CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Phaàn Noäi dung Đ.lượng Phương pháp tổ chức Mở Giáo viên nhận lớp phổ 1-2 phút - Lớp trưởng tập hợp đầu bieán noäi dung hoïc taäp lớp, các tổ trưởng cuûa tieát ho[r]
Trang 1
TẬP ĐỌC (T31+32)
BÀ CHÁU
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đâu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
-Hiểu ND:Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc ,châu báu ( trả lời được các
-Yêu thương bà
II.Chuẩn bị:
-GV:Viết sẵn từ ngữ, đoạn văn cần luyện đọc HT: cá nhân và nhĩm
-HS: SGK
III Hoạt đông dạy và học
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
*1.Ổn định:Hát
2 Bài cũ : (5-6 phút) Bưu thiếp
-H Bưu thiếp đầu là gửi cho ai ?Gửi để
làm gì?
-H.Bưu thiếp dùng để làm gì ?
- Nhận xét- ghi điểm
3.Bài mới: (25-30 phút) Giới thiệu bài –
Ghi đầu bài
Hoạt động 1:Luyện đọc từng câu –phát âm
từ khó
-Giáo viên đọc mẫu cả bài
-Gọi 1 em đọc bài
-Yêu cầu các em nối tiếp nhau đọc từng
câu từ đầu đến hết bài
Giáo viên theo dõi ; sửa sai kịp thời
-Hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó
trong bài:
* Treo bảng phụ-Hướng dẫn học sinh đọc
ngắt giọng một số câu dài
-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất
vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./
-Hạt đào vừa gieo xuốngđã nảy mầm,/ ra
lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,
trái bạc./
Học sinh theo dõi Học sinh đọc
Cả lớp đọc thầm
Học sinh thực hiện
Hs phát âm cá nhân- đồng thanh
H.S tự tìm cách đọc đúng và đọc trước lớp
H.S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Trang 2
G.V nhận xét nêu cách đọc đúng
* Hoạt động 2: Đọc từng đoạn – kết hợp
giải nghĩa từ khó trong bài:
-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
G.V theo dõi chỉnh sửa
* Đọc trong nhóm :
Thi đọc :
G.V nhận xét tuyên dương những em đọc
tốt
* Đọc đồng thanh
Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết 2
Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn –chỉnh sửa giúp nhau
Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp
-H / S thực hiện Giải lao 5 phút
TIẾT 2:
Hoạt động 1:Tìm hiểu bài.
-Gọi 1 em đọc đoạn 1
H:Gia đình em bé có những ai?
H:Trước khi gặp cô tiên, cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
H:Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
H:Cô tiên cho hai anh em vật gì?
H:Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
H:Những chi tiết nào cho biết cây đào phát
triển nhanh?
H:Cây đào này có gì đặc biệt?
H:Sau khi bà mất,cuộc sống của hai anh
emra sao?
H:Hai anh em thái độ gì khi trở nên giàu
có?
H:Vì sao sống trong giàu sang mà hai anh
em lại không vui?
H:Hai anh em xin bà tiên điều gì?
H:Hai anh em cần gì và không cần gì?
H:Câu chuyện kết thúc ra sao?
-Học sinh thực hiện đọc -Bà và hai anh em
-Sống nghèo khổ
-Rất đầm ấm và hạnh phúc
-Một hạt đào
-Khi bà mất thì gieo hạt đào này lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
-Vừa gieo xuống cây đào đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết trái -Kết toàn là trái vàng, trái bạc -Trở nên giàu có
-Càng cảm thấy giàu có
-Vì nhớ bà
-Xin cho bà sống lại
-Cần bà sống lại hiền lành và không cần vàng bạc
-Bà sống lại hiền lành, móm mém, dang rộng vòng tay ôm các cháu.Ruộng, vườn, lâu đài biến mất
Trang 3
Hoạt động 2 :Đọc phân vai.GV nêu yêu
cầu:
Mỗi nhóm 3 em:Người dẫn chuyện, cậu bé,
cô bé, người bà, cô tiên
-Nhận xét, tuyên dương
H:Qua câu chuyện này, em rút ra được bài
học gì?
Học sinh đọc theo vai đã được phân
-Cả lớp lắng nghe, nhận xét
-Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm con người
4.Củng cố : H: Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:Luyện đọc lại bài.
………
TOÁN (T51)
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu:
-Thuộc bảng 11trừ đi một số
-Thực hiện được phép trừ dạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 31-5
Làm được các bài tập 1,2(cột 1,2),3(a,b),4
II.Chuẩn bị:
Đồ dùng phục vụ trò chơi
Điều chỉnh bài 5 cột 3 ,
III Hoạt động dạy – học:
1 ỔÛÂn định :
2 Bài cũ : (5-6 phút ) 2 em đọc bảng
trừ :11 trừ đi một số
-GV nhận xét cho điểm
3/ Bài mới : (25-30 phút) GTB –
Ghi đề đề bài
*-Hoạt động 1: Tính nhẩm :
-Bài 1
-GV cho hs nêu kết quả của từng phép
tính
-GV nhận xét tuyên duơng
*Hoạt động 2 :
-Bài 3 : Tìm x
-Hát
-HS nhắc đề bài
-HS nêu yêu cầu của bài -HS nêu nhanh công thức thi tiếp sức
-HS nêu yêu cầu của bài
- 1 em lên bảng ,cả lớp làm vào vở
Trang 4
Hỗ trơ lấy tổng trừ đi số hạng kia
-GV nhận xét sửa sai
*-Hoạt động 4: Giải toán có lời văn
-Bài 4:
Tóm tắt :
-Cửa hàng có : 51 kg táo
-Đã bán :26kg táo
- Còn :…kg ?
-GV chấm bài nhận xét
x + 18 = 61
x = 61 –18
x = 43
-HS đọc đề bài -Tìm hiểu đề
HS tự nêu tóm và cách giải -1 em lên bảng ,cả lớp làm vào vở
4/Củng cố :-HS đọc bảng trừ 11 trừ đi một số
-GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò :Về hoàn thành bài tập còn lại
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010 TỐN(T52)
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8.
I.Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện dạng 12-8, lập được bảng 12 trừ đi một số
-Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 12-8
-Làm được các bài tập 1(a),2,4
II.Chuẩn bị:Que tính.
Điều chỉnh bài 1 cột 3- 4 tr/ 52
III Hoạt động dạy – học.
1.Ổn định:
2.Bài cũ: (4-5 phút) 2 em lên làm bài
tập
Tính:
71 51
9 35
62 16
3.Bài mới: (25-30 phút) GTB – Ghi
đề bài
*Hoạt động 1: Thực hiện phép trừ
dạng 12 – 8 và lập bảng trừ
Hát
-HS nhắc đề bài
-HS lấy que tính ra
Trang 5
-GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục
que tính và 2 que tính rời
-GV nêu : “ Có 12 que tính, lấy đi 8
que tính
Hỏi còn mấy que tính?”
-GV viết lên bảng :
12 – 8 = 4
-GV hướng dẫn HS viết phép tính theo
cột dọc
-Hướng dẫn HS đọc thẳng hàng
-HS nhắc lại bài toán và nêu cách làm: Lấy 2 que tính rời, tháo 1 bó 1 chục que tính, lấy tiếp 6 que tính nữa (2 + 6
= 8) -Còn lại 4 que tính
-HS nêu phép tính
-Viết số 12 trước sau đó viết số 8 thẳng cột với số 2, viết dấu trừ rồi kẻ gạch ngang
12 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, viết 4
8 thẳng cột với 2 và 8
4 -HS sử dụng
1 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời để
-GV hướng dẫn HS đọc thuộc
-GV xoá dần kết quả
*Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm.
H: Em có nhận xét gì về kết quả của 2
phép tính?
-GV cho HS sửa bài
Bài 2: Tính
-GV cho HS làm bảng con
-GV nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính.
Hỗ trợ đặt tính thẳng cột, mượn 1 và
trả 1 ở hàng chục
a) 12 và 7
b) 12 và 3
c) 12 và 9
Bài 4: GV cho HS chơi trò chơi.
-GV nhận xét sửa sai
lập bảng trừ
12 – 3 = 9 12 – 7 = 5
12 – 4 = 8 12 – 8 = 4
12 – 5 = 7 12 – 9 = 3
12 – 6 = 6 -HS đọc thuộc
-HS tiếp nối nhau đọc kết quả từng phép tính
-HS đọc yêu cầu -HS tự làmcá nhân
-HS sửa bài
-2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con -HS nêu yêu cầu
-Nêu cách đặt tính
-HS làm vào vở
-HS đọc đề bài
-Tự tìm hiểu, tóm tắt và giải bài toán
Trang 6
4 Củng cố dặn dò:2-3 phút - HS đọc bảng trừ “12 trừ đi 1 số”.
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn thành bài tập còn lại
CHÍNH TẢ:(T21)
BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
-Chép lại chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu -Làm được bài tập 2 ,BT3,BT(4)a/b
II Chuẩn bị :
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
-Bảng phụ ghi bài tập
III.Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Hát.
2.Bài cũ : 5-6 phút
Gọi 3 em lên viết lại các từ tiết
trước viết sai :
long lanh, nức nở, lảnh lót …
-Nhận xét sửa sai
3.Bài mới
:Giới thiệu bài-Ghi đầu bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn tập chép.
-Treo bảng phụ đã viết đoạn cần
chép
H.Tìm lời nói của hai anh em trong
đoạn văn?
H:Đoạn văn này có mấy câu?
H:Lời nói của hai anh em được viết
dưới dấu câu nào?
Hướng dẫn học sinh viết từ khó
-Gọi một em lên bảng viết
-Giáo viên đọc các từ
-Nhận xét sửa sai
+ Hướng dẫn chép bài
-Giáo viên đọc lại bài
-Thu bài chấm và nhận xét
Hoạt động 2:Làm bài tập chính tả.
Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- 2 em lần lượt đọc lại đoạn văn -“Chúng em chỉ cần bà sống lại”
-Có năm câu
-Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
-Học sinh chuẩn bị bảng con
-Học sinh viết bảng con:
màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
-H/S nhìn bảng chép bài vào vở
- H/S dò bài sửa lỗi
Tìm những từ có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây:
Trang 7
-Gọi sinh lên chép từ
-Nhận xét bài làm của học sinh
-Thu chấm một số bài và nhận xét.
-ghi, ghì; ghê, ghế; nghé, nghe ;
ghè,ghẹ;gừ, gờ,gở, gỡ…
4.Củng cố: 2-3 phút -Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò :xem lại bài và viết lại những chữ sai.
ĐẠO ĐỨC(T11)
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ 1
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố lại kiến thức đã học
- Biết áp dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày
-Biết xử lí được một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày
-Có ý thức rèn luyện và tự rèn luyện
II Chuẩn bị:
Câu hỏi, phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :Hát
2.Bài cũ: 5-6 phút
H:Thế nào là chăm chỉ học tập ?
H:Chăm chỉ học tập có ích lợi gì?
3 Bài mới: 25-30 phút
Giới thiệu bài – ghi đề bài
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu 1 số câu hỏi cho HS trả
lời
H:Học tập sinh hoạt đúng giờ mang lại
lợi ích gì?
H:Chúng ta cần làm gì để học tập
,sinh hoạt được đúng giờ ?
H:Em cần làm gì khi có lỗi ?
H: Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ?
H:Không gọn gàng ,ngăn nắp thì gây
ra hậu quả gì ?
1 em nhắc lại đề
Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe và việc học tập của bản thân em
Những việc làm để học tập đúng giờ: + Lập thời gian biểu
+ Lập thời khóa biểu + Thực hiện đúng thời gian biểu + Aên , nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc -Cần nhận lỗi khi có lỗi
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quí -Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn xộn , làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở và đồ dùng khi cần đến
Trang 8
H:Theo em chăm làm việc nhà là đức
tính như thế nào ?
H:Thế nào là chăm chỉ học tập?
H :Chăm chỉ học tập có tác dụng gì ?
=Chăm chỉ học tập sẽ đem lại nhiều
ích lợi cho em như :giúp cho việc học
tập đạt kết quả tốt hơn , em được thầy
cô bạn bè yêu mến Thực hiện tốt
quyền được học tập của mình
Hs nêu ý kiến của mình
Hoạt đôïng 2 :Tập xử lí tình huống
-GV treo bảng ghi tình huống
-Giáo viên nhận xét Chốt ý- tuyên
dương
- Chăm làm việc nhà là đức tính tốt mà mọi người cần phải học tập -Tự giác học tập không cần ai nhắc nhở
-Luôn hoàn thành các bài tập được giao
- Đi học đúng giờ
- Luôn học thuộc bài trước khi đến lớp -HS trả lời
- HS nhận xét
-HS fhảo luận nhóm cử đại diện trình bày
4 Củng cố:Giáo viên nhận xét tiết học.Tuyên dương.
5 Dặn dò: Thực hiện tốt bài đã học
-THỂ DỤC
BÀI 21: ĐI ĐỀU- TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN “ .
I MỤC TIÊU :
-Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái ,nhịp 2 bước chân phải )
-Biết cách điểm số 1-2,1-2 theo đội hình vịng trịn
-Biết cách chơi và tham gia vào trị chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Tập luyện trên sân trường đã vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn cho học sinh trong lúc tâïp luyện
- Giáo viên chuẩn bị còi, và khăn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Mở
đầu
- Giáo viên nhận lớp phổ
biến nội dung học tập
của tiết học
- Khởi động các khớp đầu
gối , hông cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo đội
hình vòng tròn Đi thường
vung tay hít thở sâu
1-2 phút
1 - 2phút 60-80m
- Lớp trưởng tập hợp lớp, các tổ trưởng điểm số báo cáo
&
Trang 9
Cơ
bản
Kết
thúc
- Tập bài thể dục đã học
- Chơi trò chơi : Có chúng em
“
Đi đều :
Đi theo 2-4 hàng dọc lúc
đầu GV điều khiển sau đó
cán sự lớp hô GV chi đi
quan sát và sửa sai cho
học sinh
Chú ý : Dùng khẩu lệnh
“Đứng lại đứng “ Dự
lệnh
* Trò chơi : ‘Bỏ khăn”
Giáo viên nêu tên trò chơi
va giải thích lại trò chơi
vừa đóng vai người bỏ
khăn bằng cách đi chậm
*Đi đều 2-4 hàng dọc
- Đi đều và hát
Cùng học sinh hệ thống
lại tiết học , nhận xét tiết
học
Dặn dò hocï sinh về nhà
ôn bài thể dục
1 lần 1-2 phút
4-5phút
8-10phút
2-3 phút
1 Phút
2 phút
GV chỉ dẫn cho từng học sinh cách điểm số của mình
&
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
KỂ CHUYỆN(T11) BÀ CHÁU.
I.Mục tiêu:
-Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
-Học sinh khá giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện (BT2)
II.Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
-Viết sẵn lời gợi ý dưới mỗi tranh
III.Hoạt động dạy học
Trang 10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1.Ổn định: Hát.
2.Bài cũ: Gọi 3 em lần lượt lên
bảng kể lại nội dung từng đoạn câu
chuyện : “Sáng kiến của bé Hà.”
- G/V và học sinh nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi
đầu bài Hoạt động 1:Hướng dẫn
kể chuyện theo từng đoạn
-Gọi 1 em đọc y/c của bài 1
-Treo tranh và câu hỏi gợi ý
-Y/ C các em tập kể trong nhóm
-Y/ C học sinh kể từng đoạn trước
lớp G/V và học sinh nhận xét –
G/V nêu câu hỏi gợi ý –nếu học
sinh lúng túng
Hoạt động 2 :Kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Gọi 4 em nối tiếp nhau kể chuyện
Nhận xét tuyên dương những em kể
tốt
- H/S thực hiện theo y/c
- Dựa vào tranh và câu hỏi gợi
ý – kể từng đoạn
- Nối tiếp nhau kể từng đoạn
- Kể chuyện trước lớp
- Nhận xét bạn kể
-4 em nối tiếp nhau kể từng đoạn
-Nghe và nhận xét bạn kể
1 -2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố: Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: Về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
TẬP ĐỌC(T33)
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
IMục tiêu :
Biết nghỉ hơi sau các dấu câu;bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng ,chậm rãi
-Hiểu ND:Tả cây xồi ơng trồng và tình cảm thương nhớ ơng của hai mẹ con bạn nhỏ (trả lời được câu hỏi 1,2,3)
-Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II.Chuẩn bị: Viết sẵn từ ngữ, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt đông dạy và học
Trang 11
Hoạt động của giáo viên:
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ :5-6 phút Bà cháu.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
H Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi
bà mất có gì thay đổi?
H.Cô tiên có phép màu như thế nào?
H.Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
-Nhận xét- ghi điểm
3.Bài mới: 25-30 phút Giới thiệu bài –
Ghi đầu bài
Hoat động 1:Luyện đọc từng câu;phát âm từ
khó
-Giáo viên đọc mẫu cả bài
-Gọi 1 em đọc bài
-Yêu cầu các em nối tiếp nhau đọc từng câu
từ đầu đến hết bài
Giáo viên theo dõi ; sửa sai kịp thời
-Hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó
trong bài:
* Treo bảng phụ-Hướng dẫn học sinh đọc
ngắt giọng một số câu dài
G.V nhận xét nêu cách đọc đúng
* Đọc từng đoạn – kết hợp giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
G.V theo dõi chỉnh sửa
* Đọc trong nhóm
Thi đọc :
G.V nhận xét tuyên dương những em đọc tốt
* Đọc đồng thanh
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài.
-Gọi 1 em đọc đoạn 1
H: Cây xoài của ông thuộc loại xoài gì?
H.Những hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát
rất đẹp?
H:Qủa xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như
thế nào?
Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những
Hoạt động của học sinh:
Học sinh theo dõi Học sinh đọc
Cả lớp đọc thầm
Học sinh thực hiện
Hs phát âm cá nhân- đồng thanh
H.S tự tìm cách đọc đúng và đọc trước lớp
H.S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn –chỉnh sửa giúp nhau
Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp – các bạn khác theo dõi nhận xét
-H/Sthực hiện
-xoài cát
-Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to đu đưa theo gióđầu hè -Có mùi thơm dịu dàng vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp