+Coócđiecó địa hình hiểm trở ;phía bắc ca na®a vµ Alaxca khÝ hËu l¹nh lÏo lªn d©n c Ýt -Mở rộng :Do xu hướng dịch chuyển kinh tế ,phân bố dân cư hoa kì đang có sự thay đổi .Mét bé phËn [r]
Trang 1Ngày soạn: 19/ 2/ 2011
Ngày giảng:
7A………
7B……… Tiết 42
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
I Mục tiờu bài học.
1 Kiến thức.
- Nờu được một số đặc điểm của dõn cư Bắc Mĩ
:- Hoùc sinh naộm vửừng sửù phaõn boỏ daõn cử khaực nhau ụỷ phớa ủoõng vaứ phớa
taõy kinh tuyeỏn 1000T ; hieồu roừ caực luoàng di cử tửứ vuứng Hoà Lụựn xuoỏng
vaứnh ủai Maởt Trụứi, tửứ Meõhicoõ sang laừnh thoồ Hoa Kỡ ; hieồu roừ taàm quan
troùng cuỷa quaự trỡnh ủoõ thũ hoaự
2 Kĩ năng.
Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch lửụùc ủoà phaõn boỏ daõn cử vaứ ủoõ thũ
II Chuẩn bị.
1 Giỏo viờn: Lược đồ phõn bố dõn cư và đụ thị Bắc Mĩ ( Tr 116 SGK)
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định tổ chức : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Cho bieỏt caỏu truực ủũa hỡnh Baộc Mú ?
- Khớ haọu Baộc Mú phaõn hoaự nhử theỏ naứo ?
3 Bài mới
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1 Tỡm hiểu sự phõn bố dõn
cư ở khu vực Bắc Mĩ
GV:Treo bảng dân số mật độ dân số của
Hoa Kì ,Canađa,Mê hi cô và một số quốc
gia và lãnh thổ trên thế giới
_Từ bảng thống kêdân số mật độ dân số em
hãy
+Cho biết dân số Bắc mĩ là bao nhiêu ?
+Nhận xét mật độ dân số Bắc Mĩ so với các
khu vực khác
HS:Dựa vào bảng số liệu nêu số dân và nêu
nhận xét về mật độ dân số Bắc Mĩ so với
khu vực khác
GV:Chuẩn xác kiến thức
1 Sự phõn bố dõn cư.
Dân số 415,1 triệu người (Năm 2001)
-Mật độ trung bình 20 người /km2
(Vào loại thấp -Phân bố dân cư không đều +Nơi đông nhất :Quanh vùng Hồ lớn và ven biển (ĐN Canađa và ĐB hoa Kì ) Trên 100 người /km2
+Nơi thưa nhất bán đảo Alaxca ,Bắc Canađa:Dưới 1 người /Km2
Trang 2(Trong số 425.1 triệu thì hoa kì có 284,5
triệu Canađa có 31 triệu người ,Mêhicô 9,6
triệu người )
GV:Treo Lược đồ phân bố dân cư và đô thị
Bắc Mĩ (H37.1)
-Dựa vào nội dung SGK và H37.1hãy cho
biết dân cư Bắc mĩ phân bố như thế nào ?
HS:Dựa vào nội dung SGK và H37.1 nêu
nhận xét về tình hình phân bố dân cư của
Bắc Mĩ HS khác nhận xét
GV:Chuẩn xác kiến thức
+Nơi đông nhất quanh vùng hồ lớn và ven
biển trên 100 người /Km2
+Phía đông hoa kì 51-100 người /Km2
+Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
11-50 người /Km2
+Nơi thưa nhất bán đảo Alaxca ,bắc
Canađadưới 1 người /Km2
-Tại sao lại có sự phân bố dân cư như vậy ?
GV:Chuẩn xác kiến thức
+Vùng ngũ hồ đông bắc Hoa Kì có công
nghiệp sớm phát triển ,mức độ đô thị hoá
cao ,tập trung nhiều thành phố khu công
nghiệp và hải cảng lớn lên dân cư đông đúc
+Coócđiecó địa hình hiểm trở ;phía bắc ca
nađa và Alaxca khí hậu lạnh lẽo lên dân cư
ít
-Mở rộng :Do xu hướng dịch chuyển kinh tế
,phân bố dân cư hoa kì đang có sự thay đổi
.Một bộ phận dân cư Hoa kì đang chuyển từ
vùng công nghiệp Phía Nam Hồ Lớn và
Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng
công nghiệp mới ở phía Nam và duyên hải
ven Thái Bình Dương
Chuyển ý :Hoàn cảnh tự nhiên và tình hình
phát triển ,phân bố công nghiệp cũng là
nguyên nhân dẫn đến đặc điểm đô thị hoá
của Bắc Mĩ mà chúng ta nghiên cứu ở phần
2 sau đây
Hoạt động 2 Tỡm hiểu đặc điểm đụ thị
GV:Tại sao ở Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị
2.Đặc điểm đô thị
-Bắc mĩ có tỉ kệ dân thành thị cao
Trang 3cao ?
HS:Trả lời HS khác bỏ xung ý kiến
GV:-Chuẩn xác kiến thức
+Nhờ quá trình công nghiệp hoá phát triển
các thành phố Bắc Mĩ phát triển nhanh đã có
sức hút lớn về dân cư ,làm tỉ lệ dân thành thị
cao
-Quan sát H37.2 em hãy nhận xét sự phân
bố các thành phố đô thị Bắc Mĩ ?
HS:Quan sát H37.2 nêu nhận xét
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Em hãy tìm trên lược đồ một số hành phố
có số dân từ 5-10 triệu dân Một số thành
phố từ 3-5 triệu dân
HS:Tìm các thành phố trên lược đồ H37.2
GV: chuẩn xỏc , kết luận
nhất ( 76% )dân số -Các thành phố tập trung nhiều ở phía nam và vùng hồ lớn và ven đại tây Dương
-Vào sõu trong nội địa mạng lưới đô
thị thưa thớt -Có 3 siêu đô thị trên 10 triệu dân là :
+NiuOóc +Lốt Angiơlét +Mêhicô city
4 Củng cố.
Nờu đặc điểm phõn bố dõn cư của khu vực Bắc Mĩ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Xem trước bài 38