Hướng dẫn viết từ khó : - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy hiện viết vào bảng con một số từ như : bảng con và viết các tiếng khó.. Viết chín[r]
Trang 1
Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2010 TIẾT TKB 2: THỂ DỤC
TIẾT CT 41: ÔN NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI : LÒ CÒ TIẾP SỨC
A/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
B/ CHUẨN BỊ:
- Sân bãi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung và phương pháp Định
lượng
Đội hình tập luyện
1, Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Đứng tai chỗ, vỗ tay, hát
- Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc
* Chạy chậm thành một hàng dọc
xung quanh sân tập theo nhịp hô của
GV
2, Phần cơ bản:
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai
chân
+ Trước khi tập cho học sinh khởi
động các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, khớp vai, khớp hông
+ GV nêu tên và làm mẫu động tác,
kết hợp giải thích từng cử động một
để học sinh nắm được
+ HS đứng tại chỗ tập so dây, trao
dây, quay dây và tập chụm hai chân
bật nhảy nhẹ nhàng không có dây rồi
mới có dây
+ Tập luyện theo tổ hoặc cho luân
phiên từng nhóm thay nhau tập GV
thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa
động tác sai cho học sinh, đồng thời
động viên kịp thời những em nhảy
1 phút
1 phút
1 phút
2 phút
17 phút
- Tập hợp đội hình 4 hàng ngang
- Đội hình 4 hàng ngang
* * * * * *
TUẦN 21
Trang 2đúng Củng có thể chỉ định một số em
nhảy đúng ra làm động tác để tất cả
cùng quan sát và nhận xét
* Chơi trò chơi: “lò cò tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, sau đó cho HS thi đua Tổ nào
thực hiện nhanh nhất, ít lần phạm quy,
tổ đó thắng GV chú ý bảo hiểm để
tránh xảy ra chấn thương và quy định
rõ ràng đường lò cò về của các tổ,
tránh tình trạng các em va vào nhau
trong khi thực hiện
- Chuẩn bị:
+ Kẻ vạch xuất phát, cách vạch xuất
phát 4 – 5 mét kẻ vạch giới hạn
- Cách chơi :
+ Khi có lệnh chơi, những em số một
của mỗi hàng nhanh chóng nhảy lò cò
bằng một chân về phía trước vòng qua
lá cờ( Không được giẫm vào vòng
tròn) rồi lại nhảy lò cò trở lại vạch
xuất phát và đưa tay chạm vào người
số 2, sau đó đi về đứng ở cuối hàng,
cứ vậy cho đến hết Hàng nào lò cò
xong trước, ít vi phạm hàng đó thắng
3/Phần kết thúc:
- Đi thường theo một vòng tròn, thả
lỏng chân tay tích cực
- GV cùng học sinh hệ thống bài và
nhận xét
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại
nội dung đã học
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn nhảy dây – Trò
chơi : “ lò cò tiếp sức”
10 phút
3 phút
1 phút
1 phút
- Đội hình 4 hàng ngang
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Đội hình 4 hàng ngang
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
TIẾT TKB 3: TOÁN
TIẾT CT 101: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
Trang 3II/ Chuẩn bị:
- Bảng lớp ghi sẵn bài tập 1, bài tập 2
II/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn địnhh tổ chức lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ:4’
Gọi 2HS lên bảng
Đặt tính rồi tính:
2634 + 4848 707 + 5857
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới: 30’
a)Giới thiệu bài:
b)Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Giáo viên ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
nhẩm, lớp nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính
còn lại
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
Gọi học sinh nêu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi Hai em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm bài
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
Bài 1:
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung
(4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 )
- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại
- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
Bài 2:
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung:
2000 + 400 = 2400
300 + 4000 = 4300
- Từng cặp đổi vở chéo để kiểm tra
Bài 3:
- Đặt tính rồi tính
- Lớp tự làm bài
- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
2541 5348 4827 805
4238 936 2635 6475
6779 6284 7462 7280
- Đổi vở KT chéo
Bài 4:
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Giải:
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864 (lít)
Trang 44 Củng cố - Dặn dị:5’
- Điền nhanh kết quả đúng
- Dặn HShọc và xem lại các bài tập
làm trên lớp, chuẩn bị bài mới
Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:
432 + 864 = 1296 (lít)
Đáp số:1296 lít
TIẾT TKB 4: ĐẠO ĐỨC
TIẾT CT 21 : TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
I M ục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài
II Đồ dùng dạy học:
- Poto các bức tranh đủ lớn và tô màu để học sinh dễ quan sát
III Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1.
A Ổ định: 1’
- Cho học sinh hát
B Kiểm tra: 4’
C Bài mới : 30’
- GV mời một học sinh đọc lại bức thư mình đã viết cho một bạn nước ngoài :
Họat động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước ngoài
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh chia thành các
nhóm, quan sát các bức tranh treo trên
bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ,
thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong
các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với
khách nước ngoài Yêu cầu các nhóm
thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1 Trong tranh có những ai?
2 các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì?
+ Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Trong tranh có khách nước ngoài và các bạn nhỏ Việt Nam
- Các bạn nhỏ Việt Nam đang tươi cười niềm nở chào hỏi và giới thiệu với khách nước ngoài về trường học, chỉ đường cho
Trang 53 Nếu gặp khách nước ngoài em phải
làm như thế nào?
+ Lắng nghe, nhận xét và kết luận:
Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang
gặp gỡ, trò chuyện với khách nước
ngoài Thái độ, cử chỉ của các bạn rất
vui vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu
lộ lòng tự trọng, mến khách của người
Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài biết thêm một số
biểu hiện của lòng tôn trọng, mến
khách và ý nghĩa của việc làm đó
Cách tiến hành:
khách
- Gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn
+ Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung và nhận xét
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Mục tiêu:
HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách nước ngoài HS biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc làm đó
Cách tiến hành:
+ Gv đọc truyện Cậu bé tốt bụng, mời
học sinh đọc
+ Gv chia lớp thành các nhóm và thảo
luận theo các câu hỏi sau:
- Bạn nhỏ đã làm việc gì?
- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện gì đối
với khách nước ngoài?
- Theo em, người khách nước ngoài sẽ
nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam
- Em có suy nghĩ gì về việc làm của
bạn nhỏ?
- Em nên làm những việc gì thể hiện
sự tôn trọng với khách nước ngoài?
Kết luận: Chúng ta cần giao tiếp, giúp
đỡ khách nước ngoài vì điều đó thể
hiện sự mến khách, tinh thần đoàn kết
với những người bạn muốn tìm hiểu
giao lưu với đất nước ta.
- Nghe GV đọc, 2 học sinh đọc lại
+ Từng cặp học sinh, thảo luận
- Bạn nhỏ đến gần và hỏi ông khách bằng tiếng Anh " Tôi có thể giúp ông việc gì?"
- thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách
- cậu bé Việt Nam rất lịch sự và tốt bụng
- Bạn nhỏ rất lịch sự và tốt bụng
- Chào hỏi lịch sự, giúp đỡ khi cần thiết, trị chuyện thân mật…
Trang 6Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
Mục tiêu: HS nhận xét những hành vi nên làm khi tiếp xúc với khách nước ngoài và hiểu được quyền giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình
Cách tiến hành: GV chia lớp thành 5 nhóm và cho HS nhận xét về hành vi của 5 bức tranh.(BT3)
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận giải
quyết tình huống trong từng tranh
+ GV và cả lớp nhận xét
Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài
em cần vui vẻ chào hỏi, chỉ đường,
giúp đỡ họ
+ Chia nhóm, thảo luận giải quyết tình huống
+ Một vài nhóm đại diện báo cáo
Hoạt động thực hành.
+Sưu tầm những tranh ảnh, câu chuyện nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết
TIẾT TKB 5 : THỦ CƠNG
TIẾT CT 21 : ĐAN NONG MỐT ( T1)
I/ Mục tiêu:
II/ Chuẩn bị :
- Biêt cách đan nong mốt
- Kẻ, được các nan tương đơi đều nhau
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng cĩ thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
- Với HS khéo tay:
+ Kẻ, cắt được các nan đều nhau
+ Đan được tấm đan nong mơt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hịa
+ Cĩ thể sử dựng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản
II CHUẨN BỊ :
- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa
- Tranh quy trình đan nong mốt
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Bìa màu, giấy thủ cơng, bút màu, kéo thủ cơng, hồ dán
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: 30’
a) Giới thiệu bài:
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giới thiệu bài
Trang 7b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và
nhận xét.
- Cho HS quan sát vật mẫu
- Đan nong mốt được ứng dụng làm
những đồ dùng gì trong gia đình?
- Những đồ vật đó được làm bằng vật
liệu gì?
* Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn
mẫu.
- Treo tranh quy trình và hướng dẫn
Bước 1 : Kẻ cắt các nan
- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông cạnh 9
ô Sau đó cắt theo các đường kẻ đến hết
ô thứ 8
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để làm nẹp:
rộng 1 ô, dài 9 ô
Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.
- Hướng dẫn đan lần lượt từ nan ngang
thứ nhất, nan ngang thứ hai, cho đến hết:
Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1
nan, 2 nan liền nhau đan so le
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm nan.
- Hướng dẫn bôi hồ vào mặt sau của 4
nan còn lại rồi dán vào tấm đan để không
bị tuột
+ Gọi HS nhắc lại cách đan
- Cho HS cắt các nan đan và tập đan
nong mốt
- Theo dõi giúp đỡ các em
d) Củng cố - Dặn dò:5’
- Yêu cầu nhắc lại các bước kẻ, cắt và
đan nong mốt
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn xem trước bài mới
- Cả lớp quan sát vật mẫu
- Nêu các vật ứng dụng như: đan rổ, rá, làn, giỏ
- Hầu hết các vật liệu này là mây, tre, nứa lá dừa …
- Lớp theo dõi GV hướng dẫn
- 2 em nhắc lại cách cắt các nan
2 em nhắc lại cách đan
- Cả lớp thực hành cắt các nan và tập đan
- Nêu các bước kẻ, cắt, đan nong mốt
Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2010
TIẾT TKB 1 + 3 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT CT 61 + 62 : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Trang 8- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/ Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
- Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn sẽ luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú ở
bên Bác Hồ và nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: 70’ Tiết 1
* Tập đọc
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp, kết hợp giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
Tiết 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào ?
+ Nhờ ham học mà kết quả học tập của
ông ra sao ?
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm
+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua
Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ
thần Việt Nam ?
- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và
đoạn 4
+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì
để sống?
+Ông đã làm gì để không bỏ phí thời
gian?
- 2 em đọc thuộc lòng bài thhơ, nêu nội dung bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)
- Luyện đọc trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào
vỏ trứng để làm đèn … + Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan trong triều đình
- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào
- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4
+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam
Trang 9+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn
làm ông tổ nghề thêu?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đúng bài văn: giọng
chậm rãi, khoan thai
- Gọi 3HS lên thi đọc đoạn văn
- Gọi 1HS đọc cả bài
- Nhận xét ghi điểm
Kể chuyện
a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện:
* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn
lại của câu chuyện
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương những em đặt tên
hay
* - Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy
nghĩ, chuẩn bị lời kể
- Gọi 5 em tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu
chuyện
- Nhận xét tuyên dương những em kể
chuyện tốt
3 Củng cố dặn dò : 5’
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
- Dặn HS tập kể lại câu chuyện và xem
trước bài mới: Bàn tay cô giáo
+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng
và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng,
+ Ông nhìn thấy con dơi xòe cánh để bay ông bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vô sự
- Đọc thầm đoạn cuối
+ Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan rộng
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm
- Lớp tự làm bài
- HS phát biểu
- HS tự chọn 1 đoạn rồi tập kể
- Lần lượt 5 em kể nối tiếp theo 5 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay, có ích./ Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thê, truyền lại cho dân
TIẾT TKB 4 : TOÁN
Trang 10TIẾT CT 102 : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I/ Mục tiêu:
- Biêt trừ các số trong phạm vi 10 000( bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
II/ Chuẩn bị;
- Bảng lớp ghi sẵn những bài tập luyện tập
III/ Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức lớp:1’
2.Bài cũ : 4’
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Nhẩm:
6000 + 2000 = 6000 + 200 =
400 + 6000 = 4000 + 6000 =
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Dạy bài mới:
* Hướng dẫn thực hiện phép trừ :
- Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như
SGK
- Rút ra quy tắc về phép trừ hai số có 4
chữ số
- Yêu cầu học thuộc QT
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm
vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả
8652
- 3917 735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
* Qui tắc :Muốn trừ số có 4 chữ số cho
số 4 chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột,…viết dấu trừ, kẻ đường vạch ngang rồi trừ từ phải sang trái
Bài 1:
- Một em nêu đề bài tập: Tính
- Lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
6890 8542 4576
- 458 9 - 5787 - 2789
2301 2755 1587
Bài 2:
- Đặt tính rồi tính
- Lớp thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung
9864 7658 8769 5467
- 5432 - 6790 - 3687 - 2876
4432 868 5082 2591