tưng bừng - Nêu những từ ngữ cần luyện đọc - Nêu những từ ngữ khó hiểu - Đặt câu với từ tưng bừng Đoạn 2: Đoạn còn lại - Các từ ngữ cần luyện đọc - Các từ ngữ khó hiểu - Đặt câu với từ “[r]
Trang 1Ngày dạy: 1/9/2010 TUẦN 02
TẬP ĐỌC
I Mục tiêu
-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui (TLCH SGK)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng từ
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ : Phần thưởng
- 3 HS đọc 3 đoạn + TLCH?
- Nêu những việc làm tốt của bạn Na
- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
không? Vì sao?
- Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng, vui
mừng ntn?
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Luyện đọc và hiểu nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích giảng giải
Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng
- Nêu những từ ngữ cần luyện đọc
- Nêu những từ ngữ khó hiểu
- Đặt câu với từ tưng bừng
Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Các từ ngữ cần luyện đọc
- Các từ ngữ khó hiểu
- Đặt câu với từ “nhộn nhịp”
- Luyện đặt câu
- Thầy lưu ý ngắt câu dài
- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/, ngày
xuân thêm tưng bừng
- GV sửa Cho HS cách đọc
- Luyện đọc đoạn
- GV chỉ định 1 số HS đọc tổ chức cho HS từng
nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách đọc
- nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìmhiểu bài
Mục tiêu: Hiểu ý của bài
- Hát
- HS nêu
- Hoạt động nhóm
ĐDDH: Tranh, bảng từ
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Quanh, tích tắc, việc, vải chín, rực rỡ, sắc xuân
- Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng (chú thích SGK)
- Lễ khai giảng tưng bừng
- Ngày mùa làng xóm tưng bừng như ngày hội
- Quét nhà, bận rộn, nhộn nhịp
- Nhộn nhịp: Đông vui có nhiều người, nhiều việc cùng 1 lúc
- Đường phố lúc nào cũng nhộn nhịp
- Giờ ra chơi, cả sân trường nhộn nhịp
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
Lop2.net
Trang 2Ngày dạy: 1/9/2010 TUẦN 02
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc
gì?
- Hãy kể thêm những con, những vật có ích mà em
biết
- Em thấy cha mẹ và những người xung quanh biết
làm việc gì?
- Bé làm những việc gì?
- Câu nào trong bài cho biết bé thấy làm việc rất
vui?
- Hằng ngày em làm những việc gì?
- Em có đồng ý với bé là làm việc rất vui không?
- GV chốt ý: Khi hoàn thành 1 câu việc nào đó ta sẽ
cảm thấy rất vui, vì công việc đó giúp ích cho bản
thân và cho mọi người
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu:Đọc thể hiện cảm xúc
Phương pháp: Thực hành
- Thầy đọc mẫu lưu ý giọng điệu chung vui, hào
hứng
- Thầy uốn nắn sửa chữa
4.Củng cố – Dặn dò
- Bài tập đọc hôm nay là gì?
- Câu nào trong bài nói ý giống như tên bài?
- Gv chốt ý: xung quanh ta mọi vật, mọi người đều
làm việc Làm việc mới có ích cho gia đình, xã hội
Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc
mang lại cho ta niềm vui rất lớn
- Đọc bài diễn cảm
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu
- HS đọc
- Từng nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
- Các vật: Cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân Các con vật: Gà trống đánh thức mọi người, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu
- Bút, quyển sách, xe, con trâu, mèo
- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà, bác bưu tá đưa thư, chú lái xe chở khách
- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, trông em
- Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà côn g việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui
- HS tự nêu
HS trao đổi và nêu suy nghĩ
- HS đọc
- HS đọc toàn bài
- Làm việc thật là vui
- Câu: Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp cũng vui
Lop2.net