Qua giê häc gióp häc sinh: - Kiến thức: Hiểu được mục đích của tự sự là kể và tiếp nhận các sự việc; có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của t[r]
Trang 1
Ngày dậy
Tiết: 1
Văn bản:
Truyền thuyết:
Con rồng cháu tiên
A Mục tiêu cần đạt:
1 Qua giờ học giúp học sinh:
- Kiến thức: đầu nắm định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung và ý nghĩa của những chi tiết ( ) kì ảo của truyện “Con Rồng cháu Tiên “
- Kỹ năng:: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu nt, nd ( của truyện truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên
- Giáo dục: Tinh thần đoàn kết của dt, lòng tự hào về truyền thống, về nguồn gốc, dòng giống Tiên Rồng cao quí linh thiêng của dt mình
2 Tích hợp : Văn bản "Bánh 0 bánh Giầy"; Tiếng việt "Từ và cấu tạo từ"; Tập làm văn
"Giao tiếp văn bản và FG thức biểu đạt"
3 Trọng tâm : ý nghĩa của truyện
B Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tranh vẽ, 1 số truyện dân gian có ý nghĩa
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Nội dung hoạt động TG Hoạt động của GV HĐ của HS
* Hđ1: khởi động
1-Kiểm tra bài cũ:
2- Giới thiệu bài:
* Hđ 2: Đọc tìm hiểu văn bản
I- đọc chú thích:
1 Đọc
2 Chú thích
a- KN về truyền thuyết
3
10
- GV kiểm tra vở, sách và việc chuẩn
bị bài của học sinh
- GV giới thiệu G trình: là truyền yêu thích Vì sao vậy… Hôm nay
- GV dẫn HS đọc bài - đọc1 lần
- GV gọi 3 HS đọc - GV sửa cho HS
- GV: GT về truyền thuyết:
+ Là loại truyện dân gian + Kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, có yếu tố (
kì ảo
+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá
của nhân dân về các sự kiện LS và nhân vật LS kể
H Em hiểu thế nào là yếu tố (
kỳ ảo?
- GV nhấn mạnh đặc của truyền thuyết
H Xác định thể loại của truyện?
- Nghe
-Đọc
-Trả lời, thảo luận, bổ sung -Xác định thể
Trang 2
b - Thể loại: Truyền thuyết thời kì các
vua Hùng thời kì đầu
c- Từ khó:
3 Bố cục:
II- Đọc hiểu văn bản
1- Giới thiệu truyện
- Thời gian: ngày c
- Nhân vật: LLQ và Âu Cơ
- Nguồn gốc: đều là thần
/ Các chi tiết kì lạ, kết hợp miêu tả
- Sự kì lạ, lớn lao đẹp đẽ về nguồn gốc,
về hình dạng, tính cách: LLQ mang vẻ
đẹp của tài năng, đức độ.Âu Cơ mang
vẻ đẹp của nhan sắc và tính cách thanh
cao
- Sự việc kết duyên kỳ lạ
- Biểu của sự kết hợp 2 thành
phần chính của cộng đồng dân tộc 2
miền
2- Diễn biến truyện:
- Sự sinh nở kì lạ
- Đàn con kì lạ
/ Vừa kì lạ vừa hợp lí
23
- HDHS giải thích 1 số từ khó:
tinh, thuỷ cung, thần nông, Phong Châu
H Em hãy tóm tắt truyện theo bố cục
3 phần?
+ GTT: Từ đầu đến cung điện Long Trang
+ DBT: Tiếp đến “lên So + KTT: Còn lại
H Tác giả dân gian giới thiệu truyện xảy ra vào thời gian nào? Tác dụng?
(TD: phù hợp với truyện thời kì các vua hùng- TK đầu dựng q
H: Truyện giới thiệu nhân vật nào?
GT những gì về nhân vật?
) con trai thần Long Nữ; Âu Cơ
dòng tiên, ở núi cao phía Bắc + Hình dáng, tính cách:
(LLQ: mình rồng, khoẻ vô địch, nhiều phép lạ để giúp dân Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, thăm vùng đất hoa thơm cỏ lạ.)
H Thế nào là vô địch? Có thể thay bằng từ nào? (phi Sq dùng từ nào diễn đạt rõ hơn về nhân vật?
H Nhận xét cách GT nhân vật?
H Em hiểu gì về nhân vật LLQ và Âu Cơ?
H Truyện giới thiệu sự việc nào? Sự việc đó có gì lạ? ý nghĩa? (kẻ non cao hợp… sự kết hợp những gì tinh tú nhất của thiên nhiên, của sông núi, của
H Truyện diễn biến với những chi tiết nào? nhận xét những chi tiết đó?
- bảng phụ:
+ sự sinh nở kì lạ: 1 bọc… + đàn con kì lạ: không bú…
+ việc chia con: “50 con xuống
Lời hẹn”
H Chi tiết kì lạ có ý nghĩa gì ?
loại
-Giải thích từ -Tóm tắt
-Trả lời
-Trả lời, nhận xét
-Trả lời
-Nhận xét
-Thảo luận, bổ sung
-Nhận xét
-Phân tích
Trang 3
* Dấu ấn thần tiên thể hiện rõ ở những
đứa con khoẻ đẹp
- Sự việc chia con ; lời dặn
> Khẳng định nhu cầu phát triển dân
tộc và việc cai quản đất đai rộng lớn
của đất
3- Kết thúc truyện
=> Giải thích nguồn gốc giống nòi
đầu tiên trong LS dựng - nhà
văn Lang
*Hđ 3: Tổng kết
1 Nghệ thuật: Truyện xây dựng bằng
những chi tiết ( ) kì ảo gắn
liền với cốt lõi lịch sử
2 Nội dung: Truyện nhằm giải thích
suy tôn nguồn gốc nòi giống cao quý
dựng của ông cha, thể hiện ý
nguyện đoàn kết, yêu G) thống
* Hđ 4: củng cố - dặn dò
8
2
H Sự việc chia con của LLQ và Âu Cơ có hợp lí không? Mục đích của việc chia con ?
(hợp lí, mục đích chia nhau cai quản các FGq
H ý nghĩa của sự việc đó?
H Truyện kết thúc với những chi tiết nào? (- con ( theo Âu Cơ
tôn làm vua - hiệu Hùng >G
đóng đô ở Phong Châu
Rồng, cháu Tiên.)
H Truyện kết thúc vậy có ý nghĩa gì? Gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc?
H Truyện XD bằng những chi tiết có đặc điểm thế nào? (GV yêu cầu HS phân biệt cốt lõi LS: có
sự thành lập nhà >6 Lang; có sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với
Âu Việt; có vua là Hùng >G…)
H Có ý kiến cho rằng: “dựa vào cốt lõi LS DN ta ( ra những chi tiết kỳ ảo, XD truyện bởi 2 yếu tố đã
tạo ra giá trị to lớn của truyện” Em có
đồng ý với ý kiến đó không? Nêu ý nghĩa của truyện?
H Em biết truyện nào của đồng bào truyền thuyết “CR, CT”?
o… + DT Khơ-mú: Quả bầu mẹ…
- GV tóm tắt ngắn gọn truyện Qủa bầu mẹ)
H Sự giống nhau của các truyện đó?
( ý nghĩa: Kích động cội nguồn của dân tộc; thể hiện ý nguyện đoàn kết)
- GT tranh vẽ nêu ND của tranh
- GV nhắc nhở:+ tập phân tích truyện nắm ý nghĩa sâu sắc của truyện + Soạn bài "Bánh bánh giày"
-Thảo luận, trả lời
-Phân tích
-Thảo luận, phân tích
-Trả lời
-Thảo luận
trả lời
-Phân tích
-Nghe
_=====o0o===== _
Trang 4
Ngày soạn: 20/08/2008
Ngày dạy: 26/08/2008
Tiết: 2
Văn bản Truyền thuyết:
báNH CHƯNG, BáNH GIàY
Tự học có hướng dẫn
-A Mục tiêu cần đạt:
1 Qua giờ học giúp học sinh:
- Kiến thức: Hiểu nd ý nghĩa của truyền thuyết "BC, BG", nhằm giải thích nguồn gốc của
BC, BG; phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng với thái độ đề cao lao
động, đề cao nghề nông, thấy truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, pt truyện
- Giáo dục:
tộc
2 Tích hợp: TV; từ và cấu tạo từ ; TLVvăn bản tự sự
3 Trọng tâm:ý nghĩa của truyện
B Chuẩn bị: - GV: bài soạn, tranh vẽ
- HS: đọc, trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của giáo viên HĐ của
HS
* Hđ 1: khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
* Hđ 2: đọc - hiểu văn bản
I Đọc - chú thích
1 Đọc:
2 Chú thích:
a- thể loại : truyền thuyết về thời
đại Vua Hùng
b- từ khó :
3 Bố cục : 3 phần
5
10
H Nêu khái niệm về truyền thuyết? Nêu giá trị
nt, nd của truyện ?
- Nêu cảm xúc của em sau khi học xong truyện
"Con Rồng, cháu Tiên"?
- LĐ cần cù sáng tạo đã tạo ra những sản phẩm có giá trị văn hoá cổ truyền độc đáo của
dt -> truyền thuyết " BC, BG " nói rõ điều đó
- GV nêu yêu cầu đọc - gv đọc mẫu
- Gọi 3 hs đọc, gv chú ý sửa sai cho hs
- GV giới thiệu thể loại truyện
H- Em hãy giải thích nghĩa của các từ : tổ tiên, phúc ấm , tiên $G) ghẻ lạnh , tế …
H- Em phân biệt bố cục 3 phần của truyện?
Tóm tắt cốt truyện?
- GTT: từ đầu đến -> chứng giám
- DBT: tiếp đến -> xin …giám
- 2 hs trả lời
- hs nghe
- hs đọc bài
Trang 5
II Đọc- hiểu văn bản.
1- Giới thiệu truyện: Vua Hùng
- Hoàn cảnh
- ý của Vua :
- Hình thức chọn :
>Vua Hùng có chí lớn, quan
đức
2- Diễn biến truyện: cuộc thi tài
giải đố
- Các Lang không đoán ý
Vua làm cỗ thật hậu
- Lang Liêu: nghèo khó lo đồng
áng, thần giúp, mách bảo lấy
gạo làm bánh
- LL nghĩ cách làm bánh bằng
những nguyên liệu bình S
trồng cấy
> LL rất thông minh, sáng tạo
- Vua Hùng chọn hai thứ bánh của
Lang Liêu tế trời đất, cúng Tiên
>G) đặt tên bánh truyền ngôi
cho LL
> KĐ tài đức của LL; Vua Hùng
quí trọng nghề nông; quí trọng hạt
gạo và sản phảm do chính con
3- Kết thúc truyện
- Tục làm bánh bánh giày
ngày tết > 1 phong tục đẹp giầu
ý nghĩa
* Hđ 3: tổng kết
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật: Truyện có nhiều
chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian, gây hấp dẫn
2 Nội dung: Ttruyện giải thích
20
8
- KTT: còn lại H- Phần giới thiệu truyện tg dân gian giới thiệu
sự việc gì ?
cảnh nào? ý
nối ngôi?
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, vua tập trung chăm lo cho dân, Vua đã già muốn truyền ngôi
Vua không nhất thiết phải là con (
- Hình thức chọn: thử tài
H- Diễn biến truyện là sự việc gì?
H- Các Lang và LL có đoán ý Vua không?
H- Vì sao Lang Liêu thần giúp đỡ ý nghĩa của sự việc đó?
phận rất gần gũi dân S) nghèo khó, chỉ lo việc đồng áng -> Mơ của nd ta:
H- Thần có mách bảo cụ thể cách làm bánh không? Việc LL nghĩ cách làm bánh và tự làm bánh?
H- Kết quả của cuộc thi?
H- Việc Vua Hùng chọn 2 thứ bánh của LL tế trời đất, cúng Tiên >G cung với suy nghĩ của Vua về 2 loại bánh, việc truyền ngôi cho
LL có ý nghĩa gì? giúp em hiểu gì về Vua Hùng?
- GV nêu lời bình: đó là bánh của ý thần, của lòng dân, của chí Vua, cũng là sáng tạo của
H- Truyện kết thúc bằng sự việc nào? ý nghĩa của sự việc đó?
H- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian Đó là những chi tiết nào?
- hs giải thích
- 2 hs tóm tắt truyện
- hs nêu
- hs nêu
- hs thảo luận trình bày
- hs thảo luận theo nhóm (bàn) trình bày
- hs nêu
- hs nêu
Trang 6
nguồn gốc của BC, BG phản ánh
thành tựu văn minh nông nghiệp ở
buổi đầu dựng với thái độ đề
cao lao động, đề cao nghề nông;
thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ
tiên của dt ta
* Hđ 1: củng cố - dặn dò
2
H- Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
H- ý nghĩa của phong tục; ngày tết nhân dân ta làm bánh bánh giầy?
(đề cao nghề nông, giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc văn hoá dt)
* Luyện tập: Bức tranh vẽ muốn giới thiệu
điều gì?
- Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? vì
sao?
- Đọc, phân tích truyện
- BT nêu cảm nghĩ về truyện BC, BG
- Soạn: ST, TT
- hs khái quát
- hs trao
đổi trình bày
- hs nêu
- hs trả lời giải thích
_=====o0o===== _
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 3
Tiếng việt
Từ và cấu tạo từ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Qua giờ học giúp học sinh:
- Kiến thức: Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt: đơn vị cấu tạo từ, khái niệm về từ, các kiểu cấu tạo từ
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ
- Giáo dục:ý thức sử dụng từ đạt hiệu quả cao
2 Tích hợp: 2 văn bản đã học
3 Trọng tâm: Khái niệm, làm BT
B Chuẩn bị: - GV: Bài soạn bảng phụ.
- HS: Soạn bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
* Hđ 1: khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
2'
- Kiểm tra vở , sách của hs
- Tiếng -> từ -> Cụm từ -> câu -> đoạn văn -> Văn bản
Trang 7
* Hđ 2: Hình thành Khái
Niệm
I - Bài học:
1- Từ là gì?
a- Ví dụ: sgk
b- Nhận xét :
- Có 12 tiếng -> cấu tạo nên từ (9
từ)
- Có 9 từ -> cấu tạo nên câu (1 câu)
- Khi 1 tiếng có thể dùng để tạo
câu, tiếng ấy trở thành từ
c- Ghi nhớ :
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câu
2- Từ đơn và từ phức
a- Ví dụ : sgk
b- Nhận xét
- Từ đơn : từ, đấy, ) ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, tết , làm
- Từ phức:
+ Từ ghép : chăn nuôi , bánh
0) bánh giầy
+ Từ láy: trồng trọt
c- Ghi nhớ:
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng
- Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều
tiếng
+ Từ ghép: là những từ từ phức
tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: là những từ phức có quan
hệ láy âm giữa các tiếng
* HĐ 3: Luyện tập
Bài tập 1
a- Các từ: nguồn gốc, con cháu
thuộc kiểu cấu tạo từ ghép
b- Từ đồng nghĩa với "nguồn gốc"
là: cội nguồn, gốc gác
c- Từ ghép chỉ QH thân thuộc theo
kiểu: con cháu, cậu mợ, cô dì, chú
bác, anh em, mẹ con
Bài tập 2
Khả năng sắp xếp:
a- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà,
chú thím, anh chị…
19
20'
H: Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ trong câu sau? Đơn vị tiếng dùng để làm gì? Đơn vị từ dùng để làm gì?
H: Khi nào 1 tiếng coi là 1 từ?
( VD: Thần: CN; dạy: VN)
H: Qua tìm hiểu VD em hiểu thế nào là từ?
H: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy điền các từ vào bảng phân loại?
H: Cấu tạo từ ghép, từ láy có gì khác nhau? (GVHDHS so sánh thấy đặc điểm cấu tạo của từ láy từ ghép)
H: Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức,
từ ghép, từ láy? Lấy ví dụ? (- những từ các tiếng không có quan hệ láy âm
mặc cả, bồ hòn, dã tràng -> coi là ngoại lệ)
( giáo viên khái quát lại 2 đơn vị kiến thức đã học)
H: Các từ: "nguồn gốc", "con cháu", thuộc kiểu cấu tạo từ nào? Tìm từ đồng nghĩa với "nguồn gốc"?
- Chốt: từ ghép
H: Tìm 1 số từ ghép theo cấu tạo kiểu:
con cháu, ông bà, anh chị?
-> nghĩa khái quát hơn
H: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc ở bài tập 2?
- GV chốt: biết vận dụng tốt trong giao tiếp
H: Tên bánh, cấu tạo theo công thức bánh + x Theo em các tiếng ký hiệu x
- HS theo dõi VDSGK
- HS đọc VD
- HS điền vào SGK
- HS thảo luận > trình bày
- HS khái quát
- HS đọc VDụ SGK
- HS tìm
- HS lên bảng viết
Trang 8
cha con, mẹ con, cha anh, ông cha
c- Cùng giới tính: cô dì, chú bác
Bài tập 3
a- Nêu cách chế biến bánh: (rán,
) hấp, nhúng, tráng )
b- Nêu chất liệu làm bánh: (nếp, tẻ,
khoai, sắn, đậu xanh, tôm, gai,
khúc…)
c- Nêu tính chất của bánh: (dẻo,
phồng, xốp…)
d- Nêu hình dạng của bánh: (gối,
quấn thừng, tai voi…)
Bài tập 4
- Từ láy "thút thít" miêu tả tiếng
- Từ láy có cùng tác dụng miêu tả:
nức nở, sụt sịt, rức, ti tỉ
* Hđ 4: Củng cố, dặn dò:
2'
có thể nêu những đặc điểm gì?
H: Tìm từ láy có cùng tác dụng?
- GV khái quát lại các kiến thức đã học
- Học kĩ bài, làm lại các bài tập; Xem bài "Từ @
- HS khác nhận xét
-Làm bài tập cá nhân
-Làm bài tập, nhận xét, bổ sung
-Nghe, ghi nhớ
_=====o0o===== _
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 4
Tập làm văn
Biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt:
1 Qua giờ học giúp học sinh:
- Kiến thức : Giúp hs hiểu khái niệm về giao tiếp và vb, các kiểu vb và FG thức biểu đạt
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng khi giao tiếp và khi tìm hiểu vb
- Giáo dục:ý thức vận dụng khi giao tiếp và khi tìm hiểu vb
2 Tích hợp: Với 2 vb đã học
3 Trọng tâm: Khái niệm văn bản, FG thức biểu đạt
B Chuẩn bị: - GV: giáo án, bảng phụ.
- HS: xem bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Trang 9
Nội dung hoạt động Tg Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
* Hđ 1: khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
* Hđ 2: hình thành khái
niệm mới
I- Bài học: Tìm hiểu chung về vb
và A< thức biểu đạt
1- Văn bản và mục đích giao tiếp
a- Ví dụ: SGK.
b- Nhận xét:
+ Muốn biểu đạt 1 () 1 tình
cảm, nguyện vọng -> phải nói hoặc
viết ra 1 câu hoặc nhiều câu
+ Muốn biểu đạt 1 cách đầy đủ trọn
vẹn -> ta phải tạo lập văn bản
+ Câu ca dao : biểu đạt 1 ý -> là 1
văn bản
+ Lời phát biểu của cô hiệu (
-> là VB nói
+ Bức -> là VB viết
+ Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, câu đối, thiếp mời -> là văn
bản
c- Ghi nhớ :
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt
tiếp nhận ( tình cảm bằng
FG tiện ngôn từ
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có
liên kết mạch lạc, vận dụng FG
thức biểu đạt phù hợp để thực hiện
mục đích giao tiếp
2- Kiểu văn bản và A< thức
biểu đạt của vb.
- Có 6 kiểu vb và FG thức biểu
đạt G ứng: tự sự, miêu tả, biểu
cảm, nghị luận, thuyết minh, hành
chính công vụ
- Mỗi kiểu vb có mục đích giao tiếp
1 18
- Trong cuộc sống ta luôn tiếp xúc với vbvà sử dụng vb với các mục đích khác nhau Đó là giao tiếp và vb ->bài học
H: Muốn trình bày và biểu đạt cho mọi thì em làm thế nào? -> chốt:
H: Muốn biểu đạt 1 cách trọn vẹn đầy đủ
em phải làm thế nào ? (nói viết : có đầu có đuôi, có lí lẽ mạch lạc)
H: Câu ca dao sáng tác để làm gì? (để khuyên), khuyên điều gì? (giữ chí cho bền) câu 8 tiếng liên kết với câu 6 tiếng ntn? (câu 8 tiếng nói rõ hơn cho câu 6 tiếng)
H: Vậy câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1
ý \ (biểu đạt trọn vẹn 1 ý)
H: Từ hiểu biết trên em xác định các S hợp d, đ, e có phải là VB không?
( chốt: đều là văn bản, đều có mục đích và
có thể thức nhất định.)
- Nêu vấn đề: các vd nêu trên đều là các hoạt động giao tiếp
H: Vậy em hiểu giao tiếp là gì?
em hiểu thế nào là vb?
H: Báo cáo tổng kết và FG
năm học của bạn lớp ( trong đại hội chi đội có phải là vb không?
(là văn bản)
- hs nghe
- HS theo dõi
- HS trình bày
- HS thảo luận trình bày
- HS đọc
- HS trả lời
- HS rút ra kết luận
- HS rút ra kết luận vb
- hs xác định
Trang 10
riêng
- BT
a- vb hành chính - công vụ
b- tự sự
c- miêu tả
d- thuyết minh
đ- biểu cảm
e- nghị luận
* Hđ 3: luyện tập
Bài tập 1
a- tự sự
b- miêu tả
c- nghị luận
d- Biểu cảm
đ- Thuyết minh
Bài tập 2
- Truyện " CR- CT" : thuộc văn bản
tự sự vì
+ Văn bản đã trình bày diễn biến sự
việc
+ Mục đích giao tiếp: thấy nguồn
gốc cao quý và thiêng liêng của dân
tộc ta qua việc trình bày diễn biến
các sự việc
Bài tập 3
- Nhận định nào nêu đúng nhất về
chức năng của văn bản
A- trò truyện B- ra lệnh
C- dạy học D- giao tiếp
Bài tập 4
- Bức của em viết gửi bạn thuộc
kiểu văn bản nào?
A- Phải căn cứ vào nội dung để xếp
loại
B- Thuyết minh
C- Miêu tả
D- Biểu cảm
* Hđ 4: Củng cố, dặn dò
20
1
GV: nêu 6 kiểu vb theo sách giáo khoa trang 16
- Nêu yêu cầu bài tập : nhìn vào bảng sgk (16) lấy nội dung bài tập làm vd điền vào bảng cho phù hợp
H: Các ví dụ a, b, c, d, đ thuộc kiểu văn bản nào?
(chốt: VB tồn tại ở các kiểu VB thật phong phú, phù hợp mục đích giao tiếp) H: Truyện "CR- CT" thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?
- Treo bảng phụ, nêu yêu cầu của bài tập
- Chốt lại nội dung bài tập
- Treo bảng phụ và nêu yêu cầu bài tập
- Chốt: xác định nội dung văn bản -> mục
đích giao tiếp
- Giáo viên hệ thống KT bài
- Về nhà học bài làm, làm BT
- HS điền vào bảng phụ của
GV
- HS đọc các ví
dụ ở bài tập 1
- HS thảo luận
Tự luận
- HS quan sát -> tự luận
- HSQ sát ->thảo luận nhóm -> đại diện trả lời
_=====o0o===== _
Ngày soạn:
...- Kiểm tra , sách hs
- Tiếng -& gt; từ -& gt; Cụm từ -& gt; câu -& gt; đoạn văn -& gt; Văn
Trang 7...
- Nhận định nêu
chức văn
A- trò truyện B- lệnh
C- dạy học D- giao tiếp
Bài tập 4
- Bức em viết gửi bạn thuộc
kiểu văn nào?
A-...
a- tự
b- miêu tả
c- nghị luận
d- Biểu cảm
? ?- Thuyết minh
Bài tập 2
- Truyện " CR- CT" : thuộc văn
tự
+ Văn trình