1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Dạy một văn bản cụ thể ở tiết 85 văn bản Vượt thác (Ngữ văn 6 - Tập 2)

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 166,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÕt luËn Thưa các đồng nghiệp, trên đây chỉ là một kinh nghiệm nhỏ giúp HS lớp 6 tiếp nhận văn chương, vừa bồi dưỡng tình cảm và giáo dục lòng yêu quê hương của các em, đồng thời giúp cá[r]

Trang 1

A Đặt vấn đề

Mục đích của việc dạy học văn trong nhà  PTCS là góp phần tích cực thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi +  ,( tình cảm, xây dung nhân

 7 đất 4( thái độ lao động mới và những đức tính tốt đẹp khác   lòng nhân ái, tinh thần dũng cảm, tinh thần nhân văn, ý thức chủ động sáng tạo trong cuộc sống và khát vọng 7 tới những giá trị của Chân - Thiện - Mỹ

Hiện nay, việc dạy - học văn G tiến hành thực hiện trên 3 " 7 diện: Hiểu văn bản - Từ đọc hiểu văn bản HS học tập cách dùng từ, ngữ, đặt câu để tạo lập thành văn bản Nghĩa là học 3 phân môn: Văn bản - Tiếng Việt - Tập làm văn trong một quyển Ngữ văn chung 3  vậy, vai trò đọc - hiểu văn bản cũng hết sức quan trọng Văn bản ( tác phẩm văn  7U không những cung

nghiệm sống, đời sống tình cảm, mọi khía cạnh của cuộc sống mà còn là cơ sở nền tảng tạo lập văn bản giao tiếp Tác phẩm văn  7 hiện nay  vào

 7 trình THCS khá nhiều Song cũng có những tác phẩm trọn vẹn (   thơ) - tác phẩm trữ tình, còn phần lớn là đoạn trích Các văn bản  vào trong

 7 trình hầu   G lựa chọn để phù hợp ( tích hợp) với dạy tập làm văn theo 6 kiểu văn bản ( Tự sự - miêu tả - biểu cảm - tập làm văn - thuyết minh - hành chính công vụ) Việc phân tích các văn bản văn học để dạy tích hợp với các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm -   phân minh rạch ròi Việc tiếp nhận các văn bản văn học hiện đại ở lớp 6   tách bạch,   phù hợp với việc dạy các kiểu bài tập làm văn Vậy dạy   thế nào với các văn bản thuộc thể loại văn tự sự ( Sông 4 Cà Mau, 2G thác, Bức tranh của em gái tôi, Bài học

 đời đầu tiên) để vừa cung cấp G kiến thức văn học giáo dục, bồi

+  ,( tình cảm tâm hồn cho các em qua thông điệp của tác giả gửi gắm vào văn bản đồng thời các em học tập G nghệ thuật miêu tả, kể chuyện phục vụ cho kiểu bài miêu tả - tự sự

Sau đây, tôi xin góp một vài ý kiến nhỏ giúp HS lớp 6 tiếp cận, cảm thụ các văn bản tự sự hiện đại với 1 bài cụ thể ở tiếp 85: “ 2G thác” của nhà văn

Võ Quảng

Trang 2

B giải quyết vấn đề

I Phương pháp dạy học văn bản tự sự hiện đại:

pháp dạy học tự sự :

1 Đặc điểm của văn bản tự sự:

- Giáo viên giúp HS nắm bắt G các sự việc, các biến cố, việc làm, của nhân vật

- Dạy không thể xa rời với cốt truyện bởi cốt truyện là sự việc, là biến cố ( biến cố: trong tự sự hiện đại G gọi là tình huống truyện) đang vận động, đang phát triển Nếu bỏ qua tình huống thì câu chuyện biến mất Tình huống là môi

 để nhân vật tồn tại và phát triển Tình huống mở ra khả năng thể hiện nhân vật ( nhân vật bộc lộ tính cách, phẩm chất qua tình huống mà nhà văn đã tạo ra) Tình huống là dòng sông để nhân vật chảy trong đó

- Dạy văn bản tự sự phải đi sâu tìm hiểu nhân vật Nghĩa là phải dựng lại

G chân dung nhân vật ( kể cả diện mạo và phẩm chất) Khi tiếp cận với truyện hiện đại cần cho học sinh phân biệt nhân vật trong truyện hiện đại với nhân vật trong văn học dân gian

- Chú ý hình thức của truyện chính là nghệ thuật kể chuyện và nghệ thuật miêu tả là 2 hình thức cơ bản của truyện ( Kể những biến cố xảy ra với nhân vật trong truyện, miêu tả cảnh vật, miêu tả nhân vật Biến cố là tình huống truyện tác giả tạo ra cho nhân vật bộc lộ, tài năng, tính cách của mình )

Đọc hiểu nội dung - cảm nhận G hình G nghệ thuật nghĩa là cảm nhận G chân dung nhân vật: Nhân vật G sống trong không gian, thời gian của cuộc đời và nhân vật bộc lộ rõ suy nghĩ, hành động , tính cách, phẩm chất của mình trong tình huống truyện Nhân vật phải tự lực, tự  để G qua những khó khăn, nguy hiểm của cuộc đời để 7 lên xây dựng cuộc sống cho

bản thân, cho xã hội ( Dượng Hương Thư trong Vượt thác là một hình G

  vậy)

Khi dạy văn bản Vượt thác xong tôi cho học sinh tìm hiểu sự giống và

khác nhau giữa tự sự dân gian với tự sự hiện đại Bằng câu hỏi   sau:

Trang 3

Hỏi: Em hãy so sánh các văn bản tự sự dân gian đã học với các văn bản

tự sự hiện đại vừa học có gì giống và khác nhau?( Về các " 7 diện: nhân vật,

sự việc, tình huống truyện )

- Giống:

Đều có nhân vật, sự việc, cốt truyện Trong đó nhân vật phải trải qua những tình huống truyện

- Khác:

+ Tình tiết ở truyện dân gian có nhiều yếu tố , G kỳ ảo; nhân vật G qua khó khăn, nguy hiểm ( biến cố)   nhờ vào lực G siêu nhiên phù trợ (Thần thánh, Tiên, Bụt…); nhân vật trong tự sự dân gian là nhân vật chức năng ( học sinh đã G học ở Học kỳ I)

+ Văn bản tự sự hiện đại: các chi tiết gần gũi với cuộc sống đời  E Nhân vật trong văn tự sự hiện đại tự lực, tự  G qua khó khăn, G qua nguy hiểm

2 Dạy học văn bản tự sự tích hợp với phần tập làm văn:

Nghệ thuật phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên với miêu tả hoạt động con

3 Tìm hiểu hình G nghệ thuật trong không gian, thời gian của tình huống truyện: ( nghệ thuật kể chuyện)

4 Sử dụng giáo cụ trực quan hỗ trợ bài giảng: tranh ảnh minh hoạ

( Nếu có)

6 Thông điệp tác giả gửi đến cho độc giả qua truyện

Từ " 7 pháp dạy học trên, tôi đã vận dụng vào dạy một văn bản cụ thể

Tiết 85- Văn bản “ Vượt thác” ( Ngữ văn 6 - tập 2)

II Dạy văn bản Vượt thác:

* Những nội dung cần thực hiện:

- Đọc tái hiện lại những thông tin ở sách giáo khoa ( từ văn bản đến chú thích*, các chú thích khác ):

Trang 4

- Tác giả, tác phẩm HS hiểu theo SGK - GV cung cấp thêm  liệu ngoài tác phẩm

- Tìm bố cục - xác định tình huống truyện ( sự việc đang diễn ra trong tác phẩm, nhân vật trong mọi hoạt động )

Đặt nhân vật trong không gian, thời gian của biến cố để tìm hiểu

- Không gian trong “ 2G thác” chính là cảnh vật ở trên sông Thu Bồn từ làng Hoà  4 đến Trung  4n giúp học sinh cảm nhận G nghệ thuật

thật tinh tế và chính xác

- Thời gian trong 1 ngày từ lúc gió nồm thổi lên cho đến chiều tối Trong

đổi thì tâm thế nhân vật cũng thay đổi

- Đánh giá nhận xét rút ra G thông điệp của tác giả gửi gắm vào văn bản:

một cách sâu sắc:

trong cuộc sống   ngày

* Tiến trình thực hiện chi tiết:

Vào bài mới:

Để tạo sự vào bài liên quan nội dung cảnh đẹp thiên nhiên, giáo viên hỏi bài văn bản “ Sông 4 Cà Mau”:

Hỏi: Trình bày cảm nhận của em về thiên nhiên và sinh hoạt của con người

ở đất mũi Cà Mau?

Hôm nay, chúng ta cùng du lịch đến một thắng cảnh khác ở miền Trung, dòng sông Thu Bồn lúc êm ả, hiền hoà thơ mộng cũng có lúc lại “ nóng nảy”,

“ tinh nghịch” với những con thác dữ Tất cả góp phần tô điểm vẻ đẹp hùng vĩ , thơ mộng của mảnh đất miền Trung anh dũng, kiên E

Trang 5

1.Tìm hiểu chung văn bản:

+ Giáo viên yêu cầu HS trình bày những hiểu biết về tác giả Võ Quảng ( Năm sinh, quê quán SGK)

+ Giáo viên giới thiệu: Cho HS bài thơ “ Mầm non” mà các em đã học ở tiểu học Hoặc có thể đọc bài thơ “ Mầm non” ( Võ Quảng) cho học sinh nghe rồi hỏi

*.Tác giả - tác phẩm:

Hỏi: Qua bài thơ em có nhận xét gì về sự nghiệp sáng tác của Võ Quảng

- Võ Quảng không những viết văn mà ông còn còn sáng tác thơ

- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi:

Ông dành tâm huyết và tình yêu  7 đối với tuổi thơ để góp phần bồi + tâm hồn trẻ thơ, giúp các em biết yêu cái đẹp, biết sống sao cho có ích

- Văn ông giản dị, tự nhiên, hồn hậu, chất phác

Giáo viên cung cấp thêm cho học sinh những thông tin ngoài văn bản để

học sinh cảm nhận G phong cách viết văn của Võ Quảng: “Tác giả Quê Nội

đã tạo ra một hơi thở và một màu sắc riêng không giống bất kỳ một người nào khác Đó là lối diễn tả giản dị và hồn nhiên, loáng thoáng có nụ cười kín đáo và

tế nhị Đọc Quê nội người ta tưởng nghe được tiếng rì rào của ngọn gió nồm trên ngàn dâu xanh, nghe được tiếng sột soạt của sào chạm với đá chống thuyền vượt thác, ngửi được mùi mía đường và mùi tơ nhộng, thấy được cái màu sắc âm thanh của một cái chợ miền Trung, nghe được tiếng mưa rơi trên đò xuôi chở khách”

Hỏi: Dựa vào chú thích em hãy cho biết xuất xứ của văn bản “ 2G thác”?

+ Văn bản “ 2G thác” trích từ  7 11 của tác phẩm “ Quê nội”.( 1973) Giáo viên cho HS khái quát nội dung tác phẩm “ Quê nội” * theo SGK*

* Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục, thể loại, phương thức biểu đạt:

( Phần này giáo viên cho HS tìm hiểu theo trình tự 4 dẫn đọc, giải thích

từ khó, bố cục theo quy trình tìm hiểu một văn bản)

Hỏi: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần?

Bố cục gồm 3 phần:

Trang 6

+ Phần 1: từ đầu đến “ thuyền chuẩn bị G qua nhiều thác 4a => thuyền G qua đoạn sông bằng phẳng

+ Phần 2: Từ tiếp cho đến “ thuyền G qua thác Cổ Cò”: => Thuyền G qua thác dữ

+ Phần 3 (còn lại): => niềm vui 54 G qua thác dữ

Hỏi: Trong văn bản có sử dụng những " 7 thức biểu đạt nào? Theo em trong

kể chuyện có cần yếu tố miêu tả không? ( tích hợp TLV)

+  7 thức biểu đạt: Tự sự ( kể) + miêu tả

Trong văn tự sự cần có yếu tố miêu tả Tả để biết nhân vật   thế nào, đang hoạt động trong khung cảnh nào

Hỏi: Đoạn trích “ 2G thác” kể chuyện gì?

=> Hành trình G sông Thu Bồn của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ

huy từ làng Hoà  4 lên  G nguồn để lấy gỗ dựng  học cho làng sau Cách mạng tháng 8 thành công

Hỏi: Theo em hành trình này có mấy nhân vật? Nhân vật nào là trung tâm? Vì sao?

Quân và Cù Lao)

=> Hình ảnh trung tâm ( chính): dượng Hương Thư.

Hỏi: Tình huống truyện trong đoạn trích “ 2G thác “ là gì?

=> Con thuyền G qua thác dữ

( 3  vậy, tôi đã cho HS xác định G sự việc, nhân vật và tình huống truyện: Tình huống G diễn biến   thế nào trong bức tranh thiên nhiên hùng

vĩ này tôi cho HS tìm hiểu tiếp Tôi không phân 2 ý: 1: Cảnh đẹp thiên nhiên; 2: Hình ảnh G F7   theo trình tự (Tìm hiểu cảnh đẹp thiên nhiên của

dòng sông Thu Bồn rồi phân tích hình ảnh dượng Hương Thư) mà tôi phân

trong khung cảnh ấy để HS thấy G nghệ thuật miêu tả phối hợp tả cảnh thiên

2.Tìm hiểu chi tiết:

Để HS tiếp nhận G nội dung và nghệ thuật của đoạn trích, tôi có một

hệ thống câu hỏi sau:

Trang 7

Câu hỏi 1: Võ Quảng miêu tả dòng sông theo trình tự nào?

HS trả lời: Miêu tả dòng sông theo trình tự không gian G dòng sông Thu

Bồn: từ đồng bằng - sắp có thác dữ - có thác dữ - hết thác dữ

Câu hỏi 2: Cảnh vật thiên nhiên ở từng khúc sông G miêu tả   thế nào?

Câu hỏi 3

Câu hỏi 4: Trong đoạn văn miêu tả khúc sông sắp có thác dữ tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? ý nghĩa của phép tu từ đó?

Câu hỏi 5: Qua sự chuẩn bị G thác chúng ta hiểu G gì về phẩm chất của

dượng Hương Thư?

Câu hỏi 6: Nhận xét nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn có thác dữ? Hình ảnh

dòng sông dựng đứng, 4 chảy đứt duôi rắn , thuyền cố lấn lên gợi lên điều gì?

Câu hỏi 7 : Dượng Hương Thư chỉ huy con thuyền G thác   thế nào?

Em cảm nhận   thế nào về dượng Hương Thư trong đoạn văn này?

Câu hỏi 8

Câu hỏi 9: Nêu ý nghĩa hình ảnh “ Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp

nom xa   những cụ già hô đám con cháu tiến về phía 4”

Câu hỏi 10: Đối chiếu hình ảnh G F7   ở nhà và khi G thác, em có nhận xét gì?

Sau đây là nội dung cần đạt G trình bày trên bảng phù hợp với hệ thống câu hỏi trên

Khung cảnh thiên nhiên Hoạt động ( tâm thế) con người

Khúc sông ở đồng bằng

+ Khúc sông ở đồng bằng có gió Nồm

thổi, buồm căng, thuyền rẽ sống 4

băng băng

=> Hiền hoà, êm ả

+ Cảnh sắc thiên nhiên nối tiếp xuất

hiện: Bãi dâu bạt ngàn, thuyền chất đầy

+ Dượng Hương Thư “nhổ sào”, ` 4

cho nhanh về cho kịp” Hình ảnh cánh buồm đẹp, đầy khí thế

=> Thể hiện tâm trạng háo hức của mọi

Trang 8

G cây cối um tùm.

=> Vẻ đẹp, sự trù phú của làng quê, gợi

lên sự ấm no thanh bình của một miền

rừng hào phóng

Sắp có thác dữ

+ “ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt

đứng trầm ngâm”;

Nghệ thuật: nhân hoá

=> Gợi tả vẻ hùng vĩ, thâm nghiêm của

chốn đại ngàn đất Quảng

+ “Núi cao đột ngột xuất hiện”

Cảnh vật   báo hiệu sự nguy hiểm,

Khúc sông có thác dữ

+ 34 chảy đứt đuôi rắn

+ 34 bị cản văng bụt tứ tung

+ Thuyền vùng vằng chực trụt xuống,

quay đầu về lại Hoà  4E

Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá; động từ

mạnh gây ấn GE

=> Thể hiện sự hiểm trở và dữ dội của

khúc sông

- Khúc sông hết thác dữ:

+ Chảy quanh co dọc theo những núi

cao

+ Những cây to mọc giữa những bụi lúp

xúp nom xa   những cụ già hô đám

=> Tạo niềm tin, niềm phấn chấn để lên

E

chuẩn bị sức mạnh, củng cố niềm tin để chuẩn bị G thác

+ Dượng Hương Thư cho nấu cơm ăn

Chuẩn bị kỹ càng %' G để chiến

đấu thác dữ

=> Bình tĩnh, sáng suốt

- Dượng Hương Thư: đánh trần, co

  cắt,   một pho G đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, ghì trên đầu sào, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa   một hiệp sỹ  Sơn oai linh hùng vĩ

=> Một vẻ đẹp gân guốc một  thế dẻo

dai  tráng Dượng Hương Thư là

một vị thuyền , dày dạn kinh nghiệm, dũng mãnh, quyết đoán, tài ba không chịu lùi )4 4 thác dữ

=> Thể hiện niềm tin chiến thắng, phấn chấn, hào hứng tiếp tuc cuộc hành trình phía 4E

Trang 9

con cháu tiến về phía 4E ( Nghệ thuật

nhân hoá)

+ Đồng ruộng lại mở ra

=> Chốn đại ngàn với núi cao, thác hiểm

không còn nữa mà phong cảnh trở nên

trong lao động; giản dị khiêm   trong cuộc sống

(Giáo viên: Qua tình huống truyện nhà văn đã giúp nhân vật thể hiện những hành động quả cảm và những kinh nghiệm trong cuộc sống)

Hỏi: Qua tìm hiểu trên em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả? + Quan sát tinh tế, sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh Đặc biệt là hệ thống từ láy + Kết hợp các biện pháp tu từ:

 So sánh: “   pho Ga( “ chảy đứt đuôi rắn”, “   Hiệp sĩ ”

 Nhân hoá: vùng vằng, “ cổ thụ trầm ngâm”

Hỏi: Để miêu tả hoạt động G thác của G F7  ( tác giả đã sử dụng

từ loại nào?

rập ràng nhanh   cắt, cuồn cuộn )

GV chốt:

để gây ấn GE

văn bản “ 2G thác”?

GV chốt:

phục vụ cho cuộc sống của mình

Giáo viên cho HS tìm hiểu thêm về yếu tố thời gian, không gian của truyện

Trang 10

Hỏi: Theo dõi đoạn trích G thác em có nhận xét gì về ý nghĩa của yếu tố thời

+ Không gian: Cảnh vật thiên nhiên dọc 2 bên bờ sông Thu Bồn và dòng sông Thu Bồn

+ Thời gian làm việc trong một ngày: từ “ gió Nồm thổi chiều tối đến Trung

 4aEEE

=> Một không gian rất nhỏ so với cả quê 7 Quảng Nam của tác giả song cũng đã tái hiện G toàn cảnh sắc địa hình Miền Trung: Có đồng bằng, có trung du và  G nguồn với đại ngàn núi cao, rừng thẳm thâm nghiêm bí

đọc

3.Tổng kết:

Hỏi: Qua văn bản “ 2G thác” em đã cảm nhận G những điều gì

(HS trả lời G chính là phần tổng kết, nâng cao mở rộng ghi nhớ; hay chính là thông điệp mà tác giả gửi đến cho chúng ta)

- Thiên nhiên 4 ta đa dạng, phong phú, hùng vĩ nên thơ

nhiên, bằng lòng quả cảm sẽ chinh phục thiên nhiên phục vụ cuộc sống của con

tự nhiên, sinh động bằng những từ ngữ gợi tả và biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá độc đáo, ấn G

4 Luyện tập

Làm 3 bài tập để củng cố và đánh giá kết quả học tập:

Bài tập 1: Đoạn trích `2G thác” làm nổi bật điều gì?

a Sự hùng vĩ của dòng sông Thu Bồn

rộng lớn, hùng vĩ ( đáp án đúng)

c Sức khoẻ phi   và tài năng G thác tuyệt vời của dượng Hương Thư.

... với dạy tập làm văn theo kiểu văn ( Tự - miêu tả - biểu cảm - tập làm văn - thuyết minh - hành cơng vụ) Việc phân tích văn văn học để dạy tích hợp với kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm -  ...

Tiết 8 5- Văn “ Vượt thác? ?? ( Ngữ văn - tập 2)< /small>

II Dạy văn Vượt thác:

* Những nội dung cần thực hiện:

- Đọc... môn: Văn - Tiếng Việt - Tập làm văn Ngữ văn chung 3  vậy, vai trò đọc - hiểu văn quan trọng Văn ( tác phẩm văn  7U cung

nghiệm sống, đời sống tình cảm, khía cạnh sống mà cịn sở tảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w