Cñng cè cho HS vÒ: - So sánh độ dài của một số đồ vật quen thuộc như bàn học sinh, bảng đen, quyển vở, hộp bút, chiều dài chiều rộng lớp học...bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa c[r]
Trang 1Tuần 18
Soạn : ngày 5 tháng 1 năm 2013
giảng : Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 + 3 Tiếng việt
Bài 73: it - iêt
I Mục tiêu:
HS nhận biết cấu tạo được vần it, iêt, trái mít, chữ viết Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng
trong sgk Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: em tô, vẽ, viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ chữ ghép vần, sgk, bảng con, tranh ảnh minh họa
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
chim cút, sút bóng, sứt răng, nứt nẻ
Đọc lại các từ trên: GV nhận xét đánh
giá
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
- Chúng ta học tiếp 2 vần it, iêt
- Ghi bảng, đọc mẫu
b Dạy vần.
* Vần it được tạo nên từ âm nào?
- Thêm m và dấu sắc được tiếng gì?
- Tranh vẽ quả gì?
- Ghi bảng: Trái mít
* Vần iêt: tương tự
Phân tích: có âm đôi iê ghép với âm t
- So sánh it, iêt
- Đọc lại: iêt
viết
chữ viết
- Hướng dẫn viết bảng con: it, iêt, trái mít,
chữ viết
- Nhắc nhở các em cách viết, độ cao, nét
nối
giữa các con chữ, khoảng cách chữ, từ và
vị trí dấu thanh
- GV viết mẫu, quan sát HS viết và sửa sai
* Đọc từ ngữ ứng dụng: 4 em đọc 4 từ
- Gạch chân các tiếng có vần mới
- Viết bảng con:
- 1 số em
- HS lắng nghe, quan sát GV ghi vần
- HS đọc lại: cá nhân, tổ, lớp
- từ i và t
- mít, đánh vần đọc trơn
quả mít
- Đọc lại: it, mít, trái mít
- giống t, khác i, iê
- HS viết bảng con
Θłt chữ νμĞt
Łt trỏi mŞt
con vịt thời tiết
đông nghịt hiểu biết
Trang 2- HS đọc lại, đọc trơn.
Tiết 2
c.Luyện tập
* Luyện đọc:
- HS quan sát : Bức tranh số 3 vẽ gì?
- Đọc thầm đoạn thơ và tìm tiếng mới:
- HS đọc toàn bộ bài trong sgk
* Luyện viết: it, iêt, trái mít, chữ viết
- GV viết mẫu, HS quan sát
- GV nhắc các em cách viết cho đúng
- Uốn nắn, sửa chữa cho các em viết sai
* Luyện nói: Em tô, vẽ, viết
Gợi ý các em trả lời:
- Đặt tên từng bạn trong tranh và giới thiệu
bạn đang làm gì?
4 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại toàn bộ bài trong sgk
- Trò chơi: Thi tìm tiếng, từ có vần it, iêt
Trong 3 phút tổ nào được nhiều tiếng, từ
có vần it, iêt là tổ thắng
- Đọc kĩ các bài đã học
- HS quan sát và trả lời
- HS mở vở tập viết, viết các vần các từ vào
vở tập viết
- Quan sát tranh và đọc chủ đề
Tiết 4 Toán
Tiết 67: Độ dài đoạn thẳng
I Mục tiêu:
- Giúp HS có biểu tượng về “dài hơn, ngắn hơn”, từ đó có biểu tượng về đo độ dài đoạn thẳng thông qua các đặc tính của chúng
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách so sánh trực tiếp hoặc gián tiếp qua
độ dài trung gian
- Bài 1, bài 2 ( phần b dòng 3 ), bài 3
II Chuẩn bị:
- Một vài cái thước, bút dài ngắn khác nhau
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên đọc tên 3 đoạn thẳng AB,
CD, XY
A B
C D
X Y
3 Bài mới:
a Dạy biểu tượng dài hơn, ngắn hơn, so
sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn thẳng.
- GV giơ 2 chiếc thước kẻ dài ngắn khác - QS và nêu, nhiều cá nhân
Trang 3nhau hỏi: Làm thế nào để biết cái nào dài
hơn, cái nào ngắn hơn?
- Gợi ý cho HS biết so sánh trực tiếp bằng 2
cách:
- Đặt 2 chiếc thước sao cho chúng có 1 đầu
bằng nhau rồi quan sát phía đầu kia ta sẽ
biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn hơn
+ Đoạn AB ngắn hơn đoạn CD, đoạn CD
dài hơn đoạn AB
+ HDHS so sánh từng cặp đoạn thẳng trong
bài tập 1
+ Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn thẳng PQ
Đoạn PQ ngắn hơn đoạn MN
* Kết luận: Từ các biểu tượng “dài hơn,
ngắn hơn” HS nhận ra rằng mỗi đoạn thẳng
có độ dài nhất định
b So sánh gián tiếp độ dài đoạn thẳng
qua độ dài trung gian.
- GV nói: Có thể đo độ dài đoạn thẳng qua
độ dài gang tay
- Đoạn thẳng trong hình vẽ dài 3 gang tay,
nên đoạn thẳng này dài hơn 1 gang tay So
sánh độ dài đã vẽ trên trên bảng bằng gang
tay để HS quan sát
+ Đoạn thẳng nào dài hơn?
+ Đoạn thẳng nào ngắn hơn?
+ Vì sao em biết?
- Có thể đặt ô vuông vào đoạn thẳng ở trên,
đặt 3 ô vào đoạn thẳng ở dưới
- Nên đoạn thẳng ở dưới dài hơn đoạn
thẳng ở trên? (3 > 1)
* Kết luận: Có thể so sánh độ dài bằng cách
so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng
đó
4 Thực hành:
Bài 1 :Điền số
Bài 2: HS tự làm bài và chữa bài
- So sánh các số vừa ghi để xác định băng
giấy ngắn nhất?
Bài 3: (phần b dòng 3), Tô màu vào băng
giấy ngắn nhất?
5 Củng cố dặn dò:
- Giải thích cho HS vì sao đó lại là băng
giấy ngắn nhất?
- Đọc lại tên các đoạn thẳng
- Nhiều cá nhân nhắc lại
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS xem hình vẽ tiếp theo và trả lời câu hỏi:
- HS đếm số ô vuông và ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng
- Đếm ô vuông trên mỗi băng giấy rồi ghi
số đếm được vào băng giấy tương ứng
- SGK
Trang 4Soạn : Ngày 6 tháng 1 năm 2013 Giảng : Chiều thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 Tự nhiên xã hội
Bài 18: Cuộc sống xung quanh
I.Mục tiêu:
- Giúp HS biết quan sát và nói 1 số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương HS có ý thức yêu mến, gắn bó với quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- các hình trong sgk (18, 19)
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Em nên làm gì để giữ gìn lớp học sạch
đẹp?
+ Khạc nhổ bừa bãi là hành động đúng hay
sai? Tại sao?
2 Bài mới:
a Hoạt động 1:Tham quan hoạt động sinh
sống của nhân dân khu vực quanh trường
Mục tiêu: HS quan sát đường xá thực tế,
nhà ở, cửa hàng, các cơ quan
b Hoạt động 2: Thảo luận về hoạt động
sinh sống của nhân dân:
Mục tiêu: HS nói được những nét nổi bật
các công việc sản xuất, buôn bán của nhân
dân địa phương
Bước 1: Thảo luận nhóm:
Bước 2: Thảo luận cả lớp: Nêu công việc
mà người dân thường làm
c Hoạt động 3: Làm việc với sgk
Mục tiêu: HS biết phân tích 2 tranh trong
sgk xem tranh vẽ ở vùng nào? cuộc sống ra
sao?
Bước 1: HS quan sát sgk (38, 39):
- Tranh vẽ những gì? cảnh nông thôn hay
thành phố? Vì sao em biết?
- Em cho biết cảnh sinh hoạt, đường xá ra
sao?
=> Kết luận chung
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại những nét nổi bật về cuộc sống
ở địa phương
- Nhận xét quang cảnh trên đường, nhận xét về nhà ở, cây cối, ruộng vườn, người dân làm những công việc gì?
- HS nói với nhau những gì đã quan sát
được
- HS liên hệ những công việc mà bố mẹ
và những người khác trong gia đình em làm hàng ngày để sinh sống
- Em chỉ và nói những gì em quan sát
được
Trang 5Tiết 2 Tiếng việt
(Ôn): uôt - ươt
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS đọc và nhận biết được vần uôt, ươt Nắm vững cấu tạo vần có chứa
nguyên âm đôi Luyện viết đẹp và làm đúng bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bảng con, vở ô li, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
uôt, ươt, trắng muốt, ẩm ướt
2 Bài mới:
a Đọc sgk:
- GV nhận xét đánh giá cho điểm
- HD HS yếu luyện đọc
b Làm bài tập:
- Nối:
Ruộng mạ ngồi vuốt râu
Vận động viên xanh mướt
Cụ già vượt chướng
ngại vật
- Điền uôt hay ươt? :
tr băng , máy t lúa, lần l
- Viết đẹp 2 dòng cuối trang: trắng muốt,
ẩm ướt
c Luyện viết: vở ô li
- GV nhắc lại quy trình viết, yêu cầu HS
viết đúng mẫu
uôt: 1 dòng
ươt: 1 dòng
chuột nhắt: 1 dòng lướt ván : 1 dòng
- HS viết bài, GV quan sát giúp đỡ em viết
kém
4 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại các bài đã học
- Nhận xét giờ học và giao việc về nhà
- Đọc: 2 em đọc sgk
- Cả lớp viết bảng con
- Cho 1 số HS khá đọc lại, bạn khác theo dõi Đọc đồng thanh:
- PT tiếng, đánh vần
- Vở BTTV
- Vở ôli
ĎŌ LJrắng muō
ŔΣ ẩm Ŕė
Tiết 3 Toán
(Ôn): Thực hành đo độ dài
I Mục tiêu:
Trang 6Củng cố cho HS về:
- So sánh độ dài của một số đồ vật quen thuộc như bàn học sinh, bảng đen, quyển vở, hộp
bút, chiều dài chiều rộng lớp học bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn”
như: gang tay, bước chân, thước kẻ, que tính HS
- Gang tay, bước chân của 2 người khác nhau thì nhất thiết không giống nhau Từ đó có
biểu thị về sự sai lệch, tính xấp xỉ, hay sự ước lượng trong quá trình đo các độ dài bằng
những đơn vị đo “chưa chuẩn” để đo độ dài
- Thực hành đo bằng que tính , gang tay , bước chân
II Chuẩn bị:
- Thước kẻ, que tính
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- vẽ đoạn thẳng 2 em lên đo đoạn thẳng
bằng gang tay
2 Bài ôn
a Nêu lại độ dài gang tay.
- Gang tay là 1 độ dài “khoảng cách” tính
từ đầu ngón tay cái tới đầu ngón tay giữa,
GV chấm 1 điểm từ ngón tay cái của HS, 1
điểm ngón tay giữa của HS Nối 2 điểm để
được 1 đoạn thẳng AB và nói: Độ dài gang
tay của em bằng độc dài đoạn thẳng AB
b HD cách đo độ dài bằng gang tay.
- GV HD đo cạnh bảng của lớp bằng gang
tay
- Đặt ngón tay cái của bàn tay vào điểm
đầu bên trái bảng, căng tay đến điểm đầu
ngón tay giữa (đo - đếm)
c Hướng dẫn TH đo độ dài bằng bước
chân:
- Hãy đo bục giảng bằng bước chân
Ví dụ: bục giảng dài 5 bước chân, bước
vừa phải, thoải mái không cần gắng sức,
vừa bước vừa đếm
3 Thực hành:
a HS biết đơn vị đo là “gang tay”
b Đơn vị đo là bước chân
c.Đơn vị đo là que tính
d Đơn vị đo là sải tay
4 củng cố và dặn dò
-Thực hành đo bằng que tính , gang tay ,
bước chân ở nhà
- 2 em
- HS thực hành đo mé bàn bằng gang tay của mỗi em và đọc kết quả đo được
Soạn : Ngày 7 tháng 1 năm 2013
Giảng : Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2013
Tiết 1+ 2 Tiếng việt
Trang 7Bài 75: Ôn tập
I Mục tiêu:
- HS đọc và viết một cách chắc chắn 14 chữ ghi vần vừa học, từ bài 68 đến bài 74 Đọc
đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe , hiểu câu chuyện: Chuột nhà và chuột đồng
II Đồ dùng dạy học:
- sgk, Bộ chữ ghép vần, tranh, vở ô li, bảng con
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
tuốt lúa, trắng muốt, vượt lên, ẩm ướt
2 Bài mới:
a Các chữ và vần đã học:
- GV kẻ 2 bảng ôn vần trong sgk
- GV đọc vần,
- HS nhận xét 14 vần có gì giống nhau?
trong 14 vần, vần nào có âm đôi?
b Đọc từ ứng dụng:
chót vót, bát ngát, Việt Nam
- Luyện đọc 2 câu đố
- Giải nghĩa từ : chót vót (ngọn núi rất cao)
bát ngát (cánh đồng rất rộng)
- HD viết từ úng dụng
Tiết 2
c Luyện tập
* Luyện đọc:
- Luyện đọc bài trong sgk
- HS quan sát và nhận xét bức tranh số 2 vẽ
gì?
- Luyện đọc 2 câu đố HS đọc thầm và tìm
tiếng có chứa vần ôn tập
- Hướng dẫn viết: chót vót, bát ngát Lưu ý
các em khoảng cách chữ, từ
* Kể chuyện: Chuột nhà và chuột đồng
- GV kể chuyện lần 1 (chậm, rõ ràng, hỏi
nhân vật trong chuyện)
- Kể lần 2: chỉ tranh từng đoạn
Tranh 1: Một ngày nắng ráo, Chuột nhà về
thăm quê Chuột đồng
Tranh 2: Chuột nhà và chuột đồng phân
công nhau đi kiếm ăn
Tranh 3: Chẳng kiếm được gì bụng đói meo
Tranh 4: Chuột đồng chia tay với chuột nhà
* ý nghĩa: Biết yêu quý những gì do chính
tay mình làm ra
- Bảng con
- HS viết vào bảng ôn
- HS luyện đọc 14 vần
- HS đọc thầm từ và tìm tiếng có chứa các vần ôn tập
chĝ vĝ bỏt ngỏt
- Đọc trơn cả 2 câu, đọc lại toàn bài
- HS nghe kể chuyện
Trang 83 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại toàn bộ bài trong sgk
- Đọc kĩ các bài đã học và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Toán
Tiết 69: Một chục - tia số
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- Biết đọc và biết viết số trên tia số
- Làm các bài tập : Bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
- Bó 1 chục que tính, bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV vẽ 2 đoạn thẳng lên bảng,
3 Bài mới:
a Giới thiệu: 1 chục
- HS xem tranh và giới thiệu
- Đếm quả trên cây và nói số lượng quả
- GV nêu: 10 quả còn gọi là 1 chục quả
- GV hỏi: 10 que tính gọi là bao nhiêu que
tính?
10 đơn vị còn gọi là chục ?
Ghi: 10 đơn vị = 1 chục
1 chục = 10 đơn vị
b.Giới thiệu tia số.
- Đây là tia số có 1 điểm gốc là 0 (được ghi
số 0), các điểm vạch cách đều được ghi số,
mỗi vạch ghi 1 số theo thứ tự tăng dần
- Ta có thể dùng tia số để minh hoạ việc so
sánh các số, số ở bên phải lớn hơn số ở bên
trái
4 Thực hành:
Bài 1: Đếm số chấm tròn ở mỗi hình rồi
thêm vào đó cho đủ 1 chục chấm tròn
Bài 2: Đếm lấy 1 chục chấm tròn rồi
khoanh vào 1 chục con đó
Bài 3: Viết các số vào dưới mỗi vạch theo
thứ tự tăng dần
5 Củng cố dặn dò:
- HS đọc xuôi, ngược các số trên vạch tia
số
- 2 HS lên đo: 1 em đo bằng gang tay, 1
em đo bằng thước kẻ
- HS đếm số que tính trong 1 bó và nói số lượng que tính
- HS nhắc lại những kết luận đúng
- Làm SGK
Trang 9Tiết 4 Thủ công
Bài 18: Gấp cái ví (tiết 2).
I Mục tiêu:
- Như ở tiết 1
II Chuẩn bị:
- Giấy màu, dây đeo, vở thủ công.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1 số bài và sự chuẩn bị của HS.
2 Bài mới:
a HS thực hành gấp ví
- GV nhắc lại quy trình gấp (theo các
bước), gấp cái ví như ở tiết 1
- Gợi ý để HS nhớ lại quy trình gấp cái ví
Bước 1: Lấy đường dấu giữa: để dọc giấy
mặt màu ở dưới, khi gấp phải gấp từ dưới
lên, 2 mép giấy khít nhau
Bước 2: Gấp 2 mép ví: gấp mép 2 đầu tờ
giấy và miết nhẹ cho phẳng
Bước 3: Gấp ví: Nhắc HS gấp cần chú ý:
- Gấp tiếp 2 phần ngoài vào trong sao cho 2
mép ví sát vào đường dấu giữa, không gấp
lệch, không gáp chồng lên nhau
- Khi lật mặt sau phải để ngang giấy, gấp 2
phần ngoài vào trong sao cho cân đối giữa
bề dài và bề ngang ví, gấp đôi theo đường
dấu giữa ta được cái ví
- Gấp hoàn chỉnh xong cái ví, gợi ý cho HS
trang trí bên ngoài ví cho đẹp
- GV quan sát, uốn nắn những em còn lúng
túng khi hoàn thành sản phẩm
- Tổ chức trưng bày sản phẩm và chọn 1 vài
sản phẩm đẹp để tuyên dương
- Dán sản phẩm
3 Nhận xét và dặn dò:
- GV nhận xét: Thái độ học tập và sự chuẩn
bị của HS
- Đánh giá sản phẩm của HS: mức độ đạt
kĩ thuật gấp của toàn lớp
- Nhắc nhở các em chuẩn bị tốt để học bài
sau: Gấp mũ ca lô
- Quan sát các thao tác
- HS thực hành
Trang 10
Soạn : ngày 8 tháng 1 năm 2013
Giảng : Chiều thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 Tiếng việt
Ôn thi cuối học kì 1
I Mục tiêu:
- Củng cố HS đọc, viết chắc chắn các vần ia, ua, ưa và các vần đã học có âm cuối là u - o
- Đọc đúng từ, câu ứng dụng bất kì bài nào
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con, sgk, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- lá tía tô, cua bể, ngựa gỗ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ôn lại các vần đã học
- Hướng dẫn HS viết bảng con lần lượt
eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, ưu, ươu
- Mỗi em đọc 1 bài, GV nhận xét - đánh
giá
b Luyện viết vở ô li:
- GV đọc lại
- Đọc 1 đoạn ứng dụng viết vào vở
- GV chấm bài, đánh giá HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại toàn bộ bài trong sgk
- Chuẩn bị sách kì 2 để học tốt
Bảng con
- HS mở sgk đọc lại từng bài đó gọi HS
đọc cá nhân
- cho HS viết lần lượt vào vở
Tiết 2 Tiếng việt
Ôn thi cuối học kì 1
I Mục tiêu:
- Củng cố HS đọc, viết chắc chắn các vần và các từ đã học
- Đọc đúng từ, câu ứng dụng bất kì bài nào
- Ôn theo nội dung các đề thi đã làm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, sgk, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết bất kỳ từ nào
3 Bài mới:
- Bảng con