Hoạt động 2: Học sinh viết chính tả vào vở _Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở _Soát lỗi _Chaám baøi Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính taû.. +Baøi 2a: aGọi học sin[r]
Trang 1TUẦN 17
Đạo đức 17 Biết ơn thương binh, liệt sĩ (T2) Toán 81 Tính giá trị của biểu thức (TT)
Hai
(ngày 13/12/2010)
TN - XH 33 An toàn khi đi xe đạp Tập đọc 33 Mồ côi xử kiện
Kể chuyện 17 Mồ côi xử kiện Toán 82 Luyện tập
Ba
(ngày 14/12/2010)
Thủ công 17 Cắt, dán chữ :Vui vẻ Tâp đọc 34 Anh Đom Đóm Chính tả 33 Nghe – viết: Vầng trăng quê em
Tư
(ngày 15/12/2010) Toán 83 Luyện tập chung
LT & Câu 17 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy Toán 84 Hình chữ nhật
Tập viết 17 Ôn chữ hoa N
Năm
(ngày 16/12/2010)
TN – XH 34 Ôn tập học kỳ I Chính tả 34 Nghe – viết: Âm thanh thành phố Tập làm văn 17 Viết về thành thị, nông thôn Toán 85 Hình vuông
Sáu
(ngày 17/12/2010)
Sinh hoạt 17 Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết: 17 Bài: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (T2)
I MỤC TIÊU
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
- Giáo dục HS biết kính trọng và biết ơn các gia đình thương binh, liệt sĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
A/ Ổn định
B/ KTBC : Biết ơn thương binh liệt sĩ
Nhận xét – ghi điểm
C/ Bài mới :
Giới thiệu : Tiếp tục tìm hiểu về thương binh liệt sĩ
- HS đọc bài và TLCH
- Em hiểu thương bingh liệt sĩ là người như thế nào ?
- Chúng ta cần phải có thái độ như thế nàođối với các thương binh liệt sĩ ?
Trang 2
Hoạt động 1: Xem tranh và kể những anh hùng
GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một tranh
của Trần Quốc Toản , Lý Tự Trọng , Võ Thị Sáu ,
Kim Đồng
+ Người trong tranh là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của
người anh hùng, liệt sĩ đó ?
GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của các
anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo
các tấm gương đó
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về
các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh ,
liệt sĩ ở địa phương
GV nhận xét bổ sung và nhắc nhở HS tích cực ủng
hộ ,tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương
Hoạt động 3: HS múa hát , đọc thơ , kể chuyện
về chủ đề biết ơn thương binh ,liệt sĩ
Kết luận : Thương binh liệt sĩ là những người đã
hi sinh xương máu vì tổ quốc Chúng ta cần ghi
nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc
làm thiết thực của mình
D/ Củng cố – Dặn dò:
Mỗi nhóm HS sưu tầm, tìm hiểu về nền văn hoá ,
về cuộc sống cvà học tập , về nguyện vọng của
thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước
lớp
- Các nhóm thảo luận
- HS hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh hùng , liệt sĩ đó
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điếu tra tìm hiểu
- Sau phần trình bày của mỗi nhóm , cả lớp nhận xét bổ sung
- Cá nhân thực hiện
Môn: TOÁN Tiết: 81 Bài: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT).
I / MỤC TIÊU :
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy tắc tính giá trịcủa biểu thức dạng này
- Giáo dục HS tính chính xác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ viết bài tập 1
Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Làm lại bài 2.Ba em lên làm
- Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung - Nhận xét bạn - HS lên bảng làm, mỗi em một cột
Trang 3B/ Bài mới :
- Giới thiệu bài –ghi tựa
1) Quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc :
- Từ bài cũ biểu thức 375 – 10 x3 , trong biểu thức
không có dấu ngoặc ta thực hiện như thế nào ?
- GV ghi ví dụ thứ hai : 30 +5 :5= 30 +1
= 31
Đối vơi biểu thức này ta muốn thực hiện :
30 +5 trước thì ta phải kí hiệu thế nào ?
- Muốn thực hiện phép tính 30 +5 trước rồi mới
chia sau, người ta viết thêm và kí hiệu là dấu ngoặc
( ) vào như sau :
(30 + 5) : 5 Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì ta phải
thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- GV ghi bảng : (30 +5) : 5 = 35 : 5
= 7
- Nêu lại cách thực hiện ?
* Viết ví dụ 2 : 3 x (20 – 10) =
GV ghi bảng : 3 x (20 – 10)= 3 x 10
= 30
-Từ hai ví dụ em nào cho biết nếu khi thực hiện
biểu thức mà trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta
thực hiện như thế nào ?
- Ghi bảng quy tắc
2) Thực hành :
Bài 1 : bài yêu cầu làm gì ?
GV treo bảng phụ, HD học sinh nêu cách làm
Yêu cầu làm vào vở, chấm chữa bài
Qua bài này ta củng cố cách thực hiện biểu thức
có dấu ngoặc
Bài 2 : Cách làm tương tự bài 1, yêu cầu làm cá
nhân vào vở
Chấm bài, sửa
- GV lấy một vài biểu thức làm ví dụ bỏ ngoặc ra
: 65 +15 x2= 65 + 30
= 95
Bài 3 : bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì?
- Có nhiều cách làm :
D) Củng cố :
- Hôm nay học toán bài gì ?
- HS nêu cách thực hiện : thuực hiện tính nhân trước (10x3=30), phép trừ sau (375- 30 = 345)
- Tương tự trên ta làm phép tính chia trước, cộïng sau
- Ta có thể khoanh tròn, đóng khung, gạch chân,…
- Theo dõi nêu miệng phép tính : 30 cộïng với 5 bằng 35, 35 chia 5 bằng 7
- Ta thực hiện trong ngoặc trước (cho nhiều em nhắc lại cách làm)
- Một em nêu miệng cách làm
- Nhắc lại quy tắc trong SGK , nhiều lần
Mở sách giáo khoa:
- Đọc đề bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Nêu cách làm với từng biểu thức
- Ba em lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn, theo dõi sửa bài làm sai
2 HS lên bảng, còn lại làm vào vở
a) (65 +15) x2 = 80 x2 ; = 160
48 : (6 :3) = 48 : 2 = 24 b) (74 – 14): 2 = 60 : 2 = 30 81: (3 x 3) = 81 : 9 = 9
- Một em lên bảng giải, lớp làm vào vở
-Nhận xét
Cách 1 : Số sách xếp trong mỗi tủ là :
240 : 2 = 120 (quyển)
Số sách xếp trong mỗi ngăn là :
120 : 4 = 30 (quyển)
Đáp số : 30 quyển
Trang 4- Nhắc lại quy tắc thực hiện biểu thức nhiều lần
- Về nhà xem lại bài, xem bài mới : “Luyện tập”
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: 33 Bài: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I/ MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số qui định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- HS khá, giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng qui định
- Giáo dục HS thực hiện an toàn khi đi xe đạp
II/ ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC:
- Tranh áp phích về an toàn về an toàn giao thông
-Các hình trong SGK trang 64, 65
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1/ Mở đầu : Lớp hát khởi động
2 / Bài mới
* Giới thiệu bài: Khi đến trường chúng ta đi bằng
phương tiện nào ? vậy những em nào đi xe đạp ? Để
đảm bảo an tòan chúng ta sẽ đi ntn ? –ghi tựa
* Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
Mục tiêu :
-Thông qua quan sát tranh, HS hiểu được ai đúng, ai
đi sai luật giao thông
Cách tiến hành :
Bước 1:
Làm theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm quan sát các hình ở trang
64, 65 SGK Quan sát và nói người nào đi sai,
người nào đi đúng
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Yêu cầu HS trình bày trước lớp về đánh giá của
nhóm mình, nói vì sao sai, sai chỗ nào ?
GV tóm lại : Tranh 1 : Có một người cố vượt qua
đường khi đèn đỏ đã sáng
Tranh 2 : Đi vào đường cấm đi ngược chiều
Tranh 3 : Đi xe đạp không đúng
Tranh 4 : Đi xe đạp trên vỉa hè
Tranh 5 : Chạy xe đạp một tay, mang vật dài trên
đường dễ ngây nguy hiểm
Tranh 7 : Đi xe đạp buông tay, chở ba người
Vậy theo chúng ta đi xe đạp ntn là đúng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu :HS thảo luận để biết được luật giao
thông đối với người đi xe đạp
Cách tiến hành : Bước 1 : Chia lớp thành 4 nhóm,
thảo luận câu hỏi :
GV Hỏi : Theo em đi xe đạp như thế nào là đúng
luật giao thông ?
Cả lớp hát khởi động : Ngày mùa vui
- HS nhắc tựa bài
* Thảo luận theo nhóm
- HS quay mặt lại với nhau, thảo luận và nói với nhau về tranh nào đúng, tranh nào sai ? (tranh 1, tranh 2, tranh 3, tranh 5, tranh7 là sai; còn tranh 4, tranh 6 là đúng
- Các nhóm thảo luận ghi ra giấy, sau đó cho đại diện đọc lên
- HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
* HS lắng nghe
- HS làm theo nhóm
- Các nhóm thảo luận trao đổi với nhau về câu hỏi
Trang 5Bước 2 : Gọi một số nhóm lên trình bày
Nhận xét ý kiến phát biểu của HS nhận xét việc
chấp hành luật giao thông –TD nhóm tốt
GVKL :Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần
đường dành cho người đi xe đạp Không đi vào
đường ngược chiều
H oạt đông 3: Chơi trò chơi : đèn xanh, đèn đỏ
Mục tiêu : thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý
thức chấp hành luật giao thông
Cách tiến hành :
Lớp trưởng chỉ huy lớp chơi hô : đèn xanh (cả lớp
quay tròn hai tay
Hô : đèn đỏ (cả lớp dừng lại và để tay ở vị trí chuẩn
bị)
D/ Củng cố dặn dò :
- GV gọi một vài HS đọc mục bạn cần biết
Dặn dò : Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở
Xem trước bài sau “bài 34 Ôn tập và kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
-Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng lớp - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
* Cả lớp cùng đứng dậy tham gia trò chơi, theo sự hướng dẫn của lớp trưởng
- Các em cùng làm, em nào làm sai sẽ phạt hát một bài
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết: 33 Bài: MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A/ Tập Đọc :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK (tranh phóng to)
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TẬP ĐỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 HS đọc bài về quê ngoại và trả lời CH gắn với ND
A/ Kiểm tra bài cũ : Về quê ngoại
-Nhận xét ghi điểm
B/ Dạy bài mới:
1/ GTB – Ghi tựa: Truyện cổ tích của người dân
tộc Nùng Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy
chàng nông dân có tên là Mồ Côi xử kiện rất
thông minh, làm cho mọi người có mặt trong
phiên xử phải ngạc nhiên, bất ngờ như thế nào ? –
ghi tựa
-Giới thiệu nội dung tranh
- Nhắc lại tựa bài
- Quan sát nói nội dung tranh
2/ Luyện đọc:
Trang 6a/ GV đọc toàn bài (lưu ý giọng phận biệt lời các
nhân vật, : Giọng Mồ Côi nhẹ nhàng thản nhiên;
lời bác nông dân phân trần, thật thà
b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Chỉ định HS bắt đầu từ đầu bàn (đầu dãy) đọc
- GV theo dõi HD đọc đúng nhứng tiếng khó HS
thường vấp phải : vùng quê nọ, công đường, vịt
rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy,
trả tiền, lạch cạch,
* Đọc từng đoạn trước lớp : 3 đoạn
- GV nhắc nhở ngắt nghỉ đúng, giọng đọc phân
biệt lời các nhân vật, nghỉ hơi rõ, rành rẽ sau dấu
hai chấm, dấu chấm xuống dòng
-Giải nghĩa các từ mới ở cuối bài và từ mà HS
chưa hiểu Giải nghĩa từ : mồ côi (người mất cha,
(mất mẹ) hoặc cả cha khi còn bé Chàng trai trong
truyêïn mồ côi cả cha lẫn mẹ nên đặt tên là Mồ
Côi Tên này thành tên riêng của chàng nên viết
hoa
Đặt câu có từ bồi thường ?
* Đọc từng đoạn trong nhóm : chia nhóm ba
GV theo dõi HD các nhóm đọc đúng
* Các nhóm đọc từng trước lớp: Các nhóm nối
tiếp nhau đọc từng đoạn đồng thanh
* Đọc từng câu trước lớp, mỗi em một câu nối tiếp nhau (hai lượt)
- Đọc lại những tiếng khó
* HS tiếp nối nhau đọc mỗi em một đoạn (2 lượt)
-Theo dõi những từ chú giải cuối bài:công trường, bồi thường
* Từng nhóm đọc : em này đọc em còn lại nghe góp ý và ngược lại
* Các nhóm nối tiếp đọc đồng thanh 3 đoạn
- Một em đọc lại cả bài
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Câu chuyện có những nhận vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
GV : Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho
công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm
cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu
phục
-Bác nông dân đã dùng lời lẽ gì để biện minh cho
việc bác bị người chủ quán vu oan cho mình ?
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của
thức ăn trong quán, Mồ Côi oan thế nào ?
- Thái độ của bàc nông dân thế nào khi nghe lời
phán xử ?
- Mồ côi bảo bác nông dân làm gì ?
-Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
Đọc thầm đoạn 1 :
- Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay,
gà luộc, vịt rán mà không tiền
- Tự làm tự nuôi sống mình, không phải nhờ vả
vào bố mẹ
Đọc đoạn 2:Một em đọc cả lớp đọc thầm
-Bác nói rằng : Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử
- Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì vào thức
ăn trong quán đâu mà phải trả tiền ?
* Đọc thầm đoạn 3 :
- Bảo bác đưa tiền để anh phân xử, sau đó nói bác
Trang 7bạc đủ 10 lần ?
- Cuối cùng Mồ Cơi đã nĩi gì để kết thúc phiên
tịa ?
GV : Mồ Cơi xử trí thật tài tình, cơng bằng đến
bất ngờ làm cho chủ quán tham lam khơng thể cãi
vào đâu được và bác nơng dân chắc là rất sung
sướng, thở phào nhẹ nhõm
- Em hãy đặt lại tên cho câu chuyện ?
* Kq : Câu chyện ca ngợi sự thơng minh của
những con người nơng dân thật thà và phê phán
những kẻ tham lam
xĩc đồng xu cho đủ 10 lần
- Xĩc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên :hít mùi thịt”, một bên : “nghe tiếng bạc” Thế là cơng bằng
- HS nêu : Vị quan tịa thơng minh; Aên hơi trả tiếng …
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3
- HD HS đọc đoạn : chia lớp thành hai nhĩm,
đọc phân vai
-GV nhận xét -tuyên dương
- Một HS khá giỏi đọc lại đoạn 3
- Các nhĩm thảo luận cử ra mỗi nhĩm 4 bạn lên đọc (vai người dẫn truyện, chủ quán, bác nơng dân, Mồ Cơi.)
- Lớp theo dõi - bình chọn
KỂ CHUYỆN
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh hoạ, kể
lại tồn bộ câu chuyện
- Đọc yêu cầu của phần kể chuyện
2/ HD kể chuyện :
- HD quan sát 4 tranh kể lại nội dung 3 đoạn
- GV nhận xét, lưu ý kể đầy đủ nội dung chính,
ngắn gọn sát tranh minh họa, cĩ thể kể sáng tạo
thêm nhiều câu chữ cho câu chuyện trở nên hấp
dẫn
GV nhận xét , sửa cho HS
- Nhìn tranh kể lại từng đoạn
- Kể lại cả câu chuyện một hai lần
GV nhận xét: Bình chọn em nào kể hay- tuyên
dương
D/ Củng cố dặn dị:
- Nội dung câu chuyện này nĩi lên điều gì ?
- Dặn dị về nhà đọc lại bài, tập kể lại chuyện cho
người thân nghe Xem bài mới: Anh đom đĩm
-HS khá giỏi kể lại mẫu một đoạn
-Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Nhìn tranh kể lại từng đoạn
- Năm em kể nối tiếp lại 3 đoạn của câu chuyện -Lớp theo dõi nhận xét
- Hai em kể lại tồn câu cuyện
Nhận xét bình chọn kể hay
Mơn: TỐN Tiết: 82 Bài: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc ()
- Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”
- Giáo dục HS tính chính xác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/Ổn định
B/ Kiểm tra bài cũ: - Mỗi em làm một cột của bài 2 - Lớp theo dõi nhận xét
Trang 8- Nhận xét ghi điểm- nhận xét chung
C/ Luyện tập:
Giới thiệu bài ghi tựa bài
HD luyện tập :
Bài 1: Đọc đề bài toán
HD mẫu : 238 – (55-35) =
Ta sẽ thực hiện bài này ntn?
GV ghi bảng : 238 – (55-35) = 238 – 20
= 218
- Những bài còn lại cho HS làm vào vở
- Nhận xét sửa, giúp đỡ những em yếu
Bài 2: Đọc đề bài
HD HS làm từng cặp biểu thức :
a) (421- 200) x 2 = 221 x2
= 442
421 – 200 x 2 = 421 – 400
= 21
- Hai phép tính này có gì giống và khác nhau ?
- Cho HS làm cá nhân
- Nhận xét, sửa bài
Qua bài này chúng ta luyện tập được gì ?
Bài 3(dòng 1) : Đọc yêu cầu của bài
- HD HS nêu miệng, làm cá nhân vào vở
- Nhận xét, sửa bài
Bài 4 : GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho các em
số tam giác, xếp thành hình cái nhà
D/ Củng cố :
- Chốt lại bài học và giáo dục
- Nhận xét tiết học TD, dặn dò tiết sau xem trước
bài : “luyện tập chung”
Nhắc lại tựa bài
* Đọc đề toán
- Một em nêu lại cách làm của phép tính : thực hiện phép trừ trong ngoặc trước (55-35= 20), sau đó thực hiện phép trừ ở ngoài ngoặc (238 – 20= 218)
- HS làm vào vở, hai em lên bảng làm
- Nhận xét
* Đọc thầm bài 2
- Theo dõi và nêu miệng cách làm hai phép tính
Hai phepù tính này khác nhau về cách thực hiện, giống nhau có các số và phép tính
- Làm vào vở những bài còn lại, hai em lên làm
- Nhận xét
Luyện tập lại cách thực hiện biểu thức có dấu ngoặc, không có ngoặc
- HS lớp làm miệng, nêu cách tính biểu thức
- Lớp làm vào vở
- Nhận xét
* Bài 4 : Các nhóm thảo luận, sau đó cài vào bảng
Nhận xét
Môn: THỦ CÔNG Tiết: 17
Bài: CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Kẻ , cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Các chữ dán tương đối phẳng, cân đối
- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VE.Û Các nét chữ thẳng và đều nhau Các chữ dán phẳng, cân đối
- Giáo dục tính cẩn thận , vệ sinh sạch sẽ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ VUI VẺ
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 9Hoạt đông của GV Hoạt động của HS A/ Ổn định
B/ Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C/ Bài mới:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Giới thiệu chữ VUI VẺ
- Em thấy chữ VUI VẺ gồm có những chữ cái nào ?
- Khoảng cách khi dán giữa các con chữ ntn ?
* HD làm mẫu :
bước 1 : Kẻ, cắt chữ VUI VẺ và dấu hỏi
- Kích thước, kẻ, cắt các chữ V, U, I, E như tiết
trước đã kẻ
- Cắt dấu hỏi : kẻ dấu hỏi trong một ô vuông như
hình 2a.(mẫu tranh quy trình) Cắt theo đường kẻ,
lật mặt sau được dấu hỏi
Bước 2: dán thành chữ VUI VẺ
- Kẻ một đường thẳng sắp các chữ lên đường kẻ,
bôi hồ và dán avò các vị trí đã định sẵn (sao cho các
khoảng cách cho đúng : Giữa các chữ trong tiếng ta
cách 1 ô, còn cách này tiếng này với tiếng kia ta
cách hai ô, dấu hỏi dán trên đầu chữ E
* GV tổ chức cho HS thực hành cắt dấu hỏi
- Quan sát uốn nắn những em còn lúng túng
- Nhận xét, chấm đánh giá sản phẩm
D/ Nhận xét, dặn dò : đánh giá sự chuẩn bị và tinh
thần học tập của HS
- Dặn tiết sau cắt dán chữ VUI VẺ (tt)
Quan sát
-Có 5 chữ cái
- Khoảng cách các con chữ : Giữa các chữ trong tiếng ta cách 1 ô, còn cách này tiếng này với tiếng kia ta cách hai ô
* Thực hành cắt dấu hỏi
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC Tiết: 34 Bài: ANH ĐOM ĐÓM I/ MỤC TIÊU:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy; giữa các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
- Giáo dục HS tính chuyên cần
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những khổ thơ HS cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 10Hoạt động dạy của GV Hoạt động của HS A/ KTBC:
Gọi HS mỗi em kể một đoạn của bài : Mồ Cơi xử
kiện
Nhận xét ghi điểm
-Hai em quan sát vào tranh, kể lại nội dung câu chuyện
- Lớp theo dõi nhận xét
B/ BÀI MỚI:
1/ GTB : Qua bài hơm nay chúng ta sẽ thấy một con
vật nhưng rất chuyên cần và đáng yêu –ghi tựa
2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc bài thơ với giọng kể nhẹ nhàng, nhấn giọng
ở các từ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành động của Đom
Đĩm và các con vật trong bài (lan dần, chuyên cần, lên
đèn, rất êm, suốt một đêm, lặng lẽ, long lanh, vung
ngọn đèn, quay vịng, rộn rịp, tắt)
b/ HD đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng dịng thơ
GV theo dõi nhận xét sửa sai những từ HS đọc sai
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS đọc nối tiếp nhau đọc 6 khổ, theo dõi nhận xét
ngắt nghỉ hơi đúng trong một số câu (GV treo bảng
phụ cĩ viết sẵn) HD đọc :
Tiếng chị Cị Bợ : //
Ru hỡi !// Ru hời !//
Hỡi bé tơi ơi, /
Ngủ cho ngon giấc //
* Đọc từng khổ trong nhĩm : Chia lớp thành nhĩm
nhĩm đơi đọc bài
- GV theo dõi HD nhĩm đọc đúng
* Đọc từng khổ trước lớp : Đọc đồng thanh tồn bài
- Nhắc tựa bài
- Mở sách theo dõi-lắng nghe
* Đọc nối tiếp mỗi em 2 dịng thơ
- Đọc 2 lượt, bắt đầu từ đầu bàn dãy 1
* Mỗi em đọc 1 khổ thơ nối tiếp nhau
- Đọc ngắt nghỉ đúng các dịng, các khổ thơ, các dấu câu giữa dịng (đọc 2 lượt)
* Nhĩm tiếp nối nhau đọc các khổ thơ (một
em đọc các em khác dị gĩp ý và ngược lại)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3/ HD tìm hiểu bài:
- Anh Đom Đĩm lên đèn đi đâu ?
GV : Trong thực tế, đom đĩm đi ăn đêm ; ánh sáng ở
bụng đom đĩm phát ra để dễ tìm thức ăn Aùnh sáng
đĩ là do chất lân tinh trong bụng đĩm gặp khơng khí
đã phát ra ánh sáng
- Tìm từ tả đức tính của anh Đĩm trong hai khổ thơ ?
GV : đêm nào anh Đom Đĩm cũng lên đèn đi gác
suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên Đom Đĩm
thật chăm chỉ
- Anh Đom Đĩm thấy những cảnh gì trong đêm ?
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đĩm trong bài
thơ ?
-Đọc thầm từng khổ thơ và trả lời câu hỏi nội dung bài
* Đọc hai khổ thơ đầu :
- Anh Đĩm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
- Từ tả đức tính của anh Đĩm trong hai khổ thơ là chuyên cần
- Anh Đom Đĩm thấy những cảnh chị Cị Bợ
ru con, thím Vạc lặng lẽ mị tơm bên sơng
* Đọc thầm cả bài thơ : trả lời theo ý thích (cĩ thể ở khổ 5, khổ 2 hoặc 3)
4/ Học thuộc lịng bài thơ : - Mở sách đọc lại tồn bài