- GV phát phiếu cho từng nhóm HS mở SGK, lần theo tên từng bài tập đọc và nội dung các bài chính tả - GV treo bảng lời giải đã viết sẵn tuần 21, 22 để làm bài Chỉ trí thức Chỉ hoạt động [r]
Trang 1TUẦN 22 ( Từ ngày )
Đạo đức 22 Tôn trọng khách nước ngoài (T2) Toán 106 Luyện tập
Hai
(ngày 24/1/2011)
Tập đọc 43 Nhà bác học và bà cụ
Kể chuyện 22 Nhà bác học và bà cụ Toán 107 Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Ba
(ngày 25/12/2011)
Thủ công 22 Đan nong mốt (T2)
Chính tả 43 Nghe – viết: Ê–đi-xơn Toán 108 Vẽ trang trí hình tròn
Tư
(ngày 26/12/2011)
Thể dục 45 Nhảy dây “Trò chơi lò cò tiếp sức”
LT & Câu 22 Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi Toán 109 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Tập viết 22 Ôn chữ hoa: P
Năm
(ngày 27/12/2011)
TN – XH 44 Rễ cây (TT) Chính tả 44 Nghe - viết: Một nhà thông thái Tập làm văn 22 Nói, viết về người lao động trí óc
Toán 110 Luyện tập Thể dục 46 Nhảy dây “Trò chơi lò cò tiếp sức”
Sáu
(ngày 28/11/2011)
Sinh hoạt 22 Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết: 22 Bài: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (T2)
I MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- HS khá giỏi biết vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định
B Kiểm tra
C Bài mới
Hoạt đông 1 : Liên hệ thực tế
Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước
Trang 2Cách tiến hành :
a) GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau:
- Em hãy kể một hành vi lịch sự với khách nước ngồi mà em
biết (qua chứng kiến, qua ti vi, đài báo)
- Em cĩ nhận xét gì về những hành vi đĩ ?
* Kết luận :Cư xử lịch sự với khách nước ngồi là một việc
làm tốt, chúng ta nên học tập
Hoạt động 2 Đánh giá hành vi
Mục tiêu: HS biết các hành vi ứng xử với khách nước ngồi
- HS biết thêm một số biểu hiện của lịng tọn trọng, mến khách
và ý nghĩa của việc làm đĩ
Cách tiến hành :
- GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm thảo luận nhận xét cách
ứng xử với nước ngồi trong 3 trường hợp
a) Bạn vi lúng túng, xấu hổ Khơng trả lời khi khách nước
ngồi hỏi chuyện
b) Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngồi đánh giày, mua đồ
lưu niệm mặc dù họ đã lắc đầu, từ chối
c) Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngồi khi họ mua đồ
lưu niệm
GV kết luận :
- Tình huống a) Bạn Vi khơng nên ngượng ngùng, xấu hổ mà
tự tin khách nước ngồi hỏi chuyện, ngay cả khi khơng hiểu
ngơn ngữ của họ (vui vẻ nhìn thẳng vào mặt họ, khơng cúi đầu
hoặc quay đầu nhìn dđi chỗ khác)
- Tình huống b) Nếu khách nước ngồi đã ra hiệu khơng muốn
mua, các bạn khơng nên bám theo sau, làm cho khách khĩ chịu
Tình huơng c) Giúp đỡ khách nước ngồi những việc phù hợp
với khả năng là tỏ lịng mến khách
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đĩng vai
Mục tiêu :HS biết cách ứng xử trong các tình huống cụ thể
Cách tiến hành : GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm thảo luận
về cách ứng xử cần thiết trong tình huống
a) Cĩ vị khách nước ngồi đến thăm trường em và hỏi em về
tình hình học tập
b) Em nhìn thấy một số bạn tị mị vây quanh ơ tơ của khách
nước ngồi, vừa xem vừa chỉ trỏ
GV kết luận :
a) Cần chào đón khách niềm nở
b) Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như
vậy Đó là việc làm không đẹp
- Từng cặp HS trao đổi với nhau
- Các nhóm trình bày kết quả công việc Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
Trang 3* Kết luận :
Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ không
cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp
khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con
người Việt Nam
- Các nhóm lên đóng vai, các bạn khác trao đổi, bổ sung
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
Mơn: TỐN Tiết: 106 Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm…)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2010
- Tờ lịch năm 2010
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét – Ghi điểm
C Bài mới:
-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : GV hướng dẫn HS tìm tháng trước sau đĩ
tìm đến ngày cuối cùng dị xem ngày đĩ là thứ mấy :
Ví dụ
- Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : GV hướng dẫn HS xem lịch năm 2010 rồi
điền vào kết quả
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 :
+ Bài 3 củng cố cho ta gì ?
Bài 4 :
- HS làm bài 4 Nêu tên trung điểm mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS nêu yêu cầu bài tốn
- 4 nhĩm làm giấy nháp Đại diện 4 nhĩm lên bảng làm vào bảng phụ :
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS làm giấy nháp – 8 HS lên bảng đại diện 2 nhĩm thi điền nhanh kết quả nhĩm điền đúng, nhanh nhĩm đĩ thắng cuộc
- HS nhận xét bài làm của bạn
… bài 1 và bài 2 củng cố cho ta về cách xem lịch để biết thứ, ngày, tháng
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
Dãy A: Những tháng cĩ 30 ngày là tháng
4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
Dãy B: Những tháng cĩ 31 ngày là tháng
1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng
10, tháng 12
- HS nhận xét bài làm của bạn :
… cách tìm số ngày trong các tháng
Trang 4- GV hướng dẫn cần xác định được tháng 8 có 31
ngày Sau đó có thể tính dần : ngày 30 tháng 8 là
chủ nhật, ngày 31 tháng 8 là thứ 2, ngày 1 tháng 9 là
thứ 3, ngày 2 tháng 9 là thứ tư Vậy phải khoanh vào
chữ C
D Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS đọc bài toán
Môn: T Ự NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết: 43 Bài: RỄ CÂY
I MỤC TIÊU
- Kể tên được 1 số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- Giáo dục HS chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC
- Các hình trong sách trang 82,83
- Sưu tầm các loại rễ cọc , rêõ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ
C Bài mới
Giới thiệu bài :Nêu MĐ,YC tiết học
- Ghi tựa
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu :Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rêõ
chùm, rễ phụ, rễ củ
Cách tiến hành :
Bước1 :GV yêu cầu các nhóm làm việc theo cặp
- Hãy QS hình 1, 2, 3, 4 trang 82 SGK và mô tả
đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
Hãy quan sát hình 6, 5, 7 trang 83 SGK và mô tả
đặc điểm của rễ phụ và rễ củ
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Các nhóm trình bày trước lớp-lớp nhận xét tuyên
dương
* Kết luận : Đa số cây có một rễ to và dài, xung
quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy
được gọi là rễ cọ Một số cây khác có nhiều rễ mọc
đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là
rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ
mọc ra từ thân hoạc cành Một số cây có rễ phình
to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
* Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật.
- 3HS nhắc lại
- HS thực hiện
- Quan sát tranh và mô tả đặc điểm từng loại
rễ trong tranh
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
Trang 5Mục tiêu : Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được
Cách tiến hành : GV phát cho mỗi nhóm một bảng
phụ
- GV theo dõi các nhóm hoạt động
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm
THMT :
D Củng cố - dặn dò
NX tiết học
Dặn dò : Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào
vở Xem trước bài sau “Bài 44 Rễ Cây (TT)”
* Chú ý giữ gìn sách vở cẩn thận
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được và ghi chú đúng tên các loại rễ
- Đại diện nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của mình trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét chọn nhóm sưu tầm được nhiều loại rễ, trình bày đúng đẹp
và nhanh Lớp nhận xét tuyên dương
Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
Môn: Tập đọc – kể chuyện
Tiết: 43 -22 Bài: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài Bước đầu phân biệt lờo người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà Bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời CH 1, 2, 3, 4)
- Giáo dục HS tính giản dị và tôn trọng người lớn tuổi
B Kể chuyện
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai.
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định
B Kiểm tra
- GV nhận xét – Ghi điểm
C Bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết về một nhà
bác học vĩ đại vào bậc nhất thế giới, đã cống hiến
cho loài người một ngàn sáng chế Ông tên là
Ê-đi 3 HS đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả
lời câu hỏi gắn với ND
Trang 6xơn, người Mĩ Chính là nhờ có Ê-đi-xơn, chúng ta
có điện dùng nhu ngày hôm nay Qua câu chuyện
này, các em sẽ thấy Ê-đi-xơn có óc sáng tạo kì
diệu và quan tâm đến con người như thế nào
- GV ghi tựa
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài : Tóm tắt nội dung : Ca
ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng
kiến, luôn mong muốn mang khoa học phục vụ cho
mọi người
* Hướng dẫn HS luyện kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các
em (các từ : Ê-đi-xơn nổi tiếng, khắp nơi, may
mắn, loé lên, nảy ra,…)
b) Đọc từng đoạn
+ Bài có mấy đoạn ?
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài
- Từng nhóm thi đọc đoạn
- GV nhận xét cách đọc của HS
+ Từ nhà bác học là thế nào ?
+ cười móm mém là cười như thế nào ?
- Luyện đọc theo nhóm
(GV đi đến từng nhóm động viên… tích cực đọc)
- GV chuyển ý hướng dẫn các em tìm hiểu nội
dung bài
+ Nói nh điều em biết về Ê-đi-xơn ? (các em nói
nh điều các em biết về Ê-đi-xơn : nhờ sách, báo,
truyện hoặc nghe ông bà, cha mẹ kể)
GV chốt : Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người
Mỹ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống
hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế Tuổi
thơ của ông rất vất vả Ông phải đi bán báo kiếm
sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao
động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác
học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
- HS đọc đồng thanh từ : Ê-đi-xơn
… có 4 đoạn
- 2HS đọc lạị được hướng dẫn trước lớp
- 5 HS thi đọc 5 được trước lớp
- HS nhận xét
… người có hiểu biết sâu rộng về một hoặc nhiều nghành khoa học
… cười mà miệng và má hõm vào do rụng hết răng
- Từng cặp HS luyện đọc
-4 nhóm lần lượt đọc đồng thanh 4 đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn1 Ba HS nối tiếp đọc các đoạn 2, 3, 4
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
- HS thảo luận nhóm phát biểu
Trang 7+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ già xảy ra
vào lúc nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành
đạt như thế nào ?
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa
kéo?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ
gì ?
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện ?
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con
người ?
GV chốt : Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc
sống con người, làm cho con người sống tốt hơn,
sung sướng hơn
c) Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc đúng lời nhân vật (giọng
Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến loé lên, Giọng bà cụ :
phấn chấn Giọng người dẫn chuyện : khâm phục
* Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Vừa rồi các em đã tậpd5
truyện Nhà bác học và bà cụ theo các vai (người
dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ) Bây giờ, các em sẽ
không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách
phân vai
* Hướng dẫn kể chuyện
- GV nhắc các em nói lời nhân vật mình nhập vai
theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ,
điệu bộ
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)
… xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vùa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là một trong
số người đó
… ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
- 1HS đọc -Cả lớp đọc thầm đoạn 2, 3
… bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm
…vì ngựa kéo rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
…chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 4
… nhờ óc sáng tạo kì diệu sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
- HS suy nghĩ phát biểu
- 3 HS một nhóm tập đọc
- HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện
Trang 8bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
D Củng cố – Dặn dị
+ Qua câu chuyện này, em hiểu được điều gì?
- GV chốt lại bài học và giáo dục
THMT :
- Về tập kể lại cho người thân nghe
theo vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
Mơn: TỐN Tiết: 107 Bài: HÌNH TRỊN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I MỤC TIÊU :
- Cĩ biểu tượng về hình trịn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình trịn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình trịn cĩ tâm và bán kính cho trước
- Giáo dục HS tính chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một xố mơ hình hình trịn (bằng bìa hoăc nhựa), mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình,…
- Com-pa dùng cho GV và com-pa dùng cho HS
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
C Bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi tựa
* Giới thiệu hình trịn
- GV đưa ra một số vật thật cĩ dạng hình trịn (mặt
đồng hồ,…) giới thiệu “mặt đồng hồ hình trịn”
- GV giới thiệu hình trịn vẽ sẵn trên bảng, giới thiệu
tâm o, bán kính OM, đường kính AB (GV “mơ tả”
biểu tượng trên hình vẽ để các em biết)
M
A B
O
Nhận xét : Trong một hình trịn
* Tâm là trung điểm của đường kính AB
* Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán kính
2 Giới thiệu cáo com-pa và cách vẽ hình trịn
- GV đưa ra cái pa vá giới thiệu cấu tạo của
com-pa Com-pa đẻ vẽ hình trịn
-Giới thiệu cách vẽ hình trịn tâm O, bán kính 2cm
+ Xác định khẩu độ com-pa bằng 2cm trên thước
- 4HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
- 4 HS nêu lại
Trang 9+ Đặt đầu cĩ đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia cĩ bút chì
được quay một vịng vẽ thành hình trịn
* Hướng dẫn thực hành
Bài 1 : Nêu tên các bán kính, đường kính cĩ trong mỗi
hình trịn
P C
M N A B
D
Q
Bài 2 : Vẽ hình tròn có
a) Tâm O có bán kính 2cm
b) Tâm I có bán kính 3cm
Bài 3 :
D Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát cách vẽ hình tròn
- 2 HS đọc yêu cầu bài
+ Bán kính OM, ON, OP, OQ, OA, OB
+ Đường kính MN, PQ, AB + Còn CD không phải đường kính vì nó không đi qua tâm O
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS vẽ hình tròn tâm O có bán kính 2cm
và hình tròn tâm I có bán kính 3 cm
- HS quan sát hình vẽ rồi nêu tên các bán kính, đường kính của hình tròn
OM, ON, OP, OQ là bán kính + MN , PQ là đường kính
OA, OB là bán kính => AB là đường kính
+ CD không qua O nên CD không là đường kính => từ đó IC, ID không phải là bán kính
Mơn: THỦ CƠNG Tiết: 22
Bài: ĐAN NONG MỐT (T2)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách đan nong mốt
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng cĩ thể chưa khít, dán được nẹp xung quanh tấm đan
Với HS khéo tay:
- Kẻ, cắt được các nan đều nhau
- Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hịa
- Cĩ thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản
- Yêu thích sản phẩm đan nan
Trang 10II CHUẨN BỊ
- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, cĩ kích thước đủ lớn để HS quan sát được, các nan dọc
vá nan ngang khác màu nhau
- Tranh quy trình đan nong mốt
- Các nan đan mẫu ba màu khác nhau
- Bìa màu thủ cơng , bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC
* Hoạt động 1 : GV yêu cầu một số HS nhắc lại qui
trình đan nong mốt GV nhận xét và hệ thống lại các
bước đan nong mốt :
- GV tổ chức cho HS thực hành
- GV quan sát giúp đỡ những HS cịn lúng túng để các
em hồn thành sản phẩm
- Tổ chức cho các em trang trí, trưng bày và nhận xét
sản phẩm GV chọn tấm đan đẹp và khen ngợi HS
có sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật
* Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ HT
- Giờ sau mang giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo
thủ công, hồ dán để học bài “Đan nong đôi”
1 HS nêu miệng lại quy trình
+ Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
+ Bước 2 : đan nong mốt bằng giấy bìa (Theo cách đan nhấc một nan, đè một nan ; đan xong mỗi nan cần dồn cho khít)
+ Bước 3 : dán nẹp xung quanh tấm đan
- HS đan nong mốt bằng bìa
HS quan sát trả lời câu hỏi
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011