NHà trường đã rất quan tâm đến chúng ta trong việc học tập, vui chơi và bảo vệ chúng ta trong môi trường trong sạch, đoàn kết và thương yêu nhau như anh em trong nhà.. + Hội phụ huynh đã[r]
Trang 1Ngày soạn : Thứ bảy ngày 30 tháng 3 năm 2013
Ngày dạy : Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013 ( Chuyển day : …./ /… )
Tuần 31: Tiết 70: Tập đọc ( Tăng cường 1B + 1A)
Bài 70: Ôn bài : Ngưỡng cửa
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Ôn lại các vần ăt, ăc
- HS biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, nhớ được ngưỡng cửa rất thân quen với mọi
người trong gia đình từ bé đến lớn
- HS có ý thức học tập tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Ngưỡng cửa
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
** Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- GV gạch chân dưới những tiếng, từ đó
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
** Luyện đọc câu:
- Cho học sinh đọc từng câu thơ theo bàn
- Nhận xét
**Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
** Tìm hiểu bài
- Ngưỡng cửa là nơi quen thuộc của những
ai?
- Từ ngưỡng cửa đó bạn nhỏ có thể đi đến
đâu?
*Luyện tập :
Bài 1: Viết câu chứa tiếng:
- có vần ăt : ………
- có vần ăc: ………
- Cho HS viết vào vở rồi đọc bài
- GV nhận xét
- HS hát 1 bài
- 1 HS đọc bài
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả
lớp
- Nối tiếp đọc theo bàn, theo tổ từng câu
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Là nơi quen thuộc của mọi người trong gia đình
- Bạn nhỏ đi học, đi chơi, …
- HS viết vào vở
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận xét
VD:ăt: Em rửa mặt trước khi đi học
ăc: Em mặc quần áo mới
Trang 2Bài 2: Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng
cửa? Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời
đúng:
bố bà bạn bè mẹ
- Cho HS lên bảng làm bài
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những
bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Kể cho bé
nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài
bà mẹ
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 31 : Tiết 31: Chào cờ
Ngày soạn : Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013
Ngày dạy : Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013 ( Chuyển dạy : Ngày … / …./……)
Tuần 31: Tiết 61 : Toán ( Tăng cường 1B + 1 A)
Bài 61: Cộng, trừ (không nhớ)
trong phạm vi 100
I Mục tiêu :
Giúp học sinh củng cố về:
- Kĩ năng làm tính cộng và trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100
- Kĩ năng làm tính nhẩm (trong trường hợp đơn giản)
- HS có ý thức học tập tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng lớp chép bài tập
HS : Vở toán, bút, …
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu phép tính yêu cầu HS đặt
tính và tính trên bảng con theo tổ:
36 + 12 48 – 36 48 - 12
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 Tính nhẩm:
20+60=…
80-20=…
80-60=…
60+ 4 =…
64- 4 =…
64-60=…
30 + 2 =…
32 – 2
=…
32- 30 =…
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
sức, mỗi tổ chọn 3 em lên chơi
- GV phổ biến luật chơi, cho HS chơi
- Cho HS quan sát vào cột 1 của bài 1 :
HS hát
- HS làm bài theo tổ 36
12 4836 4812
- HS nêu yêu cầu, nắm luật chơi
- HS chơi Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 20+60=80
80-20 =60 80-60 =20
60+ 4 =64 64- 4 = 60 64-60= 4
30 + 2 =32
32 – 2
=30 32- 30 =2
Trang 3Nhận xét cho cô về các số trong 3
phép tính này? Vị trí của chúng trong
phép tính thì sao?
- GV chốt: Đấy chính là mối quan hệ
giữa phép cộng và phép tính trừ
* Bài 2 Đặt tính rồi tính:
a) 63 +12
………
………
………
75 – 63
………
………
………
75 – 12
………
………
………
b) 56 + 22
………
………
………
78 – 56
………
………
………
78 – 22
………
………
………
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS nhận ra các phép tính
của mỗi phần đều có dạng tương tự bài
tập 1
- Cho HS làm bài theo tổ
- GV nhận xét
* Bài 3 Lớp 1A có 23 học sinh, lớp 1B
có 25 học sinh Hỏi hai lớp có tất cả
bao nhiêu học sinh?
- Cho HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số học sinh của cả hai lớp
ta làm tính gì?
- Hướng dẫn HS tìm câu lời giải rồi
trình bày bài giải vào vở
- GV chấm 1 số bài
* Bài 4 Khi chơi trò chơi trên máy
tính, Toàn và Hà được 86 điểm, riêng
Hà được 43 điểm Hỏi Toàn được bao
nhiêu điểm?
- Cho hs đọc bài toán rồi tự tóm tắt rồi
giải vào vở
- GV chấm 1 số bài
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
bài
- HS nhận xét: Các số trong 3 phép tính này đều giống nhau Vị trí của chúng thì thay đổi
- HS thực hiện trên bảng con theo tổ
Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 a) 63
12 7563 7512
b)
75
56 22
12
78 56
63
78 22
78 12 56
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
- HS nêu câu lời giải, HS làm bài vào vở
Bài giải Cả hai lớp có tất cả số học sinh là:
23 + 25 = 48( học sinh) Đáp số: 48 học sinh
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc bài toán và tự giải bài toán vào vở
Bài giải Toàn được số điểm là:
86 – 43 = 43 (điểm) Đáp số: 43 điểm
Trang 4
Tuần 31: Tiết 71: Tập đọc ( Tăng cường 1A)
Bài 71: Ôn bài : Kể cho bé nghe
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Ôn lại các vần ươc, ươt
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài
- HS có ý thức học tập tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở,…
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Kể cho bé nghe
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài
** Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- GV gạch chân dưới những tiếng, từ đó
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhận xét
** Luyện đọc từng dòng thơ
- Cho học sinh đọc từng dòng thơ
- Nhận xét
** Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
** Tìm hiểu bài
- Hãy kể tên những con vật có trong
bài?
- Trong bài nhắc đến những vật dụng
nào mà nhà nông hay dùng?
*Luyện tập :
+ Bài 1: Viết tiếng ngoài bài:
- có vần ươc:………
- có vần ươt: ………
- Cho HS nêu yêu cầu, cho HS thi viết
trên bảng con
+ Bài 2 Em hiểu con trâu sắt trong bài
là gì? Ghi dấu x vào ô trống trước câu
trả lời đúng:
xe công nông
- HS hát 1 bài
- 1HS đọc bài
- HS nhận xét
- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ theo bàn, tổ
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét
- Đó là con vịt bầu, con chó vện, con nhện, con cua, con cáy
- Đó là cái cối xay lúa, cái quạt hòm, trâu sắt, máy bơm
- HS viết bảng con VD: ươc: thước, phước, tước,…
ươt: thướt, mướt, lướt,…
- HS tự ghi vào vở
Trang 5máy cày
máy tuốt lúa
- Cho HS đọc thầm bài và chọn câu trả
lời đúng
- Cho HS nêu miệng rồi ghi vào vở
- GV nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Trò chơi: Đố biết con gì?
- GVnêu câu hỏi
Con gì hay nói ầm ĩ?
Con gì hay hỏi đâu đâu?
Con gì hay chăng dây điện?
Con gì dùng miệng nấu cơm?
Con gì ăn no quay tròn?
- GV nhận xét giờ học, biểu dương
những bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Hai chị
em
Kết quả: máy cày
- HS trả lời + Con vịt bầu + Con chó vện + Con nhện + Con cua con cáy + Cái cối xay lúa
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 31: Tiết: GDNGLL ( Lớp 2A)
Bài 31: Chủ điểm: “ Gia đình với trẻ em ”
I.Mục tiêu:
- học sinh nhận thức được trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em
- Thấy được vai trò trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em
- Giáo dục học sinh yêu quí mái ấm của gia đình
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung buổi sinh hoạt
- HS 1số bài hát
III Các hoạt động chính:
1.ổn định tổ chức: Hát ,trưởng báo cáo sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Hoạt động chính:
- Giáo viên giới thiệu buổi sinh hoạt :
- Hát tập thể bài “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”
* Học sinh trả lời câu hỏi:
+ Các em hiểu thế nào là gi đình? (Gia đình đối với chúng ta thật là gần gũi thân thương bởi vì chính nơi đây các em được lớn lên từ bầu sữa mẹ, được nâng niu trong vòng tay của cha )
+ Vai trò trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em như thế nào ? (Chính gia
đình là chốn đi về của chúng ta sau những ngày học căng thẳng và nói đến gia
đình chúng ta không thể không nói đến trẻ em, bởi chính trẻ em là sợi tơ nhỏ mong manh phản chiếu nét hạnh phúc của gia đình và ngược lại gia đình có ảnh hưởng rất lớn đối với chúng ta
+ GV bắt giọng cho cả trường hát bài : “Ba ngọn nến”
x
Trang 6- Gia đình phải thương yêu con cái.
+ Ai sẽ kể gia đình của mình cho các bạn nghe?
+ Các em muốn được sống trong một gia đình như thế nào?
+ ở gia đình các em bố mẹ thương yêu con cái như thế nào?
+ Các em có nhớ trẻ em có những Quyền nào?
1 Thực tế trong xã hội Quyền trẻ em đã thực sự được bảo đảm chưa?
+ Nhà trường ta đã quan tâm đến các em chưa? (NHà trường đã rất quan
tâm đến chúng ta trong việc học tập, vui chơi và bảo vệ chúng ta trong môi
trường trong sạch, đoàn kết và thương yêu nhau như anh em trong nhà)
+ Hội phụ huynh đã làm gì cho các em? (Hội phụ huynh đã chăm lo cho
các em đến trường đầy đủ, chăm lo cho các em đầy đủ các tranh thiết bị đeens
trường, cho các em học hành vui chơi trong môi trường lành mạnh )
+ Vậy trẻ em cũng phải có trách nhiệm với bổn phận đối với gia đình như
thế nào? (Phải biết vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cô, học giỏi, chăm ngoan )
+GV bắt gịng cho học sinh hát bài: Cả nhà thương nhau”
+ Trò chơi: Thử tài đoán vật, Hiểu ý đồng đội
- Giải câu đố: Sông nào chảy giữa thủ đô
Phù sa đỏ nặng ven bờ xanh tươi
Sông Hồng
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại buổi hoạt động - Nhận xét buổi HĐ
Ngày soạn : Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
Ngày dạy : Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013 ( Chuyển day : Ngày … / … /……)
Tuần 31: Tiết 71: Tập đọc ( Tăng cường 1B)
Bài 71: Ôn bài : Kể cho bé nghe
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Ôn lại các vần ươc, ươt
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài
- HS có ý thức học tập tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở,…
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Kể cho bé nghe
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài
** Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
- HS hát 1 bài
- 1HS đọc bài
- HS nhận xét
- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
Trang 7tiếng, từ khó đọc
- GV gạch chân dưới những tiếng, từ đó
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhận xét
** Luyện đọc từng dòng thơ
- Cho học sinh đọc từng dòng thơ
- Nhận xét
** Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
** Tìm hiểu bài
- Hãy kể tên những con vật có trong
bài?
- Trong bài nhắc đến những vật dụng
nào mà nhà nông hay dùng?
*Luyện tập :
+ Bài 1: Viết tiếng ngoài bài:
- có vần ươc:………
- có vần ươt: ………
- Cho HS nêu yêu cầu, cho HS thi viết
trên bảng con
+ Bài 2 Em hiểu con trâu sắt trong bài
là gì? Ghi dấu x vào ô trống trước câu
trả lời đúng:
xe công nông
máy cày
máy tuốt lúa
- Cho HS đọc thầm bài và chọn câu trả
lời đúng
- Cho HS nêu miệng rồi ghi vào vở
- GV nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Trò chơi: Đố biết con gì?
- GVnêu câu hỏi
Con gì hay nói ầm ĩ?
Con gì hay hỏi đâu đâu?
Con gì hay chăng dây điện?
Con gì dùng miệng nấu cơm?
Con gì ăn no quay tròn?
- GV nhận xét giờ học, biểu dương
những bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Hai chị
em
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ theo bàn, tổ
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét
- Đó là con vịt bầu, con chó vện, con nhện, con cua, con cáy
- Đó là cái cối xay lúa, cái quạt hòm, trâu sắt, máy bơm
- HS viết bảng con VD: ươc: thước, phước, tước,…
ươt: thướt, mướt, lướt,…
- HS tự ghi vào vở Kết quả: máy cày
- HS trả lời + Con vịt bầu + Con chó vện + Con nhện + Con cua con cáy + Cái cối xay lúa
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 31: Tiết 72: Tập đọc ( Tăng cường 1A)
x
Trang 8Bài 72 : Ôn bài: Hai chị em
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ ngữ: vui vẻ, một nát, hét lên, dây cot, buồn Đọc được đoạn văn có ghi lời nói
- Ôn vần et vần oet.
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nắm được nội dung bài là Câu chuyện khuyên em không nên ích kỉ
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng chép bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1-2 HS đọc bài Hai chị em
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc.
*Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- GV viết những tiếng, từ khó đọc lên
bảng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhận xét
* Luyện đọc câu :
- Cho học sinh đọc nối tiếp theo bàn
từng câu
- Nhận xét
*Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
- Luyện đọc đoạn có ghi lời nói
- Gọi 2-3 nhóm tập đọc
- GV nhận xét
* Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Hai chị em đang làm gì? Cậu em có
cho chị chơi đồ chơi của mình không?
- 1 HS đọc đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:
+ Chị đã làm gì khi cậu em không cho
chơi đồ chơi? Cậu em có vui không
khi không cho chị chơi?
+ Bài văn nhắc nhở chúng ta điều gì?
- HS hát 1 bài
- HS đọc bài Hai chị em
- HS nhận xét
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nối tiếp đọc từng câu theo bàn
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc phân vai
1 em dẫn chuyện, 1 em đóng vai cậu em
- Nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi + Hai chị em đang chơi vui vẻ trước
đống đồ chơi Nhưng cậu em lại không cho chị động vào đồ chơi của mình
+ Chị đã bỏ đi học bài Cậu em thấy buồn vì không ai chơi cùng
+ Không nên ích kỉ Anh chị em trong nhà nên chơi cùng với nhau
Trang 9**Bài tập 1: Viết tiếng ngoài bài:
có vần et: ………
có vần oet : ………
- GV cho HS thi viết trên bảng con
- GV nhận xét
** Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng rồi
ghi vào vở: Cậu em thấy buồn khi ngồi
chơi một mình vì:
+ Đồ chơi ít quá
+ Không có người chơi cùng
+ Chơi đã chán rồi
- Cho HS đọc và tìm câu trả lời đúng
rồi viết vào vở
- GV kiểm tra, giúp đỡ HS làm bài
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương
những bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Hồ
Gươm
- HS thi viết trên bảng con VD: et: ghét, mét, nét, bẹt, vẹt, … oet: khoét, soét, toét, loét, …
- HS viết vào vở câu trả lời em cho là
đúng + Không có người chơi cùng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 31 : Tiết 40 :Tiếng việt ( Tăng cường 5A )
Bài 40: Ôn bài : Ôn tập về dấu câu, dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ của dấu phẩy
- Điền đúng dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện đã cho
- Có ý thức vận dụng vào viết văn
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
2 KTBC:
-Đọc thuộc lòng 4 câu thành ngữ, tục
ngữ BT4 giờ trước đã học ở giờ trước
- Cho biết nội dung của từng câu thành
ngữ, tục ngữ
- 2 học sinh thực hiện
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập
*Bài tập số 1: - Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ từng ví
dụ và tìm ra những chỗ có dấu phẩy
trong mỗi câu
- Phân tích cấu tạo câu xem dấu phẩy
đó ngăn cách những bộ phận nào của
câu rồi điền vào bảng cho thích hợp
+ Học sinh làm bài vào vở + 2 học sinh làm bài vào bảng phụ + Lớp nhận xét và đánh giá
Trang 10Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ Ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu Câu b Ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ và vị ngữ trong câu
Câu a
Ngăn cách các vế trong câu
Câu c
- 1 học sinh đọc mẩu chuyện, Truyện
kể về bạn mình
- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Học sinh tự làm bài vào vở bằng bút
chì, 2 học sinh làm bài vào bảng phụ
- Gọi học sinh tự nhận xét - Lớp nhận xét đánh giá
*Kết quả:
Sáng hôm ấy, Có một cậu bé mù dậy sớm, đi ra vườn Cậu bé thích nghe điệu
nhạc của buổi sáng mùa xuân
Có một thầy giáo cũng dậy sớm, đi ra vườn theo cậu bé mù Thầy giáo đến gần
cậu bé, khẽ chạm vào vai cậu, hỏi:
…Môi cậu bé run run, đau đớn Cậu nói:
- Thưa thầy em chưa được nhìn thấy hoa mào gà, cũng chưa được nhìn thấy cành
đào ra hoa
- Bằng một giọng nói nhẹ nhàng, thầy bảo:
- Bình minh giống như một nụ hôn người mẹ, giống như … ta
*GV gọi học sinh đọc lại mẩu chuyện hoàn chỉnh
4 Củng cố, Dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học và chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn : Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013
Ngày dạy : Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2013
( Chuyển dạy : Ngày / … /……)
Tuần 31: Tiết 62: Toán ( Tăng cường 1B +1A )
Bài 62: Ôn bài: Luyện tập
I Mục tiêu :
- Kĩ năng làm tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 Nhận biết được mối
quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ
- Rèn kĩ năng tính nhẩm trong trường hợp đơn giản
- HS có ý thức học tập tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con –Vở toán
III Các hoạt động dạy học: