C5: Điền vào chỗ trống những câu sau: Thấy đo thể tích chất lỏng ở đâu HOẠT ĐỘNG 4: 10 phút Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.. Rút ra kết luận.[r]
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Kĩ năng: Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
3 Thái độ: Trung thực, chính xác trong cách đọc kết quả đo
II CHUẨN BỊ :
Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)
Bình chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :
Lớp trưởng báo cáco sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
b Nêu cách đo độ dài ? ( Phần ghi nhớ)
a Sửa bài tập 1.2-8, 1-2.9 SBT
3 GIẢNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1 : (2 phút)
Tổ chức tình huống học tập,
học sinh quan sát tranh vẽ và trả
lời câu hỏi : Làm thế nào để biết
chính xác cái bình cái ấm chứa
được bao nhiêu nước?
Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng
ta trả lời câu hỏi vừa nêu trên
HOẠT ĐỘNG 2: ( 8 phút)
Ôn lại đơn vị đo thể tích, em
hãy cho biết các đơn vị đo thể
tích ở nước ta.
Học sinh trả lời câu hỏi:
C1: Điền số thích hợp vào chỗ
trống
HOẠT ĐỘNG 3: (5 phút)
Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
chất lỏng Học sinh trả lời các
câu hỏi:
Đọc vấn đề ở đầu bài
Hoạt động nhóm :
C1: 1m3 = 1.000dm3
=1.000.000cm3 1m3 = 1.000l =1.000.000ml = 1.000.000cc
I Đơn vị đo thể tích :
Đơn vị đo thể tích thường
dùng là mét khối (m3) và
lít (l)
1lít = 1dm3; 1ml = 1cm3
II Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Trang 2C2: Quan sát hình 3.1 và cho
biết tên dụng cụ đo, GHĐ và
ĐCNN của những dụng cụ trong
hình
C3: Nếu không có ca đong thì
dùng dụng cụ nào để đo thể tích
chất lỏng
C4: Điền vào chổ trống của câu
sau:
C5: Điền vào chỗ trống những
câu sau:
Thấy đo thể tích chất lỏng ở đâu
HOẠT ĐỘNG 4: (10 phút)
Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng.
C6: H3.3: Cho biết cách đặt
bình chia độ để chính xác
C7: H3.4: Cách đặt mắt cho
phép đọc đúng thể tích cần đo?
C8: Đọc thể tích đo ở H3.5
Rút ra kết luận
C9: Chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống
C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và
ĐCNN: 0,5l
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN:
0,5 l
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít
C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết
sẵn dung tích như: chai 1 lít;
xô: 10 lít
C4:
C5: Những dụng cụ đo thể tích
chất lỏng là: chai, lọ, ca đong
có ghi sẵn dung tích, bình chia
độ, bơm tiêm
C6: Đặt bình chia độ thẳng
đứng
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực
chất lỏng
C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất lỏng
bằng bình chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ
và ĐCNN thích hợp
c Đặt bình chia độ thẳng đứng
d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
Loại bình
N Bình a
Bình b Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là : chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu : -Ước lượng thể tích cần đo -Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp -Đặt bình chia độ thẳng đứng
-Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình
-Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
3 Thực hành:
Trang 3HOẠT ĐỘNG 5: (10 phút)
Thực hành
Cho các nhóm đo thể tích chất
lỏng chứa trong bình và ghi kết
quả vào bảng 3.1 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 6:
Vận dụng cho học sinh làm bài
tập 3.1 và 3.4
Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1
Học sinh làm bài tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)
4 CỦNG CỐ BÀI :
Giải BT: 3.1, 3.2 SBT
Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
5 DẶN DÒ
Học thuộc câu trả lời C9
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập
*Rút kinh nghiệm: