lí thông tin; hợp tác; ra quyết định

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, thực hiện

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w