1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 29 - Trường Tiểu học Quảng Thạch

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn miêu tả con vật - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý cho 1 bài văn miêu tả con vậ nuôi trong nhà... Đ[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai, 26 / 3 / 2012

Tập đọc:

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu

- Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ( trả lời được các câu hỏi, thuộc 2 đoạn cuối bài)

- HTL 2 đoạn cuối bài

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK Tranh ảnh về Sa Pa (nếu có )

- Bảng phụ ghi đoạn văn: ( xe chúng tôi…….lướt thướt liễu rũ )

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động : ( 3- 5 ph )

2)Bài mới : ( 10 -12ph )

- HĐ 1: Luyện đọc

- GV chia 5 đoạn cho HS

- Luyện đọc nối tiếp ( 2 lượt )

- HD đọc các từ khó

- HD giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm

- HĐ 2: Tìm hiểu bài (8-10’)

- lớp đọc từng đoạn và trả lời

+ Mỗi đoạn trong bài là bức tranh đẹp về cảnh

và người.Hãy miêu tả những điều mà em hình

dung được

+ Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát

phong cảnh tinh tế của t/g

+ Vì sao t/g gọi Sa Pa là “ món quà kì diệu

của thiên nhiên”?

- Cho lớp tìm nội dung chính bài

- HĐ 3: Đọc diễn cảm (5-6’)

- HS đọc đúng giọng từng đoạn

- Treo bảng phụ, HD luyện đọc

- Tuyên dương HS đọc tốt

3)Củng cố dặn dò ( 3- 5 ph )

- N/ xét tiết học , chuẩn bị bài TT

- Đánh dấu vào SGK

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Đọc từng đoạn

- Những bông hoa chuối, những con ngựa

nắng vàng hoe…

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống…

- Vì phong cảnh đẹp…

* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm của đối với cảnh đẹp của đất nước

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Đại diện thi đọc (thuộc 2 đoạn cuối bài)

Trang 2

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- HS: viết được tỉ số của 2 đại lượng cùng loại

-Giải được bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

-BT 1 ( a/ b), 3, 4

*HSKG làm đầy đủ các BT

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ BT 2

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu bài

2)Luyện tập ( 25- 27 ph )

BT 1: Cho HS tự làm bài

- Chữa bài và kết luận

*BT 2: HDHS

- Treo bảng phụ kẻ như SGK, HD làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

BT 3: HD giải các bước

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm TS phần, tìm mỗi số

BT 4: HDHS giải

- Nhận xét kết quả

*BT 5: HD như bài 4

- Nhận xét, ghi điểm

3)Củng cố dặn dò ( 3- 5 ph )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Lớp ổn định

- 2 HS lên bảng

- Đọc yêu cầu

- HS làm vào vở và đọc kết quả

* HSKG làm đầy đủ các BT

- Đọc yêu cầu

*1 HS làm bảng, lớp làm vở và ghi kết quả theo HD của GV

- HS đọc đề, vẽ sơ đồ và giải

- Số phần bằng nhau : 1 + 7 = 8 (phần)

- Số thứ nhất: 1080 : 8 = 135

- Số thứ hai : 1080 - 135 = 945

Đ/S : STN : 135 ; STH : 945

- HD giải theo HD của GV

- Đọc kết quả

* HS vẽ sơ đồ và giải

- Nửa chu vi : 64 : 2 = 32 (m)

- CD : ( 32 + 8 ) : = 20 (m)

- CR : 32 - 20 = 12 (m)

Đ/S : CD : 20 m ; CR : 12 m

Trang 3

Chính tả: ( nghe- viết )

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC SỐ 1, 2, 3,….?

I Mục tiêu

- Nghe - viết lại đúng bài chính tả bài Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4….?,

Trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc l;ại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT chính tả phương ngữ (2) a/b

II Đồ dùng dạy học

- 3 phiếu rộng viết nội dung bT 2a

- Ở phiếu khổ rộng BT 3

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- Giới thiệu bài

2)Bài mới: ( 25- 27 ph )

- HĐ 1: viết chính tả

- Đọc đoạn văn

- Cho HS nêu nội dung

- Nhắc HS cách trình bày, viết số

tên riêng nước ngoài: A-rập, Bát – đa, Ấn

Độ…

- GV đọc cho HS viết bài

-HD chữa lỗi

- Chấm 10 vở

HĐ 2: Luỵên tập

BT 2a : Tìm tiếng có nghĩa chứa âm đầu tr,

ch……

- Phát phiếu cho 3 cặp HS làm

- Nhận xét phiếu

BT 3: Tìm tiếng thích hợp điền vào ô trống

- Dán 3 phiếu: mời 3 HS lên làm

- Nhận xét các phiếu HS làm trên bảng

- nghếch mắt – châu Mĩ - kết thúc - nghệch

mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

3)Củng cố dặn dò : ( 3- 5 ph )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Mở SGK

- Theo dõi GV đọc bài sẽ viết

- Đọc thầm lại đoạn văn

- Một nhà thiên văn Ấn độ đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ Ấn

Độ 1, 2, 3, 4

- HS gấp SGK và viết bài

- Đổi vở chấm cho nhau

- Đọc yêu cầu

- HS làm phiếu, lớp làm vở

- Đại diện báo cáo

- Đọc yêu cầu

- 3 HS làm bảng, lớp làm vở

Trang 4

Lịch sử: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( 1789 )

I Mục tiêu

-Dựa vào lược đồ , trình bày sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh., chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+Quân Thanh xâm lược nước ta chúng chiếm Thăng Long , Nguyễn huệ lên ngôi hoàng đế hiệu là Quang Trung , kéo quân ra bắc đánh quân Thanh

+Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( sáng mồng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi , cuộc chiến diễn ra quyết liệt , ta chiếm được đồn Ngọc Hồi , cũng sáng mồng 5 tết, Quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa , tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn , quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước

-Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh

- Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới : ( 25- 27 ph )

- HĐ1: Làm việc cá nhân.

- GV đưa ra mốc thời gian và yêu cầu HS

điền tiếp vào chỗ đúng nội dung

( phát phiếu học tập )

- Treo lược đồ

- GV nhận xét, kết luận

-HĐ 2: Làm việc cả lớp

- GV cho HS biết quyết tâm của vua Quang

Trung

- GV nói về ngày mồng 5 tết: nhân dân ở gò

Đống Đa tổ chức dỗ trận để tưởng nhớ ngày

Quang Trung đại phá quân Thanh

- Nêu KL

3)Củng cố, dặn dò

- Nhận xét, tiết học- Dặn về học bài

- Lớp ổn định

- 1 HS trả lời

- 1 HS đọc ghi nhớ

- HS mở SGK : Đọc thông tin ở SGK và điền vào theo yêu cầu

- Ngày 20/12/1789 Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Diệp Quân sĩ được ăn tết trước rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long

- Đêm 3 tết: quân ta tiến sát Hà Hồi

- Mờ sáng mồng 5: ta đánh mạnh vào Đống Đa

- 1 HS thuật lại DB cuộc K/N

- HS nghe và ghi nhận

- HS nghe

- HS kể thêm 1 số công lao của vua Quang Trung trong cuộc đánh đuổi quân Thanh

- 2 HS đọc ghi nhớ

Trang 5

Thứ ba ,27/3/2012

Luyện từ và câu:

MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục tiêu

-Hiểu các từ du lịch , thám hiểm ( BT1, BT2), bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3, biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

*Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “ du lịch trên sông”

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập ghi BT 4

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- Giới thiệu bài

2)Luyện tập : ( 25- 27 ph )

BT 1: Yêu cầu HS chọn ý đúng để chỉ hoạt

động được gọi là du lịch

- GV đọc từng câu

- GV cho lớp nh/ xét và kết luận: chọn ý B.

BT 2: Yêu cầu chọn ý đúng để chỉ:Rõ thám

hiểm là gì

- GV đọc từng câu

- Nhận xét, chốt ý: chọn ý C

BT 3: Hãy giải thích câu tục ngữ:

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Nhận xét, chốt ý: Chịu khó đi đây đi đó để

học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan,

hiểu biết

BT 4: Trò chơi du lịch trên sông

- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận

- Nhận xét, kết luận:

sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông

Lam, sông Mã, sông Đáy, sông Tiền sông

Hậu, sông Bạch Đằng

3)Củng cố dặn dò: ( 3- 5 ph )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bìa và chuẩn bị tiết sau

- 1 HS đọc yêu cầu

- Chọn ý đúng

- Đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, chọn ý đúng

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, giải thích

- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc nhóm 4

- Đại diện báo cáo

Trang 6

Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ

CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

- Giúp HS biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”

-BT1

*HSKG làm đầy đủ các BT

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi VD 1, 2

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, ghi điểm

- giới thiệu bài

2)Bài mới( 8- 10 ph )

- HĐ 1: HD giải BT tìm 2 số khi biết hiệu

và tỉ số

- Nêu BT 1 - phân tích và vẽ sơ đồ đoạn

thẳng

- HD giải theo các bước

- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2

( phần )

- Số bé : 24 : 2 x 3 = 36

- Số lớn : 36 + 24 = 60

- BT 2: HD vẽ sơ đồ và làm như bài 1

- HĐ 2: Luyện tập: ( 15- 17 ph )

BT 1: HD các bước

- Vẽ sơ đồ

- Tính hiệu số phần bằng nhau

- Tính số lớn, số bé

- Nhận xét, ghi điểm

* BT 2: HD như bài 1

- Nhận xét, ghi điểm

*BT 3: HD tìm : hiệu của hai số và sau đó

giải như các bước 1, 2

- Nhận xét, kết luận

3)Củng cố dặn dò : ( 3- 5 ph )

- Nhận xét tiết học -chuẩn bị tiết sau

- Lớp ổn định

- 2 HS lên bảng

- Chú ý nghe và giải theo HD của GV

- HS giải BT 2

- Hiệu số phần : 7 - 4 = 3 ( phần)

- CD : 12 : 3 x 7 = 28 ( m)

- CR : 28 - 12 = 16 ( m)

- HS vẽ sơ đồ và giải

- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 2 = 3 ( phần

- Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

- Số lớn là : 123 + 82 = 205

Đ/S : SB : 82 ; SL : 205

* HS đọc vẽ sơ đồ và giải

Đ/S : con: 10 tuổi ; mẹ: 35tuổi.

* Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Vậy hiệu của 100 là

- Tìm số bé, số lớn

Đ/S : SL : 225 ; SB : 125

Trang 7

Khoa học:

THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục tiêu Sau bài học, HS biết

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật : nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

II KNS:

- Kĩ năng làm việc nhóm.

- Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong

những điều kiện khác nhau

III Đồ dùng dạy học

- Hình trang 114, 115 SGK

- Phiếu học tập – 5 cây trồng theo yêu cầu ( nếu có đ/k )

IV Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 2- 3 ph )

- KTBC : Nêu yêu cầu

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu bài

2)Bài mới : ( 26- 2 8ph )

-HĐ 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm báo cáo đồ

thí nghiệm

- Cho HS đọc SGK để biết cách làm thí

nghiệm

- GV kiểm tra và giúp các nhóm làm việc

- GV nêu yêu cầu nhắc các việc trong nhóm đã

làm

- HDHS làm vào phiếu để theo dõi sự phát triển

của cây

- Khuyến khích HS về theo dõi

+ Muốn biết TV cần gì để sống có thể làm thí

nghiệm như thế nào?

- HĐ 2 : Dự đoán kết quả.

- Phát phiếu cho HS

- Dựa vào kết quả phiếu GV nêu câu hỏi cho

HS trả lời về 5 cây đậu

- GV nêu KL

3)Củng cố dặn dò : ( 3- 5 ph )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Lớp ổn định

- Mở SGK

- HS về nhóm: Nhóm trưởng báo cáo

đồ dùng của mình

- Các nhóm đọc thông tin SGK để biết cách làm TN0

- Nhóm trưởng phân công cho các thành viên trong tổ tiến hành làm thí nghiệm theo các bước

- Các nhóm trình bày cách làm và đ/k sống của mỗi cây

- Các nhóm tiến hành kẻ phiếu theo sự

HD của GV để theo dõi cây đậu sống

- Bằng cách trồng cây trong đ/k sống thiếu các yếu tố, đ/v cây chúng phải đầy đủ đ/k sống

- HS nhận phiếu và làm theo yêu cầu của phiếu

- Cây số 5 sống và phát triển bình thường vì có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, 4 cây còn lại vì thiếu chất nên phát triển kém

- Vài học sinh đọc mục bạn cần biết

Trang 8

Thứ tư , 28 / 3 /2012

Tập đọc:

TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN

I Mục tiêu

- Đọc trôi chảy, lưu loát, biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng với các dòng thơ

- Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.( trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài )

*HSKG học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài thơ

- Bảng phụ ghi khổ thơ 1,2

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- KTBC: yêu cầu HS đọc 1 đoạn bài: Đường

đi Sa Pa

- Giới thiệu bài

2)Bài mới:( 27-28 ph )

HĐ 1: Luyện đọc (8-10’)

- Luyện đọc nối tiếp 6 khổ thơ ( 2 lượt )

- HD đọc các từ khó

- HD giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm

HĐ 2: Tìm hiểu bài: ( 8- 10 ph )

- Yêu cầu lớp đọc từng khổ và trả lời

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh

với những gì?

+ Vì sao t/g nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa,

từ biển xanh?

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo vầng trăng gắn

với một đối tượng đó là những gì?

- Cho lớp tìm nội dung chính

HĐ 3: Đọc diễn cảm; ( 5- 7 ph )

- HD đọc đúng giọng tình cảm

- HD đọc DC 2 khổ thơ ở bảng phụ

- Nhận xét, tuyên dương

3)Củng cố, dặn dò :( 2- 3 ph )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối

- HS đọc khổ thơ 2 - 3 lượt

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Đọc khổ thơ

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá

- Vì thấy trăng treo lơ lửng trước nhà

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru…

Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.

- 3 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ

- HS đọc theo HD của GV

- Nhẩm đọc HTL từng khổ thơ- cả bài

Trang 9

Kể chuyện:

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Mục tiêu

- Dựa vào GV kể - tranh minh hoạ HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuỵên Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đầy đủ

- Hiểu truyện và biết trao đổi với bạn bè về nội dung ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn

đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

- Chăm chỉ nghe GV kể - bạn kể, nhận xét lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài SGk

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động (3-5’)

- Giới thiệu bài

2)Bài mới (27-28’)

HĐ 1: GV kể chuyện

- GV kể chuyện lần 1

- Kể lần 2 có tranh minh hoạ

HĐ 2: HS kể chuỵên

- Gọi HS đọc yêu cầu BT 1, 2

- Cho HS kể chuyện và trao đổi theo nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp

- GV cho lớp bình chọn bạn kể hay nhất và hiểu ý

nghĩa truyện nhất

3)Củng cố dặn dò (2-3’)

+ Hỏi: Có thể dùng câu tục ngữ nào nói về chuyến

đi của ngựa trắng

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết

sau

- Lớp ổn định

- Mở SGK

- Nghe GV kể

- Nghe kể và quan sát tranh

- 1 HS đọc yêu cầu BT 1, 2

- HS kể theo nhóm đôi: mỗi em kể 1 đoạn, kể toàn bài trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- 2 nhóm thi nhau kể theo 6 bức tranh

- 2 HS kể toàn câu chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện

* Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới

mở rộng tầm hiểu biết, mới mâu khôn lớn, vững vàng

- Đi một ngày đàng học một sàn khôn

- Đi cho biết đó biết đây ở nhà với

mẹ biết ngày nào khôn

Trang 10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”

-BT: 1, 2

*HSKG làm được BT 3, 4

II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi BT 4

III Hoạt động dạy học

1)Khởi động: ( 3- 5 ph )

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu bài

2)Luyện tập: (25- 27 ph )

BT 1: HD các bước

- Vẽ sơ đồ

- Tính hiệu số phần bằng nhau

- Tính số lớn, số bé

- Nhận xét, ghi điểm

BT 2: HD các bước

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Số bé, số lớn

- Nhận xét, kết luận

*BT 3: HD HS giải

- Tìm số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B

- Số cây mỗi HS trồng

- Số cây mỗi lớp

- Nhận xét, kết luận

*BT 4: Treo bảng phụ, cho SH đặt 1 đề

toán và giải bài toán đó

- Nhận xét, kết luận

3)Củng cố dặn dò : ( 3- 5 ph )

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Lớp ổn định

- 2 HS lên bảng

- Mở SGK

- HS đọc đề, tóm tắt và giải

- Hiệu số phần bằng nhau

8 - 3 = 5 (phần )

- Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51

- Số lớn là : 85 + 51 = 136

- HS vẽ sơ và giải như bài 1

*HS đọc đề, tóm tắt và giải

- Lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là

35 - 33 = 2 (bạn)

- Số cây mỗi bạn trồng : 10 : 2 = 5 (cây)

- Lớp 4A trồng: 32 x 2 = 70(cây)

- Lớp 4B trồng : 175 - 10 = 165 (cây)

Đ/S: 4A : 175 cây ; 4B : 165 cây

* HS đọc yêu cầu và đặt 1 đề toán, giải bài toán đó

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm