Bài mới Giớo hiệu + ghi tựa HS nhắc lại Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú nhà trong SGKvà các hình đã sươu HS quan sát tranh + nhóm tr[r]
Trang 1T UẦN 28 ( Từ ngày 21 /3/2011 đến 25/3/2011)
PPC T
BÀI
Đạo đức 28 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T1) Toán 136 So sánh các số trong phạm vi 100 000
Hai
(ngày 21/3/2011)
TN - XH 55 Thú (TT) Tập đọc 55 Cuộc chạy đua trong rừng
Kể chuyện 28 Cuộc chạy đua trong rừng Toán 137 Luyện tập
Ba
(ngày 22/3/2011)
Thủ công 28 Làm đồng hồ để bàn Tâp đọc 56 Cùng vui chơi Chính tả 55 Nghe – viết: Cuộc chạy đua trong rừng Toán 138 Luyện tập
Tư
(ngày 23/3/2011)
Thể dục 55 Bài thể dục với hoa và cờ Trò chơi “ HA - HY ”
LT & Câu 28 Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời CH Để làm gì? Toán 139 Diện tích của một hình
Tập viết 28 Ôn chữ hoa T (TT)
Năm
(ngày 24/3/2011)
TN – XH 56 Mặt trời Chính tả 56 Nhớ – viết: Cùng vui chơi Tập làm văn 28 Kể lại trận thi đấu thể thao Toán 140 Đơn vị đo diện tích Xăng-ti-mét vuông Thể dục 56 Bài thể dục với hoa và cờ Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
Sáu
(ngày 25/3/2011)
Sinh hoạt 28 Nhận xét cuối tuần
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết: 28 Bài: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (T1)
I MỤC TIÊU
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa iph]ơng
HS khá, giỏi:
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
Trang 2- Giáo dục HS biết tiết kiệm và bảo vệ ơ nhiễm nguồn nước.
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh ảnh tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ơ nhiễm nước ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định
B Kiểm tra
C Bài mới
- GT : Ngày càng cĩ nhiều khách từ các nước khác nhau đến
làm việc hoặc du lịch, tìm hiểu về đất nước và con người Việt
Nam Vậy chúng ta phải tiếp đĩn và cư xử với họ như thế nào
?
Hoạt đơng 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu khơng thểmthiếu được
trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ , trẻ em cĩ
sức khoẻ và phát triển tốt
Cách tiến hành :
Yêu cầu HS
-Vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống hằngngày
-HD HS chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật hoặc các thức ăn,nhà
ở, xe đạp, ti vi sách ,đồ chơi …Những thứ cần thiết cho cuộc
sống hằng ngày
-Hoặc xem ảnh
Aûnh1 : Nước sạch đã về với bản làng
Aûnh 2 : Tưới cây xanh trên đường Trần Khát Chân
Aûnh 3 : rau muống trên mặt hồ
Yêu cầu các nhĩm chọn 4 thứ cần thiết nhất khơng thể thiếu và
trình bày lí do lựa chọn
+ Nếu khơng cĩ nước cuộc sống sẽ NTN?
* Kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm bảo
cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2 Thảo luận nhĩm
Mục tiêu: HS biết NX và đánh giá hành vi khi sử dụng nước và
bảo vệ nguồn nước
Cách tiến hành :
GV chia nhĩm phát phiếu thảo luận nêu ý kiến đúng sai?Tại
sao? Nếu em cĩ mặt ở đĩ em sẽ làm gì ? Vì sao?
a)Tắm cho trâu bị ở cạnh giếng nước ăn
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng
d) Để vịi nước chảy tràn bể mà khơng khố lại
e) Khơng vứt rác trên sơng, hồ, biển
GV kết luận :
A, b d là những việc làm sai
C, e là những việc làm đúng
* Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Các nhĩm trình bày kết quả cơng việc Các nhĩm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- Các nhĩm thảo luận
- Đại diện mỗi nhĩm lên trình bày
- Thảo luận lớp : HS nêu
Trang 3để nước không bị ô nhiễm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu :HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi
mình ở
Cách tiến hành : GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu cầu
các nhóm thảo luận, Các nội dung sau :
a) Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa, hay đủ dùng ?
b) Nước sinh hoạt nơi em ởlà sạch hay bị ô nhiểm
c) Nước sinh hoạt nơi em ở được mọi người sử dụng như thế
nào ?(Tiết kiệm hay lãng phí ? Giữ gìn sạch hay bị ô nhiễm ?
* Kết luận :+ TD nhưng HS đã biết quan tâm đến sử dụng
nước nơi mình sống
Hướng dẫn thực hành :
Về nhà tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình , nhà trường
và tìm cách sử dụng tiết kiệm , bảo vẹ nước sinh hoạt ở gia
đình và nhà trường
-THMT
Chuẩn bị tiết 2 Luyện tập thực hành
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
Lớp lắng nghe
Môn: TOÁN Tiết: 136 Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000 I/ MỤC TIÊU :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
- Giáo dục HS tính chính xác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sgk
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra : Luyện tập 100.000
Nhận xét
C Bài mới
Giới thiệu :
Củng cố các quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100.000
a/ GV viết bảng 999 1012rồi yêu cầu
HS so sánh ( điền dấu < > = )
HS nhận xét : 999 có có số chữ số ít hơn số
chữ số của 1012 nên 999< 1012 b/ GV viết
9790 .9786 và yêu cầu HS so sánh 2 số
HS lên bảng sửa Bài 4/146
Bài giải
Số chỗ chưa người ngồi là
7000 – 5000 = 2000 ( chỗ )
Đáp số 2000 chỗ ngồi
HS nhận xét + Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9
Trang 4này
c/GV cho HS làm tiếp
3772 .3605 4597 .5974
8513 .8502 655 .1032
+ GV viết lên bảng số 100.000 và
99.999 hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1 : Điền dấu < > =
Bài 2 : Điền dấu < > =
Bài 3:
a/ Tìm số lớn nhất trong các số sau :83269,
92368, 68932
b/Tìm số bé nhất trong các số sau :74203,
100000, 54307, 90241
Bài 4(a) :/147
D/ Củng cố –Dặn dò:
- Chốt lại bài học và giáo dục
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập
+ Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9>8 Vậy 9790 > 9786
Hs nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu < > =
HS làm miệng + nhận xét Làm phiếu học tập 89.156 < 98.516 67628 < 67728 69.731 > 69713 89999 > 90000
79650 = 79650 78659 >76860
- 92368
- 54307
- Nhận xét + HS đọc yêu cầu + giải vào vở
- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8258, 16999,
30620, 31855
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: 55 Bài: THÚ (TT)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được lợi ích của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loại thú
HS khá, giỏi:
- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được 1 số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II CHUẨN BỊ :
- Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra : Chim HS đọc nội dung bài và TLCH
Trang 5Nhận xét
C Bài mới
Giớo hiệu + ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các
lồi thú nhà trong SGKvà các hình đã sươu
tầm được
GV nhắc các nhĩm trưởng yêu cầu các bạn
khi mơ tả con vật nào thì chỉ vào hình vẽ nĩi
rõ tên từng bộ phận cơ thể của các con vật đĩ
Bước 2 : Làm việc cả lớp
*Kết luận :
Những động vật cĩ các đặc điểm như cĩ
long mao, đẻ con và nuơi con bằng sữa được
gọi là thú hay động vật cĩ vú
Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
*Cách tiến hành
GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận
Kết luận :Lợn là lồi vật chính của nước ta
Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho
con người Phân lợn được dùng để bĩn ruộng
- Trâu bị được dùng để kéo cày, phân trâu bị
được dùng đẻ bĩn ruộng Bị cịn nuơi để lấy
thịt, lấy sữa Các sản phẩm sữa bị như bơ, pho
mát cùng với thịt bị là những thức ăn ngon và
bổ, cung cấp các chất đạm, chất béo cho cơ thê
con người
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Bước 1 : GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì
màu để vẽ mợt con thú nhà mà em ưa thích
Bước 2 : Trình bày
HS nhắc lại
HS quan sát tranh + nhĩm trưởng điều khiển các bạn thảo luận :
+ Kể tên các con thú nhà mà em biết + Trong số các con thú nhà đĩ :
- Con nào cĩ mõm dài, tai vểnh, mắt híp ?
- Con nào cĩ thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm ?
- Con nào cĩ thân hình to lớn, cĩ sừng, vai
u, chân cao ?
- Con nào đẻ con
- Thú mẹ nuơi thú con mới sinh bằng gì ?
Đại diện các nhĩm lên trình bày, mỗi nhĩm giới thiệu về 1 con,
Các nhĩm khác nhận xét – bổ sung
Nêu ích lợi của việc nuơi các loại thú nhà như : Lợn, trâu, bị, chĩ, mèo, …
HS thực hiện Từng cá nhân cĩ thể dán bài của mình trớc lớp Nhĩm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhĩm dán vào đĩ và
Trang 6GV cùng HS nhận xét và đánh giá bức tranh
D/ Củng cố – Dặn dò :
- Chốt lại bài học và giáo dục - THMT
- Sưu tầm tiếp tranh ảnh về thú để tiết sau học
tiếp
trưng bày trước lớp
- 1 HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình
Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết: 55 - 28 Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU
A- Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm
từ dài; biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục HS tính cẩn thận
B- Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Bài cũ
C Bài mới
1/ Giới thiệu chủ điểm
Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện, nói về
tranh (Cuộc đua của muông thú trong rừng Ngựa con
đang dừng lạ, cúi nhìn bộ móng của mình sắp bị long
ra, vẻ rất đau đớn Các con thú khác : hươu, nai, tho,û
cáo, chạy vượt lên) Điều gì đã xảy ra với Ngựa
Con ? Chú đã chiến thắng hay thất bại trong cuộc đua
? Lí do vì sao ? Đọc câu chuyện này các em sẽ biết rõ
điều ấy
Ghi tựa
2/ Luyện đọc
a/GV đọc toàn bài
b/Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
HS nhắc lại
HS đọc câu tiếp nối
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Trang 73/ Tìm hiểu bài
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Vì sao Ngựa Con khơng đạt kết quả trong hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
4/ Luyện đọc lại
GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng nội dung
B/ Kể chuỵên
1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4
đoạn câu chuyện, kể lại tồn chuyện bằng lời kể của
Ngựa Con
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngợa Con.
GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nĩi nhanh
nội dung trong tranh
… Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán Chú mải mếoi bĩng mình dưới dịng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chảy chuốt ra dáng một nhà vơ địch
… Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ mĩng Nĩ cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ mĩng sắt thì Ngựa Con chỉ
lo chải chuốt, khơng nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuợc đua, một cái mĩng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
… Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-Hai tốp (mỡi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa ha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đĩ giải thích cho cac bạn rõ ;
kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ? nhập vai mình
là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tơi“ hoặc xưng “mình“
Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi
bĩng mình dưới nước
Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên
đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ
đâng ngẫm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở
cuộc đua vì hỏng mĩng
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng
Trang 8D Củng cố – Dặn dò :
- Chốt lại bài học và giáo dục - THMT
- Chuẩn bị bài sau
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
HS nhắc lại nội câu chuyện : Làm việc gì Cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Môn: TOÁN Tiết: 137 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Đọc và viết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000(tính viết và tính nhẩm)
- Giáo dục HS tính chính xác
II Chuẩn bị : Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1 , 2 .8, 9
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra
So sánh các số trong phạm vi 100000
Nhận xét
C Bài mới
1/Giới thiệu + ghi tựa
2/Luyện tập
Bài 1 /148
GV ghi bảng
Bài 2 b: Làm việc theo nhóm
Bài 3 : HS nhẩm và nêu KQ
- 2 HS lên viết kết quả bài 4 a/ 8258,16999, 30620, 31855
b/ 76253, 65372, 56372, 56327
HS đoc yêu câu của bài + nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo
HS giải miệng
b/ 3000+2< 3200 6500+200 < 6621
8700 -700=8000
9000 + 900 < 10.000
a/ 8000 –3000 =5000
6000 + 3000 = 9000
7000 + 500 =7500 9000+900+90=9990 b/ 3000 x 2= 6000
7600 – 300 = 7300
Trang 9Bài 4
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số
Bài 5 : Giải vào vở
D Củng cố – Dặn dò
- Chốt lại bài học và giáo dục
- Xem bài sau Luyện tập (tiếp)
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
= 4200
300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300
- Nhận xét 99.999 10.000 3254 8326 1326
+ 2473 - 4916 x 3
5727 3410 3978
Môn: THỦ CÔNG TIẾT: 28 BÀI: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN I MỤC TIÊU - Biết cách làm đồng hồ để bàn - Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối - Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp - HS hứng thú với giờ học II CHUẨN BỊ - Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (giấy bìa ) - Tranh đúng quy trình kĩ thuật - Giấy thủ công hoặc bìa màu II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Ổn định B Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của HS C Bài mới 1/Giới thiệu bài 2/Hướng dẫn HT
12
9 3
6
-Cắt 2 tờ giấy thủ công hoắc bìa màu có chiều dài 24 ô , rộng 14 ôđể làm đế và khung dán mặt đồng hồ
- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô làm chân đở động hồ
Trang 10Hoạt động 1: HS quan sát nhận xét ;
GV nêu câu hỏi hướng quan sát, nhận xét hình
dạng, màu sắc, tác dụng của từng bộ phẩn tên
kim đồng hồ như kim chỉ giờ, phút, giây, các số
ghi trên mặt đồng hồ
Hoạt động 2 :
Bước 1 :GV HD cắt mẫu
Bước 2 :làm các bộ phận của đồng hồ
-
-+ Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có
hai mép giấy để bước sau sẻ dán vào đế đồng hồ
) Như vậy , kích thước của kim đồng hồ sẻ là 16
ô, rộng 10 ô
+ Làm mặt đồng hồ :
- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm 4 phần
bằng nhau để xác định điểm giữa mặt động hồ và
4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng
hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó
,viết các số 3,6,9,12.vào bốn gạch chung quanh
mặt đồng hồ
- Cắt, dán và vẽ kim đồng hồ giờ, phút, giây từ
điềm giữa hình
GV HD học sinh và làm mẫu cho HS quan sát
cho quen dần cách làm
D Củng cố – dặn dò
về nhà tập làm chuẩn bị tiết sau chúng ta thực
hành
Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 8
ô để làm mặt đồng hồ
-Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô ,gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp
-Mở tờ giấy ra, bôi hồ điều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy Sau đo, gấp lại theo đường giấy giữa, miết nhẹ cho hai nữa tờ giấy dính chặt vào nhau
+ Làm đế đồng hồ :
- đặt dọc tơg giấy thủ công hoặc tờ giấy bìa dài 24 ô, rộng 16 ô, mặt kẻ ô ở phía trên -Gấp lên 6 ô theo đường dấu gấp
- Gấp tiếp 2 lần nữa như vậy Miết kỉ các nếp gấp ngoài cùng và dán lại để được tờ giấy bìa dày có chiều dài 16 ô, rộng 6 ô làm
đế đồng hồ
- Gấp 2 cạnh dài của hình 8 theo đường dấu gấp, mỗi bên 1 ô rưởi miết cho thẳng Sau
đó mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để tạo chân đế