1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 Tuần học 28 năm 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giớo hiệu + ghi tựa HS nhắc lại Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú nhà trong SGKvà các hình đã sươu HS quan sát tranh + nhóm tr[r]

Trang 1

T UẦN 28 ( Từ ngày 21 /3/2011 đến 25/3/2011)

PPC T

BÀI

Đạo đức 28 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T1) Toán 136 So sánh các số trong phạm vi 100 000

Hai

(ngày 21/3/2011)

TN - XH 55 Thú (TT) Tập đọc 55 Cuộc chạy đua trong rừng

Kể chuyện 28 Cuộc chạy đua trong rừng Toán 137 Luyện tập

Ba

(ngày 22/3/2011)

Thủ công 28 Làm đồng hồ để bàn Tâp đọc 56 Cùng vui chơi Chính tả 55 Nghe – viết: Cuộc chạy đua trong rừng Toán 138 Luyện tập

(ngày 23/3/2011)

Thể dục 55 Bài thể dục với hoa và cờ Trò chơi “ HA - HY ”

LT & Câu 28 Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời CH Để làm gì? Toán 139 Diện tích của một hình

Tập viết 28 Ôn chữ hoa T (TT)

Năm

(ngày 24/3/2011)

TN – XH 56 Mặt trời Chính tả 56 Nhớ – viết: Cùng vui chơi Tập làm văn 28 Kể lại trận thi đấu thể thao Toán 140 Đơn vị đo diện tích Xăng-ti-mét vuông Thể dục 56 Bài thể dục với hoa và cờ Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”

Sáu

(ngày 25/3/2011)

Sinh hoạt 28 Nhận xét cuối tuần

Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết: 28 Bài: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (T1)

I MỤC TIÊU

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa iph]ơng

HS khá, giỏi:

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước

Trang 2

- Giáo dục HS biết tiết kiệm và bảo vệ ơ nhiễm nguồn nước.

II CHUẨN BỊ

- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1

- Tranh ảnh tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ơ nhiễm nước ở địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Ổn định

B Kiểm tra

C Bài mới

- GT : Ngày càng cĩ nhiều khách từ các nước khác nhau đến

làm việc hoặc du lịch, tìm hiểu về đất nước và con người Việt

Nam Vậy chúng ta phải tiếp đĩn và cư xử với họ như thế nào

?

Hoạt đơng 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh

Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu khơng thểmthiếu được

trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ , trẻ em cĩ

sức khoẻ và phát triển tốt

Cách tiến hành :

Yêu cầu HS

-Vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống hằngngày

-HD HS chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật hoặc các thức ăn,nhà

ở, xe đạp, ti vi sách ,đồ chơi …Những thứ cần thiết cho cuộc

sống hằng ngày

-Hoặc xem ảnh

Aûnh1 : Nước sạch đã về với bản làng

Aûnh 2 : Tưới cây xanh trên đường Trần Khát Chân

Aûnh 3 : rau muống trên mặt hồ

Yêu cầu các nhĩm chọn 4 thứ cần thiết nhất khơng thể thiếu và

trình bày lí do lựa chọn

+ Nếu khơng cĩ nước cuộc sống sẽ NTN?

* Kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm bảo

cho trẻ em sống và phát triển tốt

Hoạt động 2 Thảo luận nhĩm

Mục tiêu: HS biết NX và đánh giá hành vi khi sử dụng nước và

bảo vệ nguồn nước

Cách tiến hành :

GV chia nhĩm phát phiếu thảo luận nêu ý kiến đúng sai?Tại

sao? Nếu em cĩ mặt ở đĩ em sẽ làm gì ? Vì sao?

a)Tắm cho trâu bị ở cạnh giếng nước ăn

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ

c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng

d) Để vịi nước chảy tràn bể mà khơng khố lại

e) Khơng vứt rác trên sơng, hồ, biển

GV kết luận :

A, b d là những việc làm sai

C, e là những việc làm đúng

* Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

- Các nhĩm trình bày kết quả cơng việc Các nhĩm khác trao đổi và bổ sung ý kiến

- Các nhĩm thảo luận

- Đại diện mỗi nhĩm lên trình bày

- Thảo luận lớp : HS nêu

Trang 3

để nước không bị ô nhiễm

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu :HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi

mình ở

Cách tiến hành : GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu cầu

các nhóm thảo luận, Các nội dung sau :

a) Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa, hay đủ dùng ?

b) Nước sinh hoạt nơi em ởlà sạch hay bị ô nhiểm

c) Nước sinh hoạt nơi em ở được mọi người sử dụng như thế

nào ?(Tiết kiệm hay lãng phí ? Giữ gìn sạch hay bị ô nhiễm ?

* Kết luận :+ TD nhưng HS đã biết quan tâm đến sử dụng

nước nơi mình sống

Hướng dẫn thực hành :

Về nhà tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình , nhà trường

và tìm cách sử dụng tiết kiệm , bảo vẹ nước sinh hoạt ở gia

đình và nhà trường

-THMT

Chuẩn bị tiết 2 Luyện tập thực hành

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

Lớp lắng nghe

Môn: TOÁN Tiết: 136 Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000 I/ MỤC TIÊU :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

- Giáo dục HS tính chính xác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sgk

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Kiểm tra : Luyện tập 100.000

Nhận xét

C Bài mới

Giới thiệu :

Củng cố các quy tắc so sánh các số trong

phạm vi 100.000

a/ GV viết bảng 999 1012rồi yêu cầu

HS so sánh ( điền dấu < > = )

HS nhận xét : 999 có có số chữ số ít hơn số

chữ số của 1012 nên 999< 1012 b/ GV viết

9790 .9786 và yêu cầu HS so sánh 2 số

HS lên bảng sửa Bài 4/146

Bài giải

Số chỗ chưa người ngồi là

7000 – 5000 = 2000 ( chỗ )

Đáp số 2000 chỗ ngồi

HS nhận xét + Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

+ Chữ số hàng nghìn đều là 9

Trang 4

này

c/GV cho HS làm tiếp

3772 .3605 4597 .5974

8513 .8502 655 .1032

+ GV viết lên bảng số 100.000 và

99.999 hướng dẫn HS nhận xét

Thực hành

Bài 1 : Điền dấu < > =

Bài 2 : Điền dấu < > =

Bài 3:

a/ Tìm số lớn nhất trong các số sau :83269,

92368, 68932

b/Tìm số bé nhất trong các số sau :74203,

100000, 54307, 90241

Bài 4(a) :/147

D/ Củng cố –Dặn dò:

- Chốt lại bài học và giáo dục

- Chuẩn bị bài sau Luyện tập

+ Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9>8 Vậy 9790 > 9786

Hs nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu < > =

HS làm miệng + nhận xét Làm phiếu học tập 89.156 < 98.516 67628 < 67728 69.731 > 69713 89999 > 90000

79650 = 79650 78659 >76860

- 92368

- 54307

- Nhận xét + HS đọc yêu cầu + giải vào vở

- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8258, 16999,

30620, 31855

Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết: 55 Bài: THÚ (TT)

I MỤC TIÊU :

- Nêu được lợi ích của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loại thú

HS khá, giỏi:

- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

- Nêu được 1 số ví dụ về thú nhà và thú rừng

II CHUẨN BỊ :

- Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Kiểm tra : Chim HS đọc nội dung bài và TLCH

Trang 5

Nhận xét

C Bài mới

Giớo hiệu + ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các

lồi thú nhà trong SGKvà các hình đã sươu

tầm được

GV nhắc các nhĩm trưởng yêu cầu các bạn

khi mơ tả con vật nào thì chỉ vào hình vẽ nĩi

rõ tên từng bộ phận cơ thể của các con vật đĩ

Bước 2 : Làm việc cả lớp

*Kết luận :

Những động vật cĩ các đặc điểm như cĩ

long mao, đẻ con và nuơi con bằng sữa được

gọi là thú hay động vật cĩ vú

Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp

*Cách tiến hành

GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận

Kết luận :Lợn là lồi vật chính của nước ta

Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho

con người Phân lợn được dùng để bĩn ruộng

- Trâu bị được dùng để kéo cày, phân trâu bị

được dùng đẻ bĩn ruộng Bị cịn nuơi để lấy

thịt, lấy sữa Các sản phẩm sữa bị như bơ, pho

mát cùng với thịt bị là những thức ăn ngon và

bổ, cung cấp các chất đạm, chất béo cho cơ thê

con người

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

Bước 1 : GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì

màu để vẽ mợt con thú nhà mà em ưa thích

Bước 2 : Trình bày

HS nhắc lại

HS quan sát tranh + nhĩm trưởng điều khiển các bạn thảo luận :

+ Kể tên các con thú nhà mà em biết + Trong số các con thú nhà đĩ :

- Con nào cĩ mõm dài, tai vểnh, mắt híp ?

- Con nào cĩ thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm ?

- Con nào cĩ thân hình to lớn, cĩ sừng, vai

u, chân cao ?

- Con nào đẻ con

- Thú mẹ nuơi thú con mới sinh bằng gì ?

Đại diện các nhĩm lên trình bày, mỗi nhĩm giới thiệu về 1 con,

Các nhĩm khác nhận xét – bổ sung

Nêu ích lợi của việc nuơi các loại thú nhà như : Lợn, trâu, bị, chĩ, mèo, …

HS thực hiện Từng cá nhân cĩ thể dán bài của mình trớc lớp Nhĩm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhĩm dán vào đĩ và

Trang 6

GV cùng HS nhận xét và đánh giá bức tranh

D/ Củng cố – Dặn dò :

- Chốt lại bài học và giáo dục - THMT

- Sưu tầm tiếp tranh ảnh về thú để tiết sau học

tiếp

trưng bày trước lớp

- 1 HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình

Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết: 55 - 28 Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU

A- Tập đọc

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm

từ dài; biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các CH trong SGK)

- Giáo dục HS tính cẩn thận

B- Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

II CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Bài cũ

C Bài mới

1/ Giới thiệu chủ điểm

Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện, nói về

tranh (Cuộc đua của muông thú trong rừng Ngựa con

đang dừng lạ, cúi nhìn bộ móng của mình sắp bị long

ra, vẻ rất đau đớn Các con thú khác : hươu, nai, tho,û

cáo, chạy vượt lên) Điều gì đã xảy ra với Ngựa

Con ? Chú đã chiến thắng hay thất bại trong cuộc đua

? Lí do vì sao ? Đọc câu chuyện này các em sẽ biết rõ

điều ấy

Ghi tựa

2/ Luyện đọc

a/GV đọc toàn bài

b/Hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn

HS nhắc lại

HS đọc câu tiếp nối

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

Trang 7

3/ Tìm hiểu bài

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Vì sao Ngựa Con khơng đạt kết quả trong hội thi ?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?

4/ Luyện đọc lại

GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng nội dung

B/ Kể chuỵên

1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4

đoạn câu chuyện, kể lại tồn chuyện bằng lời kể của

Ngựa Con

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngợa Con.

GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nĩi nhanh

nội dung trong tranh

… Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán Chú mải mếoi bĩng mình dưới dịng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chảy chuốt ra dáng một nhà vơ địch

… Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ mĩng Nĩ cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ mĩng sắt thì Ngựa Con chỉ

lo chải chuốt, khơng nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuợc đua, một cái mĩng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi

… Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

-Hai tốp (mỡi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa ha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện

Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đĩ giải thích cho cac bạn rõ ;

kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ? nhập vai mình

là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tơi“ hoặc xưng “mình“

Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi

bĩng mình dưới nước

Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên

đến gặp bác thợ rèn

Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ

đâng ngẫm nhau

Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở

cuộc đua vì hỏng mĩng

- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng

Trang 8

D Củng cố – Dặn dò :

- Chốt lại bài học và giáo dục - THMT

- Chuẩn bị bài sau

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất

HS nhắc lại nội câu chuyện : Làm việc gì Cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Môn: TOÁN Tiết: 137 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Đọc và viết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000(tính viết và tính nhẩm)

- Giáo dục HS tính chính xác

II Chuẩn bị : Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1 , 2 .8, 9

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định

B Kiểm tra

So sánh các số trong phạm vi 100000

Nhận xét

C Bài mới

1/Giới thiệu + ghi tựa

2/Luyện tập

Bài 1 /148

GV ghi bảng

Bài 2 b: Làm việc theo nhóm

Bài 3 : HS nhẩm và nêu KQ

- 2 HS lên viết kết quả bài 4 a/ 8258,16999, 30620, 31855

b/ 76253, 65372, 56372, 56327

HS đoc yêu câu của bài + nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo

HS giải miệng

b/ 3000+2< 3200 6500+200 < 6621

8700 -700=8000

9000 + 900 < 10.000

a/ 8000 –3000 =5000

6000 + 3000 = 9000

7000 + 500 =7500 9000+900+90=9990 b/ 3000 x 2= 6000

7600 – 300 = 7300

Trang 9

Bài 4

+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số

+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số

Bài 5 : Giải vào vở

D Củng cố – Dặn dò

- Chốt lại bài học và giáo dục

- Xem bài sau Luyện tập (tiếp)

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000

= 4200

300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300

- Nhận xét 99.999 10.000 3254 8326 1326

+ 2473 - 4916 x 3

5727 3410 3978

Môn: THỦ CÔNG TIẾT: 28 BÀI: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN I MỤC TIÊU - Biết cách làm đồng hồ để bàn - Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối - Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp - HS hứng thú với giờ học II CHUẨN BỊ - Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (giấy bìa ) - Tranh đúng quy trình kĩ thuật - Giấy thủ công hoặc bìa màu II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Ổn định B Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của HS C Bài mới 1/Giới thiệu bài 2/Hướng dẫn HT

12

9 3

6

-Cắt 2 tờ giấy thủ công hoắc bìa màu có chiều dài 24 ô , rộng 14 ôđể làm đế và khung dán mặt đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô làm chân đở động hồ

Trang 10

Hoạt động 1: HS quan sát nhận xét ;

GV nêu câu hỏi hướng quan sát, nhận xét hình

dạng, màu sắc, tác dụng của từng bộ phẩn tên

kim đồng hồ như kim chỉ giờ, phút, giây, các số

ghi trên mặt đồng hồ

Hoạt động 2 :

Bước 1 :GV HD cắt mẫu

Bước 2 :làm các bộ phận của đồng hồ

-

-+ Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có

hai mép giấy để bước sau sẻ dán vào đế đồng hồ

) Như vậy , kích thước của kim đồng hồ sẻ là 16

ô, rộng 10 ô

+ Làm mặt đồng hồ :

- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm 4 phần

bằng nhau để xác định điểm giữa mặt động hồ và

4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ

- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng

hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó

,viết các số 3,6,9,12.vào bốn gạch chung quanh

mặt đồng hồ

- Cắt, dán và vẽ kim đồng hồ giờ, phút, giây từ

điềm giữa hình

GV HD học sinh và làm mẫu cho HS quan sát

cho quen dần cách làm

D Củng cố – dặn dò

về nhà tập làm chuẩn bị tiết sau chúng ta thực

hành

Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 8

ô để làm mặt đồng hồ

-Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô ,gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp

-Mở tờ giấy ra, bôi hồ điều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy Sau đo, gấp lại theo đường giấy giữa, miết nhẹ cho hai nữa tờ giấy dính chặt vào nhau

+ Làm đế đồng hồ :

- đặt dọc tơg giấy thủ công hoặc tờ giấy bìa dài 24 ô, rộng 16 ô, mặt kẻ ô ở phía trên -Gấp lên 6 ô theo đường dấu gấp

- Gấp tiếp 2 lần nữa như vậy Miết kỉ các nếp gấp ngoài cùng và dán lại để được tờ giấy bìa dày có chiều dài 16 ô, rộng 6 ô làm

đế đồng hồ

- Gấp 2 cạnh dài của hình 8 theo đường dấu gấp, mỗi bên 1 ô rưởi miết cho thẳng Sau

đó mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để tạo chân đế

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w