1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Bồi dưỡng Ngữ văn 6 - Đặng Thị Hiền Lương

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 242,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Nhân hoá: Nhân hoá là sự diễn đạt bằng cách biến các vật không phải là người thành những vật mang tính như con người BiÕt dïng phÐp nh©n ho¸ hîp lý sÏ t¹o cho ngo¹i vËt ngo¹i c¶nh ma[r]

Trang 1

Bồi dưỡng Ngữ văn 6 : Thứ 5 ngày 7 tháng1 năm 2010 *** -**** -**** -***

A Những điều nên nhớ:

1 Nên đọc thật kỹ đề bài trước khi làm

2 Nên viết vào giấy nháp, đẽo gọt câu cú, ý tưởng rồi hãy viết vào bài chính thức

3 Nên viết cho rõ nét,trình bày sạch sẽ

4 Phải viết hoa các chữ quy định như :

_Các địa danh ,tên tác giả, tác phẩm

_Đầu đạn văn viết hoa và lui vào một vài ô gạch

5 Nên đọc lại bài viết và sửa chữa những sai phạm nếu có trước khi nộp bài

B Những điều nên tránh:

1.Tránh sai phạm nhiều lỗi chính tả

2 Tránh viết chữ số bừa bãi

3.Tránh dùng hai ba màu mực trong ,một bài viết

4 Tránh tẩy xoá gạch bỏ nhiều

5 Tránh viết lan man nhớ đâu viết đó,tránh viết câu quá dài,câu dài dễ bị sai ngữ pháp,hoặc lộn xộn ý tưởng lập luận không chặt chẽ

Phương pháp dạy Làm văn Viết

Ở lớp 6: A Văn tự sự

1 Bài văn kể chuyện có thật

2 Tóm tắt một văn bản tự sự

3.Kể chuyện sáng tạo

B Văn miªu tả:

4 Văn tả cảnh,

5 Văn tả người

6 Miêu tả sáng tạo + kể chuyện

Trang 2

Bài thơ: uống rượu với vợ

( Nguyễn Lam Điền)

Quanh năm khó nhọc bộn bề

Sớm đi sấp ngửa ,tối về đăm chiêu

Ngược xuôi chạy trốn cái nghèo

Bao nhiêu mơ mộng thả gió trời

Oái ăm là cái sự đời

Có trôi chảy cũng nửa vời đắng cay

Ngồi buồn rót rượu ra say

Chén này nhắm với nỗi này phải không?

ừ thì đắng nuốt vào lòng

Trang 3

Thứ 2 ngày 11 tháng1 năm 2010

Buổi 8 : Một Số biện páp tu từ cơ bản

Chữa bài kiểm tra học kỳ 1

1 Chữa bài kiểm tra học kỳ 1: ( Xem giáo án Ngũ văn )

2 Một số biện pháp tu từ cơ bản

Khi học thơ văn chúng ta phải nắm chắc khái niệm cơ bản về một số biên pháp

tu từ để phát hiện và cất nghĩa được cái hay riêng của câu văn câu thơ Khi phân

tích thơ văn;chúng ta không những không chira được tác giả đã sử dụng biện

pháp tu từ gì mà phải còn nêu bật được tác dụng nghệ thuật của nó trong văn

cảnh

Phạm vi tu từ học rất rộng lớn , ở đây chỉ lưu ý chọn lọc một số biện pháp tu

từ ngữ nghĩa và biện pháp tu từ cú pháp để nâng cao năng lực cảm thụ và bình

giảng thơ

I So sánh: Là đối chiếu hai sự vật,sự việc khác nhaumà lại có một

nét nào giống nhau, để tạo nên một hình ảnh cụ thể ,hàm súc .Muốn so nsánh phải sử dụng từ ngữ bắc cầu: như, tựa,như,là

Trên cơ sỏ từ bắc cầu,ta phát hiện ra tu từ so sánh

Ví dụ: Trong như tiếng hạc bay qua

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời

( Truyện Kiều)

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

( Cảnh khuya)

Thương người như thể thương thân

(Ca dao)

Quê hương là chùm khế ngọt

Quê hương là đường đi học

Quê hương là con đò nhỏ

( Đỗ Trung Quân)

Trang 4

II Ân dụ: Â n dụ là cách so sánh ngầm,trong đó ẩn đi vật được so

sánh mà chỉ nêu hình ảnh so sánh hoặc không sử dụng bắc cầu .Ân dụ và so sánh về bản chất giống nhau,nhưng về sắc thái ý nghĩa và biểu cảm có cấp độ khác nhau.Ân dụ hàm súc hơn, bóng bẩy hơn trong cách diễn đạt

–So Sánh:A như BMặt đẹp như hoa, da trắng như phấn

_ Ân dụ :( ) -> lặn lội thân cò khi quãng vắng

(Thương vợ)

“Mặt đẹp như hoa, da trắng như phấn” -> Phải sử dụng “Như’’ để bắc cầutạo nên hai hình ảnh so sánh miêu tả,”Mặt đẹp, da trắng”

Mặt hoa da phấn -> cách viết hàm súc hơn,sắc thái ý nghĩa rộng lớn hơn tạo ra nhiều liên tưởng

Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

( Thuyền và biển –Xuân Quỳnh) Sai nha bỗng thấy bốn bề xôn xao Người nách thước, kẻ tay đao Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi

( Truyện Kiều)

III.Nhân hoá: Nhân hoá là sự diễn đạt bằng cách biến các vật không

phải là người thành những vật mang tính như con người

Biết dùng phép nhân hoá hợp lý sẽ tạo cho ngoại vật ngoại cảnh mang hồn người ,tình người, tính biểu cảm của văn thơ trở nên đậm đà sâu sắc

Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất

Khăn thương nhớ ai

Khăn vắt trên vai

Khăn thương nhớ ai

Khăn chùi nước mắt

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt nghủ không yên

Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi chưa yên mọi bề

(Ca dao)

Việt Nam Ôi Tổ quốc thương yêu!

Trong khổ đau Người đẹp hơn nhiều,

Như bà mẹ sớm chiều gánh nặng

Nhẫn nại nuôi con, suốt đời im lặng

Trang 5

IV Hoán dụ: Là phép tu từ trong đó người ta dùng hình ảnh mang ý

nghĩa này để diễn đạt thay cho một ý khác có quan hệ liên tưởng

Hỡi những trái tim không thể chết

Chúng tôi đi theo vết các anh

Những hồn trần phú vô danh

Sông xanh biển cả cây xanh núi ngàn

( Tố Hữu)

Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

( Tố Hữu)

áo chàm đưa buổi phânly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

( Tố Hữu)

V.Điệp ngữ: Là một từ ,một ngữ được nhắc lại nhiều lần nhằm mục

đích nhấn mạnh ý,ý mở rộng,gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xủc trong lòng người đọc người nghe Điệp ngữ còn gọi là “lặp’’ nhưng lặp có nghệ thuật Trong thơ, điệp ngữ tạo nên âm điệu , tính nhạc của câu thơ,đoạn thơ

Ngưòi ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trông trời trông đất trông mây,

Trông mưa, trông nắng, trông ngày trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời êm, biển lặng mới yên tấm lòng

(Ca dao)

VI Liệt kê:

Là biện pháp sắp đặt nhiều từ hay cụm từ, theo quan hệ đẳng lập ( cùng giữ một chức vụ ngữ pháp) để diễn tả đầy đủ hơn những khía cạnh khác nhau của một ý tưởng một tình cảm

Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhf tranh, giữ đồng lúa chín

ơ bến này có chợ có cửa hàng mậu dịch có phố ,có trường

(Cô tô -Nguyễn Tuân)

Câu1:

“Giời chớm hè Cây cối um tùm.Cả làng thơm.Cây hoa lan nở trắng xoá Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ Hoa móng rông bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn

ông tuyên.Ong vàng ,ong vò vẽ,ong mật đánh lộn nhau,để hút mật ở hoa.Chúng

đuổi cả bướm Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao Từng đoàn kéo nhau lặng lẽ bay

đi

Trang 6

a Đoạn văn trên của nhà văn nào?

Nguyễn Trãi, Tô Hoài, Duy Khán, Võ Quảng, Thép Mới?

b Đoạn văn đó thuộc loại văn bản nào? Miêu tả, Tự Sự?

Câu 2: Sau khi học xong bài “”Cây tre Việt nam ‘’ của Thép Mới em ghi

nhớ sâu sắc những điều gf?Giữa văn bản này với danh từ “Tre Việt nam” của Nguyễn Duy mà em được đọc thêm có gì giống và khác nhau cơ bản?

Câu33: Em hã chuyển đổi danh từ Mưa” của Trần Đăng Khoa thành bài văn xuôi tả cảnh cơn mưa rào

Đáp án:

1/ a.Của nhà văn Duy Khán

b, Thuộc văn bản miêu tả

c.Xác định đúng đủ phép tu từ

_So sánh: Thơm như mùi mít chín

_Nhân hoá: ong bướm mà biết đánh lộn nhau đuổi,hiền lành, bỏ chỗ ,rủ nhau

- Hoán dụ: Cả làng Thơm

- Nói rõ diễn đạt cái hay của 3 phép tu từ

- Làm cho đoạn văn miêu tả thêm gợi hình

- Thêm sinh động ,càng gần gũi thân thương với con người hơn ghi nhớ sâu sắc 2 điều sgk NgVăn6 t2 trang 100

- 2 Chỉ đỳng ,diễn tả việc diễn tả hay sự giống và khỏc nhau cỏ bản của cõy tre Đú cũng cú phẩm chất cao quý của con người của đất nước( Của cõy tre) dõn tộc Việt Nam văn hiến

- Cay tre Việt Nam là văn xuoi giàu chất thơ ,danh từ (Tre việt Nam) là thơ đằm sõu

**********************

Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2010

Buổi 9: Văn miêu tả

Văn miêu tả

Là loại văn giúp người đọc hình dung ra được những đặc điểm tính chất nổi bật của một sự việc , sư vật con ngưi\ời, phong cảnh làm cho những cái đó hiện lên trước mắt người đọc Qua văn miêu tả , người đọc không chỉ cảm nhận được

vẻ bề ngoài ( màu sắc ,hình dáng, kích thước, trạng thái ) mà còn biểu hiện rõ

được bản chất bên trong của đối tượng sự vật

Trình tự trong văn miêu tả thực ra rất linh hoạt Lựa chộn trình tự nào là tuỳ thuộc vào đối tượng được miêu tả hoặc điểm nhìn của người tả Tuy vậy ,vẫn có

Trang 7

Đề ra:

Câu1: Em hãy xác định các phép so sánh ,nhân hoá ,điệp ngữ và tác dụng của chúng trong đoạn thơ sau:

Lá cây làm lá phổi

Cũng hít vào thở ra

Cành cây thường vẫy gọi

Như tay người chúng ta

Khi vui cây nở hoa

Khi buồn cây héo lá

Ai bẻ cành vặt hoa

Nhựa tuôn như mưa sa”

( Xuân Tửu)

Câu 2: Hãy nhận xét đoạn văn miêu tả sau : “Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân

đến.Bỗu trời ngày càng thêm xanh.Nắng vàng ngày càng rực rỡ Vườn cây lại

đâm chồi nảy lộc Rồi vườn cây ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngòn ngọt .Hoa cau thoảng qua Vườn cây lại đaayf tiếng chim bay nhảy Những thím chích choè nhan nhảu Những chú Khướu lắm điều Những anh chào mào đỏm dáng Những bác cu gáy trầm ngâm ”

Đáp án:

1/ 3 phép:

+ So sánh : Lá cây- lá phổi

Cành cây như tay người

Nhựa tuôn như mưa rơi

+ Nhân hoá :

Lá cây hít thở

Cành cây vẫy gọi

Cây vui buồn

+ Điệp từ:

Lá, cây, hoa, khi

+ Nói được tác dụng của 3 phép trong đoạn thơ sau:

Khẳng định cây cũng sống động cũng làm vui cuộc sống như người > Ta phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây Làm cho đoạn thơ giàu sức gợi cảm

2/ Nhận xét đúng diễn đạt hay

+ đoạn văn miêu tả mùa xuân đến và chuyển vận qua các hình ảnh miêu tả màu sắc bầu trời ,giọt nắng ,qua hương vị của muôn hoa ,qua âm thanh và dáng vẻ của loài chim

Đoạn văn giàu sức gợi cảmvì trong đó có các từ láy , các tính từ các hình ảnh ,các phép tu từ nhân hoá ,điệp từ được sử dụng linh hoạt Câu văn ngắn và rất trong sáng thể hiện cảm nghĩ sâu sắc của tác giả

Trang 8

Thứ 7 ngày 16 tháng1 năm 2010

Buổi 10:

Đề Ra:

Câu1: a Phân biệt nghĩa của các yếu tố sau:

+ Đại trong các từ : Đại thắng, đại diện

b Đặt hai câu đơn bình thường trong đó có sử dụng các từ đại thắng , đại diện

Câu2: “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chắng bằng mẹ đẫ thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”

a Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nói rõ hiệu quả biểu cảm của chúng?

b .Tìm và xác định danh từ , động từ, tính từ ở trong khổ thơ ?

Câu3: Câu chuyện “Cây bút thần” được xây dựng theo trí tưởng tượng rất phong phú của nhân dân Theo ý em những chi tiết nàatrong bài là đẹp và gợi cảm hơn cả ?

Đáp án:

Câu1:Phân biệt: Đại thắng: Chiến thắng lớn

Đại diện: Người tiêu biểu cho tổ chức, cơ quan nào đó

+ Đặt câu: -Đại thắng mùa xuân năm 1975 đã vang dội cả thếgiới

- Bác Nông Đức Mạnh đại diện cho đoàn Việt Nam sang thăm nước bạn Lào

- Câu2:a, Tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ : Nhân hoá: Ngôi sao thức,

- Phép ẩn dụ: Mẹ là ngọn gió

- b Trong đoạn thơ tác giả có sử dụng

- + ) Danh từ : Ngôi sao, mẹ,đêm ,giấc,ngọn gió,đời

- +) Động từ: Thức,,thức,ngủ,

- +) Tính từ: Tròn,

- Câu3:

- Trong truyện Thánh Gióng, đó là sự việc người anh hùng đánh tan giặc

ân, Sự việc lớn đó được kể lại bằng một chuỗi sự việc , sự việc này dẫn

đến sự việc kia , cuối cùng tạo thành một kết thúc , thể hiện một ý nghĩa

- Bà mẹ thụ thai kỳ lạ:

- Sinh ra đứa bé kỳ lạ (banăm nằm im không nói)sứ giả đến bỗng nói một câu đầu tiên kỳ lạ (xin đi đánh giặc và sẽ thắng giặc)

- Lớn lên kỳ lạ( nhanh như thổi)

- Nhân dân góg gạo nuôi chú bé

- Giặc đến vươn vai thành tráng sỹ oai phong lẫm liệt

- Ra trận đánh giặc kỳ lạ(ngựa sắt phun lửa, roi sắt gãy)

Trang 9

Bồi dưỡng Buổi 2:

Làm đề thi chọn đội tuyển

Câu1: Thế đấy ,biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng tắm xanh,như dâng cao lên ,chắc nịch.Trời rải mây trắng nhạt ,biển mơ màng dịu hơi sương.Trời u ám mây mưa, biển xám xịt nặng nề.Trời ầm ầm ,biển đục ngầu giận dữ Như một con người biết buồn vui,biển lúc tẻ nhạt lạnh lùnglúc sôi nổi hả hê,lúc đăm chiêu gắt gỏng”

(Vũ Tú Nam)

a.Xãc định phép tu từ được dùng trong đoạn văn trên?

b.Xác định chủ ngữ ,vị ngữ trong câu1

c.Qua đoạn văn trên em xác định được những điều cần thiết nào khi viết văn miêu tả?

câu2: Hãy xác định phép so sánh ,nhân hoá điệp ngữ và nêu tác dụng của chúng trong đoạn thơ sau:

Lá cây làm lá phổi

Cũng hít vào thở ra

Cành cây thường vẫy gọi

Như tay người chúng ta

Khi vui cây nở hoa

Khi buồn cây héo lá

Ai bẻ cành vặt hoa

Nhựa tuôn như mư a sa

( Xuân Tửu)

Câu3:Hình tượng Thánh Gióng được xây dựng bằng những chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo và giàu ý nghĩa

Bằng trí tưởng tượng của mình em hãy tả cảnh Thánh Gióng đánh giặc Ân rồi người lẫn ngựa sắt bay lên trời

Gợi ý :

Câu 1: a, Tính từ: Xanh thẳm, thắm xanh, cao, chắc nịch, trắng nhạt,mơ màng, dịu, âm u, xám xịt, nặng nề, ầmầm, đục ngầu, chắc nịch, nặng nề

Phép tu từ nhân hoá:,so sánh, ẩn dụ,

_Dùng hay nhiều tính từ ,động từ chỉ trạng thái: buồn vui, tẻ nhạt, lạnh lùng,sôi nổi, hả hê, đăm chiêu, gắt gỏng

c Chủ ngữ: Biển

Vị ngữ: Luôn trời

d Những điều cần thiết được rút ra:

e Xác định đối tượng tả cảnh,chọn được những hình ảnh tiêu biểu, trình bày tốt những điều quan sát được

Câu 2;

+ ) Nhân hoá:- Lá cây, lá phổi_ Hít vào

Trang 10

_ Cây _ vui

Buồn

+) So Sánh:Cành cây- tay người

Nhựa tuôn như mưa sa

 Tác dụng: Những biện pháp nghệ thuật đó giúp bài thơ thêm phần sinh

động và nhằm nhắn nủ chúng ta rằng : Cây lá,hoa đều giốn con người ,biết vui, biết buồn, Cũng chảy máu như người khi mất một bộ phận của cơ thể kKhuyên chúng ta biết yêu thương cây cỏ không nên làm hại chúng

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w