Em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài của chúng khác nhau tập 2 +Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và + Từ câu trong Ông ngồi câu cá cách phát âm các từ câu trên là bắt cá tôm bằng móc sắ[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn:16/09/2011 Ngày dạy: Thứ 2/19/09/2011
TIẾT1: CHÀO CỜ
-o0o -TIẾT 2: TẬP ĐỌC BÀI 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I Mục tiêu
* Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn
Hiểu nội dung: tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam ( trả lời được các câu hỏi 1;2;3)
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS
* Thái độ: Tôn trọng người lao động,yêu thích tìm hiểu khoa học kĩ thuật vào cuộc sống Tình đoàn kết,học hỏi anh em các nước trên thế giới
II Đồ dùng dạy- học
GV: Tranh ảnh sgk
Bảng phụ
HS: SGK- vở ghi
III Các hoạt động dạy học
A.ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lũng bài thơ Bài
ca về trái đất
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới
1.Giới thiệu bài:(GVGTtrực tiếp)
Ghi đầu bài
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc
- Đọc nối tiếp lần 1: 4 HS đọc
GV sửa lỗi phát âm, từ khó HS
đọc sai
- HS đọc nối tiếp lần 2
GV kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- GV HD cách đọc và đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
HS đọc thầm đoạn 1
- Anh Thuỷ gặp anh A- lếch - xy
ở đâu?
- Dáng vẻ của anh A- lếch- xây có
gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chỳ ý?
1' 5'
1'
10'
10'
- 2 HS đọc thuộc lũng và trả lời về cỏc cõu hỏi trong SGK
- HS nghe
- HS đọc, cả lớp đọc thầm bài
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ chú giải trong SGK
- HS đọc nhóm 2
- HS đọc thầm đoạn 1 + Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở công trường xây dựng
+ Anh A-lếch- xây có vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như
Trang 2Dáng vẻ của A- lếch- xây gợi cho
tác giả cảm nghĩ như thế nào?
Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất?
Vì sao?
GV: chuyên gia máy xúc A- lếch-
xây cùng vơi nhân Liên Xô luôn
kề vai sát canh với nhân dân việt
nam, giúp đỡ nhân dân ta trong
công cuộc xây dựng đất nuớc …
- GV rút ra dung bài
ND : Tình hữu nghị của một
chuyên gia nước bạn với một
công nhân VN
c)Đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ có đoạn văn chọn
hướng dẫn luyện đọc (Đ4)
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét ghi điểm
D Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và xem
trước bài Ê- mi- li, con
10'
3'
một mảng nắng , thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to chất phác
+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật,
họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ
+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ở công trường
+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch xây Họ rất nhau
về công việc Họ rất nói chuyện rất cởi mở, thân mật
- HS đọc
- HS nghe
- HS thi đọc
TIẾT 3: TOÁN BÀI 21: ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (TR.22)
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
- Bài tập cần làm: Bài 1; 2(a,c); Bài 3
II Đồ dùng dạy – học
GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
HS: vở, sgk, thước
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC
2.Kiểm tra bài cũ
1' 5'
Trang 3Chữa BT 4(tr.22)
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV treo bảng có sẵn ND BT
- 1m bằng bao nhiêu dm ?
- GV viết cột mét :1m =10dm
- 1m bằng bao nhiêu dam ?
- GV viết tiếp vào cột mét để có
1m = 10dm = dam
10
GV yêu cầu HS làm tiếp các cột
còn lại trong bảng
- Dựa vào bảng đơn vị hãy cho
biết trong hai đơn vị đo độ dài
liền nhau thì đơn vị gấp mấy lần
đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy
phần đơn vị lớn
1' 10'
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- HS : 1m = 10dm
- 1m = dam
10
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Trong 2 đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé đơn vị bé bằng
10
1 đơn vị lớn
Bài 2(a,c)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn
trên bảng lớp, sau đó yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
11'
3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a, 135m =1350dm 342dm = 3420cm 15cm = 150mm
c, 1mm = 1/10 cm 1cm = 1/ 100 m 1m = 1/1000 km
Bài 3(HD học ở nhà)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV viết: 4km 37m = m
và yêu cầu HS nêu cách tìm số
thích hợp điền vào chỗ trống
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu các HS khác tự làm
bài.(GVquan sát giúp đỡ HS yếu)
10'
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- HS nêu : 4km37 = 4km + 37m = 4000m + 37m = 4037m
Vậy 4km37m = 4037m
1 HS đọc đề bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Đường sắt từ Đà Nẵng đền thành phố
Hồ Chí Minh dài là :
791 + 144 = 935 (km) Đường sắt từ Hà Nội đền thành phố Hồ
Trang 4Chí Minh dài là :
791 + 935 = 1726 (km) Đáp số : a) 935km;
b) 1726 km
4 Củng cố – dặn dò
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làm các BT HD luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
2' - 1 HS cả lớp theo dõi bài chữa của
GV sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
TIẾT 4: CHÍNH TẢ BÀI 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
-Tìm được các tiếng có chứa uô,ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc
ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3 ( HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3)
* Kĩ năng: - Nghe- viết đúng chính tả, kĩ năng viết dấu thanh - Rèn tính cẩn thận
* Thái độ : Yêu thích viết chữ đẹp, có thói quen giữ vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy -học
Bảng lớp viết sẵn mô hình cấu tạo vần
III.Các hoạt động dạy- học
1 ÔĐTC
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 1
HS viết lên bảng lớp: tiến, biển,
bìa, mía, theo mô hình cấu tạo
vần
- Em có nhận xét gì về cách đánh
dấu thanh trong từng tiếng?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu M Đ
Y C giờ học- ghi tên bài
b Hướng dẫn viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
Dáng vẻ của người ngoại quốc
1' 5'
1' 20'
- HS đọc từ, viết cấu tạo vần các tiếng vừa đọc
Vần Tiếng âm đêm âm chính âm cuối
HS: những tiếng có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
Những tiếng không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- HS đọc đoạn viết
- Anh cao lớn, tóc vàng ửng lên như
Trang 5này có gì đặc biệt?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm
* Viết chính tả
* Soát lỗi, chấm bài
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
Em có nhận xét gì về cách ghi
dấu thanh trong mỗi tiếng em
vừa tìm được?
- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập theo cặp đôi:
Tìm tiếng còn thiếu trong câu
thành ngữ và giải thích nghĩa của
thành ngữ đó
- Gọi HS trả lời
GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc
đánh dấu thanh ở các tiếng chứa
nguyên âm đôi
5'
5'
3'
một mảng nắng Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phát
-HS nêu: Khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, tham quan, công trường khoẻ, chất phác, giản dị
- HS viết (HS yếu viết được 2/3 bài viết) 7 HS nộp bài
- HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở +Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, muôn, buôn
+ Các tiếng chứa ua: của, múa
+Trong các tiếng chứa ua dấu thanh đặt
ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u +Trong các tiếng chứa uô dấu thanh đặt
ở giữa chữ cái thứ 2 của âm chính uô là chữ ô
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS thảo luận và trả lời:
+ Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng
+ Chậm như rùa: quá chậm chạp + Ngang như cua: tính tình gàn dở , khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến + Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng
TIẾT 5: KHOA HỌC
(GV dự trữ dạy)
Ngày soạn :17/09/2011 Ngày dạy: Thứ 3/20/09/2011
TIẾT 1: TOÁN
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (TR.23)
I Mục tiêu
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng
Trang 6- Bài tập cần làm: Bài 1;2;4.
II Đồ dùng dạy – học
GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
HS: vở, sgk, thước
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS làm BT4 tr-22
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
*Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)
*Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài
tập và yêu cầu các HS đọc đề bài
+1kg bằng bao nhiêu hg ?
GV viết vào cột kg : 1kg = 10hg
- 1kg bằng bao nhiêu yến ?
GV viết tiếp:1kg = 10hg =
10
1 yến
- GV yêu cầu HS làm tiếp các cột
còn lại trong bảng
5'
1' 10'
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- HS : 1kg = 10hg
HS : 1kg =
10
1 yến
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập
1 tấn
= 10 tạ
1 tạ
= 10 yến
= 10
1 tấn
1 yến
= 10kg
= 10
1 tạ
1 kg
= 10 hg
= 10
1 yến
1hg
= 10 dag
= 10
1 kg
1dag
= 10g
= 10
1 hg
1g
= 10
1 dag
- Dựa vào bảng hãy cho biết trong
hai đơn vị đo khối lượng liền nhau
thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị
bé, đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị
lớn
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài GVQS giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét và cho điểm HS
11'
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi bổ xung ý kiến Sau đó, HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Một số HS lần lượt nêu trước lớp
4 HS lên bảng làm bài; cả lớp làm bài vào vở
a) 18 yến = 180kg b, 2500 kg = 25tạ c) 2kg326g = 2326g
200 tạ = 20000 kg 16 000 kg = 16 tấn 6kg 3g = 6003 g
35 tấn = 35 000kg 430kg = 43 yến d) 4008g = 4kg 8g
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
10'
- HS nêu cách làm 1 trường hợp :
Trang 7- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm BT3
3'
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải:
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là
300 2 = 600 (kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là
300 + 600 = 900 (kg)
1 tấn = 1000 kg Ngày thứ ba cửa hàng bán được là :
1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg đường
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I Mục tiêu
- Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1);tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2)
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố ( BT3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2
- HS: SGK, vở bài tập TV5
III.Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với
một cặp từ trái nghĩa mà em biết?
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng
các câu tục ngữ thành ngữ ở tiết
trước
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
Tại sao em chọn ý b mà không
chọn ý c hoặc ý a?
GV nhận xét chốt lại
Bài tập 2
1' 5'
1' 12'
10'
- 3 HS lên làm
- 3HS đọc
- HS nhắc lại tên bài
- HS nêu
- HS tự làm bài và phát biểu +ýb, trạng thái không có chiến tranh -Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái không biểu lộ bối rối
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo cặp
- Gọi HS trả lời
Nêu ý nghĩa của từng từ ngữ và
đặt câu?
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi 1 HS làm vào giấy khổ to
dán lên bảng GV và lớp nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn thành bài văn
của mình
10'
2'
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình + Bình yên: yên lành không gặp điều
gì rủi ro hay tai hoạ + Bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy náy lo nghĩ
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- 1 HS làm
- HS đọc đoạn văn của mình
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN BÀI 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
- Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc ca ngợi hoà bình,chống chiến tranh;
biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
GV : bảng phụ ghi tiêu chí đánh giá
HS : Sách báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình
III.Các hoạt động dạy- học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại theo tranh 2 đoạn câu
chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (ghi đầu bài)
b Hướng dẫn HS kể chuyện
* HD HS hiểu đúng yêu cầu bài
-Một HS đọc đề bài GV gạch chân
từ: Kể lai một câu chuyện đã nghe,
đã đọc ca ngợi hoà bình chống
chiến tranh
- Yêu cầu hS đọc kĩ gợi ý 3 GV
ghi nhanh lên bảng các tiêu chí
1' 5'
1' 5'
- 2 HS kể
- HS nghe
- 1 HS đọc
- HS đọc yêu cầu 3
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
Trang 9đánh giá lên bảng
* Kể trong nhóm
GV có thể gợi ý:
+Trong câu chuyện bạn thích nhân
vật nào? Vì sao?
+Chi tiết nào trong câu chuyện bạn
cho là hay nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì?
* Thi kể trước lớp
- Tổ chức HS kể trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo tiêu
chí đã nêu
GV NX khen ngợi, tuyên dương
4 Củng cố dặn dò
Qua câu chuyện các em kể em học
tập được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
14'
12'
2'
mình sẽ kể
- HS kể trong nhóm 4, cùng nhận xét
bổ xung cho nhau về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- 5- 7 HS thi kể chuyện trước lớp
- HS khác nghe và hỏi lại về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
TIẾT 4: THỂ DỤC
(GV dự trữ dạy)
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT1)
I Mục tiêu
- Biết một số biểu hiện của một người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo noi theo gương những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình xã hội.( HS xác định được thuận lợi khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng tơ duy phê phán
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên ttrong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
III Phương pháp:
Thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, trình bày 1 phút
III.Đồ dung dạy học:
- GV: - Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc
Kí Nguyễn Đức Trung
- HS: SGK đạo đức 5
III Các hoạt động dạy học
Trang 10-Y/c HS nêu ghi nhớ của trước.
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
*Giới thiệu bài:GVnêu MĐYC
giờ học
*Hoạt động1: HS tìm hiểu
thông tin về tấm gương vượt
khó của Trần Bảo Đồng.
-Yêu cầu HS đọc thông tin về
Trần Bảo Đồng trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận:
-Trần Bảo Đồng đã gặp những
khó khăn gì trong cuộc sống và
trong học tập?
-Trần bảo Đồng đã vượt khó
khăn để vươn lên như thế nào?
- Em học tập được những gì từ
tấm gương đó?
-Gv kết luận
*Hoạt động 2: xử lí tình huống
-GV chia lớp thành nhóm 4
.Thảo luận theo tình huống
+TH1: đang học lớp 5, một tai
nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi
đôi chân khiến em không thể đi
được Trong hoàn cảnh đó,
Khôi có thể sẽ như thế nào?
+TH2: Nhà Thiên rất nghèo,
vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết
nhà cửa đồ đạc.Theo em trong
hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm
gì để có thể tiếp tục đi học
-GV giảng
HĐ 3:Làm BT 1-2 Trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bài 1: Những trường hợp nào
dưới đây là biểu hiện của
người có ý chí ? (Các trường
hợp ở trong SGK)
Bài 2: GV nêu từng ý kiến
(SGK)
-GV KL: Các em đã phân biệt
1' 10'
5'
5' 7'
7'
- 2 HS nêu bài học
- HS đọc SGK to cả lớp cùng nghe
- HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
+Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau
ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì
+Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và phương pháp học tập tốt Nên suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,
+ Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh
- 4 nhóm thảo luận
- đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm
- lớp nhận xét bổ xung
- HS thảo luận nhóm 2
- HS giơ thẻ theo quy ước, giải thích lí
do chọn thẻ
+Chọn ý a, b, d
HS đọc nội dung bài tập phát biểu ý kiến