1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 Tuần học 14 năm 2010

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến *Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến, quan niệm có liên quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng *Cách tiến hành -[r]

Trang 1

TUẦN 14

Đạo đức 14 Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T1) Toán 66 Luyện tập

Hai

(ngày 22/11/2010)

TN - XH 27 Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống

Tập đọc 27 Người liên lạc nhỏ

Kể chuyện 14 Người liên lạc nhỏ Toán 67 Bảng chia 9

Ba

(ngày 23/11/2010)

Thủ công 14 Cắt, dán chữ H, U (T2)

Tâp đọc 28 Nhớ Việt Bắc Chính tả 27 Nghe – viết : Người liên lạc nhỏ

(ngày 24/11/2010) Toán 68 Luyện tập

LT & Câu 14 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ?

Toán 69 Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số Tập viết 14 Ôn chữ hoa K

Năm

(ngày 25/11/2010)

TN – XH 28 Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống.(TT) Chính tả 28 Nghe – viết: Nhớ Việt Bắc

Tập làm văn 14 Nghe – kể: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động Toán 70 Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (TT)

Sáu

(ngày 26/11/2010)

Sinh hoạt 14 Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết: 14 Bài: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM , LÁNG GIỀNG.(T1)

I MỤC TIÊU :

- Nêu được 1 số việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- HS khá, giỏi biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- HS biết vận dụng vào cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ tìm hiểu thế nào

là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thủy của em (

Phương pháp đàm thoại,phân tích, giảng giải, quan sát.)

*Mục tiêu : Học sinh biết được một biểu hiện quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Cách tiến hành:

_Giáo viên kể chuyện ( có sử dụng tranh minh hoạ )

_ Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ ?

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh lắng nghe giáo viên kể chuyện

- Học sinh trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ ?

+Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

+Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?

*Giáo viên kết luận:Ai cũng có lúc gặp khó khăn,hoạn

nạn.Những lúc đó cần sự cảm thông giúp đỡ của những

người xung quanh.Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ em

cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng

những việc làm vừa sức mình

Hoạt động 2 : Đặt tên tranh ( gồm có 4 tranh )

*Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghĩa của các hành vi,

việc làm đối với hàng xóm, láng giềng

*Cách tiến hành:

- Giáo viên chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận về

nội dung của một tranh và đặt tên tranh

- Giáo viên kết luận nội dung của từng bức tranh, khẳng

định các việc làm của những bạn nhỏ trong tranh 1,3,4 là

quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn các bạn đá

bóng trong tranh 2 là làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm

láng giềng

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến

*Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình trước

những ý kiến, quan niệm có liên quan đến việc quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Cách tiến hành

- Giáo viên chia lớp và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ

thái độ của các mình đối với các quan niệm có liên quan

đến nội dung bài học:

a)Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau

b)Đèn nhà ai, nhà nấy rạng (Tục ngữ )

c)Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là biểu hiện của

tình làng nghĩa xóm

d)Trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

bằng các việc làm phù hợp với khả năng

-Trước khi thảo luận giáo viên giải thích ý nghĩa câu tục

ngữ :

*Giáo viên kết luận : các ý a,c,d là đúng, còn ý câu b là

sai.Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm các việc phù

hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng

* Củng cố – dặn dò:

- Chốt lại bài học và giáo dục

-Chuẩn bị bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (

Tiết 2)

- Học sinh nhận xét, bổ sung

_ Học sinh đàm thoại theo các câu hỏi của giáo viên

-Em biết được điều phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng qua câu chuyện trên

- Học sinh thảo luận nhóm.Đại diện từng nhóm lên trình bày các nhóm khác góp ý bổ sung

-Các nhóm thảo luận.Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm góp ý kiến bổ sung

Trang 3

Môn: TOÁN Tiết: 66 Bài: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ 2kg

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Bài cũ:

- GV nhận xét - Ghi điểm

C Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

?

Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

Tóm tắt

130g 130 g 130g 130g 175g

? Gam

Bài 3 :

GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g

+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam

+ Tìm mỗi túi nhỏ ngặng bao nhiêu gam

GV nhận xét

Bài 4 : GV tổ chức cho các em :

+ Cân hộp bút và can 6 hộp đồ dùng học toán

+ GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem vật nào

nhẹ hơn

D Củng cố – Dặn dò:

- Chốt lại bài học và giáo dục

-GV nhận xét tiết học

- 3 HS đọc bảng nhân 9

- HS làm bảng con : 744g > 474g

400 +8g< 480g 1kg > 900g + 5 g

305g < 350g 450g < 500g – 40g 760g + 240g = 1kg

- 2 HS đọc bài toán

Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và một gói bánh , mỗi gói kẹo nặng 130g và gói bánh

cân nặng 175 g

… Tất cả có bao nhiêu gam bánh và kẹo ?

Giải

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g)

Cả kẹo và bánh cân nặng là :

175 + 520 = 695(g) Đáp số : 695gam

- 2 HS đọc bài toán

Giải 1kg = 1000g

Số đường còn lại cân nặng là :

1000 – 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 gam

- 2 nhóm HS lên cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật

Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét

Trang 4

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết: 27 BÀI: TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN SỐNG

I MỤC TIÊU:

- Kể được tên 1 số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế; … ở địa phương

- HS khá, giỏi nói về 1 danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của đia phương

- Giáo dục HS yêu quê hương , biết bảo vệ nền văn hoá của quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Hình ảnh phóng to trong SGK /52 , 53 , 54 , 55

2.Học sinh : SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Khởi động : Hát bài hát

B.Kiểm tra bài cũ :

C.Bài mới :

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

*Mục tiêu : Nhận biết một số cơ quan hành chính của

tỉnh

*Cách tiến hành :

+Bước 1 : Giáo viên chia nhóm

_ Giáo viên chia mỗi nhóm 4 học sinh và yêu cầu

các em quan sát các hình trong sách giáo khoa / 52,

53, 54, và nói về những gì các em quan sát được

_ Giáo viên đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý

_Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo

dục, y tế cấp tỉnh trong các hình

+Bước 2 :

*Giáo viên kết luận :Ở mỗi tỉnh, thành phố đều có

các cơ quan : hành chính, văn hoá, y tế, giáo dục,

Để điều chỉnh công việc, phục vụ đời sống vật chất,

tinh thần và sức khoẻ nhân dân

D Củng cố – dặn dò:

- Chốt lại bài học và giáo dục

- Chuẩn bị bài : Nói về tỉnh, thành phố (TT)

-5 nhóm và học sinh quan sát hình trong SGK

_ Học sinh các nhóm trình bày mỗi em chỉ

kể tên một vài cơ quan _ Học sinh khác bổ sung

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết: 27 Bài: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC TIÊU :

A/ Tâp đọc :

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là 1 người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các CH trong SGK)

Trang 5

- Giáo dục HS lòng dũng cảm.

B Kể chuyện :

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Kiểm tra bài cũ :

+ Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm” ?

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?

- GV nhận xét - Ghi điểm

C Bài mới :

1 Giới thiệu :

2 Luyện đọc:

a- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- GV yêu cầu HS đọc câu nối tiếp

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp

- GV nhắc nhở các em đọc đúng các câu văn

+ Lời ông ké thân mật ,vui vẻ: Nào, bác cháu ta lên

đường!

+ Lời Kim Đồng trong đoạn đóng kịch để lừa lũ giặc,

bình tĩnh, thản nhiên, không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt

khi trả lời bọn lính(Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm )

tự nhiên, thân tình khi gặp ông ké (già ơi !Ta đi thôi !

Về nhà cháu còn xa đấy !)

+ Đọc câu văn Mắt giặc tráo trưng mà hoá thong

manh với giọng giễu cột bọn giặc ; đọc

câu miêu tả Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên

như vui trong nắng sớm với giọng vui

+ Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài

- Bài có mấy đoạn ?

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

-Vì sao cán bộ lại phải đóng vai một ông già Nùng ?

- Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào ?

- 3 HS đọc bài “Cửa Tùng”và trả

lời các câu hỏi :

- HS nói những điều các em biết

về anh Kim Đồng (dựa vào chú thích cuối bài

và những hiểu biết)

về anh Kim Đồng để trả lời)

- HS đọc nối tiếp hai câu đến hết bài

(2 – 3 lần)

- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn trước lớp

- HS luyện đọc từ khó và những câu dài

- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài

… ( 4đoạn )

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Một HS đọc đoạn 1 -Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và 2

- Một HS đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

… bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

… vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người ,dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ

là người địa phương

Trang 6

-Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm

của Kim Đồng khi gặp địch ?

4 Luyện đọc lại :

GV đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn chuyện,

bọn giặc, Kim Đồng

- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá nhân đọc

hay nhất

B Kể chuyện :

1 GV nêu nhiệm vụ :Chọn kể lại một đoạn của câu

chuyện Người liên lạc nhỏ theo lời nhân vật trong

truyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

GV giao nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh hoạ nội

dung 4 đoạn truyện HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh

- GV nhận xét, nhắc (ngắn gọn )

GV gợi ý cách kể : (kể đơn giản, ngắn gọn theo sát

tranh minh hoạ) Kim Đồng dẫn đường đưa ông ké

đến địa điểm mói Kim Đồng cẩn thận đi trước , ông

ké chống gậy trúc lững thững đi sau

- Trong đoạn văn mẫu trong SGK người kể nhập vai

nhân vật nào để kể lại đoạn 1 ?

- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể hay

D: Củng cố – Dặn dò

-GV chốt lại bài học và giáo dục

-Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau :(Nhớ Việt Bắc)

- GV nhận xét tiết học

… đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng, ông ké lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường

…+ Kim Đồng nhanh trí + Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu

+ Địch hỏ, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm

+ Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp :

Già ơi ! Ta đi thôi !

- Sự nhanh trí , thông minh của Kim Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai bác cháu đi qua

- Kim Đồng dũng cảm, vì còn rất nhỏ đã là một chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm những cộng việc quan trọng, nguy hiểm, khi gặp địch vẫn bình tĩnh tìm cách đối phó, bảo vệ cán bộ

- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai

- Một HS đọc cả bài

- HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- Một HS giỏi kể mẫu đoạn 1

- Cả lớp chú ý

- Từng cặp HS kể

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Bốn HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo 4 tranh

- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm

kể hay

Trang 7

Môn: TOÁN Tiết: 67 Bài: BẢNG CHIA 9

I MỤC TIÊU

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có 1 phép chia 9)

- Giáo dục HS tính chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Kiểm tra

GV nhận xét – Ghi điểm

C Bài mới

Giới thiệu bài :“Bảng chia 9 ”

* Hướng dẫn lập bảng chia 9

(Nguyên tắc lập bảng chia 9 là dựa vào bảng nhân 9 )

GV dùng các tấm bìa , mỗi tấm cĩ 9 chấm trịn để lập lại

từng cơng thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa

đĩ để chuyển từ một cơng thức nhân 9 thành một cơng thức

chia 9

GV đưa ra một tấm bìa cĩ 9 chấm trịn

+ 9 lấy một lần thì được mấy ?

GV viết ; 9 x 1 = 9

+ Lấy 9 chấm trịn chia theo các nhĩm, mỗi nhĩm 9 chấm

trịn thì được mấy nhĩm ?

GV ghi ; 9 : 9 = 1

GV cho HS quan sát và đọc phép tính :

9 x 1 = 9 ; 9 : 9 = 1

Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm hiểu các phép tính :

9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2

9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3

Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ?

Vậy các em vận dụng kết luận vừ nêu tự lập bảng nhân 9

GV ghi bảng bảng chia 9

9 : 9 = 1 ; 54 : 9 = 6

18 : 9 = 2 63 : 9 = 7

27 : 9 = 3 72 : 9 = 8

36 : 9 = 4 81 : 9 = 9

45 : 9 = 5 90 : 9 = 10

- 5 HS đọc thuộc bảng nhân 9

-

… 9 lấy 1 lần được 9

… 9 chấm trịn chia theo các nhĩm, mỗi nhĩm 9 chấm trịn thì được 1 nhĩm

… khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia

- HS các nhĩm tự lập bảng nhân 8 -Đại diện các nhĩm nêu miệng kết quả

9 : 9 = 1 ; 54 : 9 = 6

18 : 9 = 2 ; 63 : 9 = 7

27 : 9 = 3 72 : 9 = 8

36 : 9 = 4 81 : 9 = 9

45 : 9 = 5 90 : 9 =10

- HS đọc xuơi , ngược bảng chia 9 (các em khác đọc thầm để thuộc bảng

Trang 8

* Thực hành :

Bài 1:tính nhẩm(cột 1, 2, 3)

Bài 2 : Tính nhẩm (cột 1,2,3)

GV giúp các em củng cố mối quan hệ giữa nhân và chia (khi

ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia)

Bài 3 :

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

Bài 4 :

+ Bài cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

D Củng cố - Dặn dò :

- Chốt lại bài học và giáo dục

-Về học thuộc bảng chia 9 và làm bài tập

chia 9)

- HS lần lượt dựa vào các bảng chia 9

đã học để nêu kết quả bài 1

HS lần lượt đứng nêu miệng kết quả bài

2

- 2HS đọc đềbài toán

… Có 45 kg gạo , chia đều vào 9 túi

…mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?

Giải Mỗi túi có số kg gạo là :

45 : 9 = 5(kg)

Đáp số : 5kg gạo

- HS đọc yêu cầu của bài toán

Giải Mỗi túi có số kg gạo là

45 : 9 = 5 (túi)

Đáp số 5 túi gạo -3HS đứng dậy đọc thuộc bảng chia

Môn: THỦ CÔNG Tiết: 14 Bài : CẮT , DÁN CHỮ H,U (T2)

I MỤC TIÊU :

- HS biết cách kẻ , cắt một số chữ H , U,

- Kẻ , cắt được một số chữ H , U đúng qui trình kĩ thuật

- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

- Hứng thú cắt , dán chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu chữ H , U cắt đã dán và mẫu chữ H , U cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn

, để rời , chưa dán

- Tranh qui trình kẻ , cắt , dán chữ H , U

- Giấy thủ công , thước kẻ , bút chì , kéo thủ công , hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1 :Học sinh thực hành cắt, dán chữ H, U

GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện các bước kẻ, cắt chữ

H, U theo quy trình

+ Bước 1 : Kẻ chữ H, U

+ Bước 2: Cắt chữ H, U

+ Bước 3 : Dán cgữ H, U

- GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, U

- GV đi từng bàn giúp các em thực hiện còn lúng túng

để các em hoàn thành sản phẩm Nhắc các em dán chữ cho

1 HS nêu miệng lại quy trình

- HS thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, U

Trang 9

cân đối và phẳng

GV tổ chức trưng bày sản phẩm, đánh giá và nhận xét sản

phẩm

- Đánh giá sản phẩm thực hành của HS

* NHẬN XÉT – DẶN DỊ

- Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần thái độ HT

- Giờ sau mang giấy thủ cơng , giấy nháp , bút chì , thước kẻ ,

kéo thủ cơng , hồ dán để học bài “Cắt, dán chữ V “

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

MƠN: TẬP ĐỌC Tiết: 28 BÀI : NHỚ VIỆT BẮC

I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dịng thơ Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 dịng thơ đầu)

- Giáo dục HS yêu quê hương đất nước

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Ổn định: Hát bài hát

B Kiểm tra bài cũ:Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc : Người liên lạc nhỏ

C.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Năm 1955 Chính Phủ và cán bộ trở về xuôi nhưng

trong lòng không nguôi nỗi nhớ chiến khu, nhớ Việt

Bắc Trong hoàn cảnh đó, nhà thơ Tố Hữu đã sáng tác

bài thơ Việt Bắc Bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu một đoạn trong bài thơ

nổi tiếng này

2 Luyện đọc :Hướng dẫn luyện đọc

a)Đọc mẫu:

_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng tha

thiết, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, thể

hiện sự tự hào ở đoạn cuối khi nói về người Tây Bắc

đánh giặc giỏi b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

_ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn

_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ

đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng

Trang 10

_ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:

_Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp

_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

_ Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

_Trong bài thơ tác giả có sử dụng các xưng hô rất thân

thiết là“ta” “mình”, em hãy cho biết “ta”chỉ ai,“mình”

chỉ ai ?

_Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì?

_Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhũ với người

Việt Bắc rằng “Ta về, ta nhớ những hoa cùng ngươì”,

“hoa” trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh rừng Việt

Bắc Vậy cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp? Hãy đọc

thầm bài thơ và tìm những câu thơ nói nên vẻ đẹp của

rừng Việt Bắc

_Cảnh Việt Bắc đẹp và người Việt Bắc thì đánh giặc

thật giỏi Em hãy tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi

_Em hãy tìm trong bài thơ những câu thơ thể hiện vẻ

đẹp của người Việt Bắc

_Qua những điều vừa tìm hiểu bạn nào cho biết nội

dung chính của bài thơ là gì?

_Tình cảm của tác giả đối với con người và cảnh rừng

Việt Bắc như thế nào?

4 Luyện đọc lại:

_Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài

thơ

_Xóa dần bài thơ trên bảng và yêu cầu học sinh đọc

sau mỗi lần xóa

_Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng bài thơ, sau đó

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-Mỗi nhóm lần lượt từng học sinh đọc một khổ

thơ thơ

-2 nhóm thi đọc tiếp nối

_ Cả lớp đọc đồng thanh

-“Ta” trong bài thơ chính là tác giả, người sẽ về dưới xuôi, còn “mình” chỉ người Việt Bắc, người ở lại

- Khi về xuôi người cán bộ nhớ hoa, nhớ người

Việt Bắc

-Học sinh đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời: Những câu thơ đó là: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân hoa nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trắng dọi hòa bình

- Những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi là: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành lũy sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

-Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của người Việt Bắc là: Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Nhớ ai tiếng hát ân tình

thủy chung

-ND:bài thơ cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi -Tác giả rất gắn bó, yêu thương, ngưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc

-Cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc bài thơ đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm

- 2 đến 3 học sinh đọc trước lớp, có thể đọc cả

bài hoặc đọc một khổ trong bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w