GV có thể chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp - Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện – tuyeân döông HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện * Baøi 2: HS khaù, gioûi [r]
Trang 1TuÇn: 10
Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tập đọc:
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (2T)
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nội dung : Sáng kiến của bè Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các CH trong SGK)
* GD : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
- Biết thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”
HĐ1:Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết
bài
- Luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu
- *) Hướng dẫn đọc lời của bé Hà, của người dẫn
chuyện, của ông Nhấn giọng: ngày ông bà, chùm điểm
mười
Gọi HS đọc lại các câu
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương
- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
TIẾT 2.
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu hỏi 1: SGK
H Thấy bố ngạc nhiên, Hà giải thích như thế nào?
- Câu hỏi 2: SGK
- Câu hỏi 3: SGK
-HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- HS luyện đọc: lập đông, ngạc nhiên,chúc thọ, giải thích, rét
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- HS nêu chú giải
- Luyện đọc các câu: “Bố ơi,/sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?//” (giọng thắc mắc)
- Món quà ông thích nhất hôm nay/ là
chùm điểm mười của cháu đấy.//
- HS đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 4 HS
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
HS đọc bài
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Con đã có ngày 1/6, bố có ngày…
- Hai bố con chọn ngày lập đông vì khi trời rét người ta cần chăm lo SK…
- Bé Hà băn khoăn chưa biết chuẩn bị
Trang 2- Câu hỏi 4: SGK
H Món quà của Hà có được ông bà thích không?
- Câu hỏi 5: SGK
H Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “ngày ông bà”?
- GV liên hệ, giáo dục
HĐ4: Luyện đọc lại
- Đại diện nhóm lên bốc thăm ( HSKG)
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố- Dặn dò : GV liên hệ bài, GD HS ý thức quan
tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
- Nhận xét tiết học
quà gì biếu ông bà
- - Chùm điểm mười
- - Đó là món quà ông bà rất thích
- HS nêu
- HS nêu
- Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm và tự phân vai đọc theo thứ tự số thăm đã bốc
Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b ; a + x = b (với a, b là các số có không quá 2 chữ số)
- Biết giải bài toán có một phép trừ
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (cột 1,2) ; Bài 4 ; Bài 5
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi BT 3 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng
- Ghi bảng: x + 7 = 10
41 + x = 75
x + 13 = 38
- Nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới: Luyện tập
* Bài 1: Tìm x ( Ưu tiên HSTB, Y trình bày)
x + 8 = 10
x + 7 = 10
30 + x = 58
“Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng…”
* Bài 2: Tính nhẩm (cột 1, 2)
- HSKG Làm thêm cột 3.
- GV củng cố về mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ
- Gv nhận xét.
* Bài 4: Hướng dẫn phân tích đề
Tóm tắt:
3 HS lên bảng thực hiện Gọi tên thành phần Nêu qui tắc:Muốn tìm số hạng…
HS nêu yêu cầu
3 HS lên bảng làm, lớp làm vàobảng con và nêu:
Nêu cách nhẩm và KQ:
- Cột1: 10, 1, 9
- Cột 2: 10, 2, 8
- Cột 3: 10, 7, 3
- 2 HS đọc đề Bài giải
Trang 3Có tất cả : 45 quả
Trong đó : 25 quả cam
* Bài 5:
Khoanh tròn vào chữ trước kết quả đúng
Muốn tìm số hạng chưa biết, chúng ta lấy tổng
trừ đi số hạng đã biết.
*) Hướng dẫn HSKG lµm thªm BT3.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bài
Chuẩn bị “Số tròn chục trừ đi một số”
Số quả quýt có là
45 -25 =20 (quả ) Đáp số :20 quả quýt
x + 5 = 5
x = 5 – 5
x = 0 KQ đúng là C
- Từng HS nêu KQ
- 7, 3, 2
-An toàn giao thông BÀI 3:
HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG BIỂN BÁO GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS biết cảnh sát giao thông dùng hiệu lệnh (bàng tay,còi,gậy)để điều khiển xe và người đi lại trên đường
-Biết hình dáng màu sắc ,đẵc điểm nhóm báo cấm
-Biết nội dung hiệu lệnh bằng tay Của cảnh sát giao thông và biển báo hiệu giao thông
2.Kĩ năng:
_Quan sát và biết thực hiện đúng khi gặp hiệu lệnh cảnh sát giao thông
-Phân bịêt nộo dung 3 biển báo cấm 101,102,112
3.Thái độ :
-Phải tuân theo hiệu lệnh của cảnh sát giao thông
-Có ý thức và tuân theo hiệu lệnh của biển báo giao thông
II/ CHUẨN BỊ:
- Các loại biển báo giao thông đường bộ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định:
2.Bài cũ:Khi tham gia giao thông chúng ta phải như thế
nào ?
3.Bài mới: GTB
Hoạt động 1: Hiệu lệnh của CSGT
Mục tiêu: Giúp HS biết được Hiệu lệnh của biển báo
giao thông và thực hiện lệnh đó
-Cho HSQT
-GV giới thiệu nội dung hiệu lệnh
=> GV kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu về biển báo giao thông.
Mục tiêu:HS sinh biết hình dáng màu sắc đặc điểm nhóm
-3 HS trả lời
_ HSQS và thảo luận
Trang 4biển báo cấm.
-GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 bộ biển báo
-GV gọi ý HS nhận xét về hình dáng màu sắc hình vẽ
bên trong
-GV nhận xét
Hoạt động cả lớp:
-GV nêu câu hỏi
* Đường này các loại xe có được đi không ?
* Các biển báo này được đặt ở vị trí nào trên đường phố ?
* Khi đi trên đưởng gặp biển báo cấm người đi đường
phải thực hiện như t6hế nào ?
=> GV kết luận :
Hoạt động 3:Trò chôi “Ai nhanh hơn”
Mục tiêu:HS thuộc tên các biển báo vừa học
-Cho HS chơi tiếp súc
-GV hướng dẫn cách chơi
=> Gv nhận xét
4.Củng cố;
-Hệ thống lại bài , nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Nhớ các biển báo gtiao thông
-Các nhóm thảo luận và trình bày
HS trả lời
-Hai đội chơi Đội A Đợi B
*************************************************************************************
Thø ba ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2010
Toán
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 3
- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
- 4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Luyện tập”
- Ghi bảng: x + 8 = 10
x + 2 = 10
30 + x = 58
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Số tròn chục trừ đi một số”
- Hát
- 3 HS lên bảng làm
Trang 5HĐ1: Giới thiệu phép trừ
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
- Cô có bao nhiêu que tính?
- 40 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS QS
- Bớt đi bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm ra KQ
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Nêu cách tính
- Hướng dẫn HS tự đặt tính Gọi HS lên bảng đặt tính
4 0
- 8
3 2
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
HĐ2: Giới thiệu phép trừ: 40 – 18
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm KQ
- GV giúp HS tự đặt tính rồi trừ từ phải sang trái
- GV cho vài HS nhắc lại cách trừ
- GV so sánh cách thực hiện 2 phép trừ: 40-8, 40- 18
HĐ3: Thực hành
* Bài 1: Tính ( HSTB, Y trình bày)
- GV nhận xét, sửa bài
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV chấm và sửa bài
* Hướng dẫn HSKG làm thêm bài tập 2.
- GV củng cố cho HS về cách tìm một số hạng trong một
tổng
4 Củng cố, dặn dò
- Sửa lại các bài toán sai
- Chuẩn bị bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5
- HS nhắc lại
- 40 que tính
- 4 chục 0 đơn vị
- HSQS
- 8 que tính
- HS thao tác
- 32 que tính
- HS tự nêu, thực hiện phép tính
- 0 trừ 8 không được lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1
- 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- HS nhắc lại
- HS thao tác trên que tính
- HS tự nêu cách đặt tính và tính
HS làm vào bảng con Từng HS nêu
KQ và cách thực hiện tính
Kết quả: 51 ; 45 ; 88 ; 63 ; 17 ; 26
- HS đọc đề toán
- HS Tự giải vào vở
Bài giải Đổi 2 chục = 20 Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que) Đáp số: 15 que tính
Chính tả: ( Tập chép) NGÀY LỄ
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
Trang 6- Bảng phụ ghi nội dung bài viết.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: “Kiểm tra”
- GV nhận xét bài làm của của HS
2.Bài mới: “Ngày lễ”
HĐ1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
+Đoạn chép nói về ngày gì?
+Những chữ nào trong các ngày lễ được viết hoa?
- GV chốt: Viết hoa vào chữ đầu của mỗi bộ phận
- Hướng dẫn viết từ dễ lẫn: hằng năm, Quốc tế Lao động,
Quốc tế Thiếu nhi
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV hướng dẫn chép bài vào vở:
- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
- Đọc cho HS KTø lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi bạn
điền 1 chữ Đội nào xong trước và đúng thì thắng
- Khi nào viết k?
Bài (3): a)Điền vào chỗ trống l/n
- Tổng kết, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị: “Ông và cháu”
- Hát
- 3 HS đọc lại
- Những ngày lễ
- HS nêu: Ngày Quốc tế Phụ nữ, …
- HS viết bảng con
- HS chép nội dung bài vào vở
- HS KT lỗi
- Đổi vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 tổ thi đua
con cá, con kiến cây cầu, dòng kênh
- Khi đứng trước e, ê, i
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập
- lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
* GD: Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 71 Bài cũ:
2 Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”
HĐ1: Kể từng đoạn câu chuyện
* Bài 1: ( HSTB, Y kể)
- Hướng dẫn HS kể đoạn
- Lưu ý: GV đặt câu hỏi gợi ý
- Bé Hà vốn là 1 cô bé như thế nào?
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà?
Vì sao?
- Kể theo nhóm
- Kể trước lớp
GV có thể chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi kể
trước lớp
- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện –
tuyên dương
HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
* Bài 2: HS khá, giỏi
- Cho 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1 đoạn, em
khác kể nối tiếp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
- Kể cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
HĐ3: Trò chơi sắm vai
- Chọn 1 HS làm người dẫn chuyện
1 HS làm bé Hà; 1 HS làm bà ; 1 HS làm ông
1 HS làm bố
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò : GV liên hệ, giáo dục HS ý thức quan
tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.
- Chuẩn bị: “Bà cháu”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- 1 HS kể đoạn 2
- 1 HS kể đoạn 3
- 1 HS kể đoạn 4
- HS kể trong nhóm
- Thi đua kể trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thực hiện
- Nhận xét
- Thi đua mỗi dãy 1 HS
- HS thực hiện
*****************************************************************************
Thø t ngµy 27 th¸ng 10 n¨m 2010
Tập đọc
BƯU THIẾP
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, phong bì thư.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Biết chúc mừng thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài, SGK
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: “Bưu thiếp”
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nôí tiếp từng câu mỗi bưu thiếp
và phong bì
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài
- Gọi vài HS đọc lại các từ khó
- Yêu cầu HS đọc lại từng bưu thiếp trước lớp và
phần đề ngoài phong bì kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS luyện đọc phần ngoài phong bì:
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Cho HS thi đọc với nhau tiếp sức, 4 nhóm thi
- Nhận xét nhóm nào đọc đúng, tình cảm
HĐ2: Tìm hiểu nội dung
- Câu hỏi 1: SGK
- Câu hỏi 2: SGK
- Câu hỏi 3: SGK
- Câu hỏi 4: SGK
- GV Giải nghĩa thêm: chúc thọ cùng nghĩa với
HĐ3: Luyện đọc lại bài
4.Củng cố- Dặn dò
- - Nhắc HS thực hành cách viết bưu thiếp
- Nhận xét giờ học
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
- HS nêu và luyện đọc Bưu thiếp, Phan Thiết…
HS đọc từng bưu thiếp trước lớp
- HS nêu chú giải
- -1 HS đọc
- HS đọc Người gửi: // TrÇn Trung NghÜa/ Së GD& §T B×nh ThuËn//…
- HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 bưu thiếp hay phong bì
- Cháu gửi ông bà, chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi …
- HS ghi vào nháp lời chúc, ghi vào phong bì địa chỉ người gửi, người nhận
1-2 HS đọc lại bài
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5
- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2 ; Bài 4
- Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 bó que tính và 1 que rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ: “Số tròn chục trừ đi một số”
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
x + 14 = 60
12 + x = 30
- GV sửa bài, nhận xét
2 Bài mới: “11 trừ đi một số: 11 – 5”
* HĐ1: Giới thiệu phép trừ và lập bảng trừ
- GV dưa ra bài toán để giới thiệu phép trừ
- GV ghi bảng: 11 - 5 = ?
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
- GV hướng dẫn HS đặt phép tính:
11
- 5
6
- Cho HS sử dụng 1 bó 1 chục que tính và 1 que
tính rời để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tương ứng
vào từng phép trừ
a 11 - 2 = 9
11 11 - 3 = 8
………
* HĐ2: Thực hành
* Bài 1a: Tính nhẩm ( dành cho HSTB, Y)
- GV nhận xét, sửa bài
* Bài 2: ( HS làm vào bảng con)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 4: ( HS làm vào vở)
- Gọi 1 HS đọc đề toán
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- GV chấm, chữa bài
** Hướng dẫn HSKG làm thêm BT1 phần b, BT3
- GV củng cố cho HS về cách đặt tính và tính
- HS nêu: 11 trừ 5 bằng 6
- HS nêu cách đặt tính
- HS thực hiện
- HS nêu lại từng công thức trong bảng tính và học thuộc lòng bảng tính
- HS nêu yêu cầu
- Từng HS nêu kết quả:
11, 11, 2, 9; 11, 11, 3, 8; 11, 11, 4, 7…
HS học thuộc bảng tính
- Hs nêu yêu cầu Cả lớp làm vào bảng con
- HSnêu kết quả và cách thực hiện
11 11 11
- 8 - 3 - 5 ……
3 8 6
- HS đọc
- Bình có 11 quả bóng bay, Bình cho bạn 4 quả
- Bình còn lại maýy quả bóng bay
Giải:
Số quả bóng bay Bình còn lại:
11 - 4 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- HSKG thực hiện
Trang 102 3.Củng cố, dặn dò
Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ
đi một số
- Về nhà chuẩn bị bài: 31 - 5
Tự nhiên và Xã hội: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU:
- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hoá
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
- Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn
- Giáo dục HS có ý thức trong việc ăn uống, sinh hoạt và giữ vệ sinh
II CHUẨN BỊ:
- Các hình vẽ trong SGK, hình vẽ cơ quan tiêu hóa (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Đề phòng bệnh giun
- Để đề phòng bệnh giun ta cần làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: “Ôn tập con người và sức khỏe”
Hoạt động 1: Trò chơi “Xem cử động nói tên các cơ,
xương và khớp xương”
* Bước1: Hoạt động theo nhóm
- GV cho HS các nhóm thực hiện sáng tạo 1 số động
tác vận động và nói với nhau xem khi làm động tác
thì vùng cơ, xương, khớp xương nào phải cử động
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày Các
nhóm khác quan sát và cử đại diện viết nhanh tên
các nhóm cơ, xương, khớp xương thực hiện cử động
đó vào bảng con hoặc tấm bìa rồi giơ lên Nhóm nào
viết nhanh, đúng là thắng cuộc
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi hùng biện”
- GV chuẩn bị sẵn số thăm ghi các câu hỏi
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1 lúc
- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị, sau đó
nhóm cử 1 bạn lên trình bày
H.Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để
khỏe mạnh và chóng lớn?
H.Tại sao phải ăn uống sạïch sẽ?
H.Làm thế nào để phòng bệnh giun?
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm hoạt động theo yêu cầu
- Nhóm cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Mỗi nhóm 1 HS lên bóc thăm
- Mỗi nhóm 1 HS lên trình bày
- HS nxét, bổ sung
-