+ Gọi HS trình bày bổ sung ý kiến + Nhận xét, tuyên dương HS thảo lụân tốt - KL * Hoạt động 3 : Trò chơi đi chợ mua hàng - Y/c cả lớp chia thành 4 tổ, sử dụng các loại rau, đồ hộp mình m[r]
Trang 1Tuần 5 : Cách ngôn : Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
Ngày soạn: 18-9-2010
Ngày giảng: 20-9-2010
TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Tiết 9)
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật (TL các
CH 1,2,3)
- HSK,G trả lời được CH 4(SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết: Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
- Trung thực là đức tính quí nhất của con người Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực
và dũng cảm này.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Một
người chính trực và trả lời câu hỏi SGK
Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới
Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- HS khá đọc
- Đọc truyền điện
- Đọc vỡ
- Đọc nhóm
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người ntn để truyền ngôi?
+Luân đọc 29 chữ cái
Nhận xét bài đọc của bạn
- HS đọc theo trình tự + Đoạn 1: Ngày xưa …đến bị trừng phạt + Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta + Đoạn 4: rồi vua dõng dạc … đến hiền minh
- HS đọc cho nhau nghe
+ Luân đọc 1 số từ
+ Nhà vua chọn người trung thực để
Trang 2- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua làm cách nào để tìm người trung
thực?
+ Theo em hạt giống đó có nảy mầm được
không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc
sẽ bị trừng trị Theo em nhà vua có mưu kế
gì trrong truyện này?
* HSG Đặt câu “truyền ngôi”
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy
ra?
- “ôn tồn”:
A Nói nhẹ nhàng, từ tốn, có tình cảm
B Giận dữ
C Không có thái độ gì hết
+ Hành động của cậu bé Chôm có gì khác
mọi người?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
* HSG đặt câu Ngạc nhiên ; sững sờ
+ Thái độ của mọi người khi nghe Chôm
nói?
+ Nhà vua đã nói ntn?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do
tính thật thà, dũng cảm của mình
* HSG Tìm 1 số từ láy trong bài
c Đọc diễn cảm
- Y/c HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
truyền ngôi + Phát cho mỗi người dân thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc sẽ bị trừng phạt + Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực
+ Nhà vua chọn người trung thực để nôi ngôi
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc
mà thóc vẫn chẳng nảy mầm + Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp, Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- HS làm BC + Chôm dám nói sự thật dù em có thể sẽ
bị trừng trị
+Luân đọc1 dòng
+ Ngạc nhiên , sững sờ + Vua nói: Thóc giống đã luộc thì làm sao mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải hạt giống vua ban
+ Khen Chôm trung thực, dũng cảm + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
- Đọc thầm nối tiếp nhau trả lời: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên
sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật luyện đọc theo vai
- 2 HS đọc
Trang 3Ngày soạn:19-9-2010 Ngày giảng: 20 -9-2010
TOÁN:LUYỆN TẬP
(Tiết 21)
I/ Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II/ Đồ dùng dạy học:
- Nội dung bảng BT1 – VBT, kẻ sẵn bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài
tập ra về nhà
- Kiểm tra bài tập ở nhà của một số HS
2 Bài mới:
a Hướng dẫn luyện tập
Bài tập dành cho hs giỏi:
1 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a 145 giây = phút giây
b 253 năm = thế kỉ năm
2 Một người sinh vào đàu năm 76 của thế kỉ
19 và mất vào đầu năm 37 của thế kỉ 20 Hỏi
người đó sống bao nhiêu năm?
*HSG : Bài 33,35 Tuyển chọn 400 b toán 4
Bài 1:
- GV y/c HS tự làm bài
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV y/c HS nêu lại: những tháng nào có 30
ngày? Những tháng nào có 31 ngày? Tháng
2 có bao nhiêu ngày
Bài 2:
GV y/c HS đổi đơn vị, sau đó gọi một số
HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
+KT vở nhà của luân
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bầi vào vở BT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11
- Tháng 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
+ Luân viết các số tròn chục
3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 4- GV y/c HS đọc đề bài va tự làm bài
- GV nêu y/c HS tự làm phần b, sau đó sữa
bài
Bài 4:
- GV y/c HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng
ta phải làm gì ?
- GV y/c HS làm bài
- Nhận xét
Bài 5:
- GV y/c HS quan sát đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ
- 8 giờ 40 còn được gọi là mấy giờ ?
- GV cho HS tự làm phần b
3 Củng cố dặn dò:
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XIV
- 1 HS đọc đề bài
- Đổi thời gian chạy của 2 bạn ra đơn vị rồi so sánh
- 8 giờ 40 phút
- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
Ngày soạn: 18-9-2010
Ngày giảng: 20-9-2010
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC
(Tiết 5)
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về tính trung thực
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn 1 nhà
thơ chân chính
- 1 HS kể toàn truyện
- Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
a) Tìm hiểu đề bài:
- 3 HS thực hiện theo y/c
Trang 5- Gọi HS đọc đề bài GV phân tích đề, dùng
phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe
được đọc tính trung thực
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Hỏi:
+ Tính trung thực biểu hiện ntn? Lấy ví dụ một
truyện về tính trung thực mà em biết?
- Em đọc câu chuyện ở đâu?
- Y/c HS đọc kĩ phần 3
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
b) Kể chuyện trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS
- GV ghi giúp đỡ từng nhóm, y/c HS kể lại
truyện theo đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
c) Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu
- Cho HS điểm
- Bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuỵên hấp dẫn nhất?
- Tuyên dương, trao phần thưởng
3 Củng cố đặn dò:
- Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
+ 2 HS đọc đề
+ 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Trả lời tiếp nối
+ Không vì của cải hay tình cảm riêng tư
mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thành trong truyện một người chính trực
- Trên sách báo, sách đạo đức, ti vi …
- 2 HS đọc lại
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau nghe
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng
+ Luân tham gia kể cùng bạn
- Nhận xét bạn kể
Ngày soạn: 18-9-2010
Ngày giảng: 21-9-2010
TẬP LÀM VĂN: VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
(Tiết 9)
I/ Mục tiêu:
Trang 6- Viết được 1 lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức ( đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
II/ Đồ dung dạy học:
- Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
- Phong bì
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bức thư
2 Dạy học bài mới:
a Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề trong SGK
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự
chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ phong bì
+ Em chọn viết cho ai ? Viết thư với mục
đích gì?
* HSG : Sử dụng các biện pháp tu từ
b Viết thư
- HS tự làm bài, nộp bài và GV chấm 1 số
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS nhắc lại
+KT vở nhà của Luân
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS chọn đề bài
+Luân chép đề bài
+ 5 đến 7 HS trả lời
Ngày soạn:19-9-2010 Ngày giảng: 21 -9-2010
TOÁN:TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
(Tiết 22)
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ và đề bài toán a,b phần bài học SGK viiết sẵn trên bảng phụ hoặc trang giấy
II/ Các hoạt động dạy - học:
Trang 7Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
ra về nhà
- Chữa bài nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng
Bài toán 1:
- GV cho HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu vào 2 can thì mỗi can có
bao nhiêu lít dầu ?
- GV y/c HS trình bày lời giải bài toán
- GV hỏi: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ 2 có
4 lít dầu, vậy trung bình cộng của mỗi can có
mấy lít dầu
- Số trung binh cộng của 6 và 4 là bao nhiêu?
- Dựa vào cách giải của bài toán trên bạn nào có
thể cách tìm số trung bình cộng của 4 và 6?
- Tổng 4 và 6 mấy số hạng?
- GV y/c HS phát biểu lạiquy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
Bài toán 2:
- Y/c HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV y/c HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: 3 số 25,
27, 32có trung bình cộng là bao nhiêu?
- Muốn tính trung bình cộng của 3 số 25, 27, 32
ta làm thề nào?
b Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- GV y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức
tính số trung bình cộng là được, không cần bắt
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
+ 1 HS đọc + Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
+Luân đọc phép tính
+ Mỗi can có: 10 : 2 = 5 lít
+ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở nháp
+ Có 5 lít dầu + Là 5
+ HS suy nghĩ cho kết quả:
(6 + 4) : 2 = 5 + Có 2 số hạng
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng
+ 1 HS đọc SGK + Số HS của 3 lớp lần lược là 25, 27,
32 HS + Trung bình của mỗi lớp có bao nhiêu
HS + 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở nháp
+ Là 28
+ (25 + 27 +32) : 3 = 28
+Luân cộng các số có 1 chữ số
+ 4 HS lên bảng làm bài, HS làm vào
vở BT
Trang 8buộc viết câu trả lời
Bài 2:
- GV y/c HS đọc đề toán
- Bài toán cho ta biết gì?
- Bài toán y/c chúng ta tính gì ?
- GV y/c HS làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
* HSG : Bài tập 4 VBT
- Bài toán y/c chúng ta tính gì?
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
Tổng của 4 số là 100 Trung bình cộng của 4 số
đó là:
A 20 B 25 C 30 D 35
+ Y/c 1 HS đọc đề + Số cân nặng của Mai, Hoa, Hưng, Thịnh
+ Số kg trung bình cân nặng của mỗi bạn
+ 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
+ Tìm số trung cộng của các số tự nhiên liên tiếp
+ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
Ngày soạn: 19-9-2010 Ngày giảng: 21-9-2010
KHOA HỌC: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
(Tiết 9)
I/ Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 20, 21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không
ăn muối i-ốt
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 9* Hoạt động 1 :
Khởi động
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+ Nhận xét cho điểm HS
+ Yêu cầu HS mở SGK trang 20 và đọc tên
bài 9
* Hoạt động 2 :
Trò chơi: “kể tên những món rán (chiên)
hay xào”
- GV tiến hành trò chơi theo các bước:
+ Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử một trọng
tài giám sát đội bạn
+ Thành viên nối tiếp nhau lên bảng ghi tên
các món rán chiên hay xào Lưu ý mỗi HS
chỉ viết tên 1 món ăn
+ GV cùng các trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
* Hoạt động 3 :
Vì sao cần ăn phối hợp chất béo đông vật và
chất béo thực vật?
- Tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
+ Chia HS mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS
+ Y/c HS quan sát hình minh hoạ ở trang 20
SGK và đọc kĩ các món ăn trên bảng để trả
lời các câu hỏi:
Những món ăn nào vừa chất béo động vật
vừa chất béo thực vật
Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật
+ Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý
kiến của nhóm mình
+ Nhận xét từng nhóm
+ Y/c HS đọc phần thứ nhất của mục bạn
cần biết
- GV kết luận
* Hoạt động 4 :
Tại sao nên sử đụng muối i-ốt và không nên
ăn mặn?
+ HS1 trả lời câu hỏi: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
+ HS2 trả lời câu hỏi: Tại sao ta phải ăn nhiều cá?
+ 1 HS đọc
+ HS chia đội và cử trọng tài của đội mình
+Luân tham gia trò chơi
+ HS lên bảng viết tên các món ăn: thịtt rán
cá rán tôm rán, thịt xào, lươn xào …
+ Chia nhóm và hoạt động theo định hướng của GV
Những món ăn: Thịt rán, tôm rán, thịt bò xào …
Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiếu a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp để đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạnh
+ 2 đến 3 HS trình bày
- HS mang những tranh ảnh mình mang ra
để trình bày
Trang 10- Y/c HS giới thiệu những tranh về ích lợi
của việc đùng muối i-ốt đã y/c từ tiết trước:
+ Y/c các em quan sát hình minh hạo và trả
lời câu hỏi: Muối i-ốt có ích lợi gì cho con
người?
Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình
+ Gọi HS đọc phần thứ 2 mục bạn cần biết
+ Hỏi: muối i-ốt rất quan trọng nhưng nêu ăn
mặn thì có tác hại gì?
+ GV KL: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh áp huyết cao
* Hoạt động 5 :
Nhận xét tiết học tuyên dương những HS,
nhóm HS tham gia tích cực vào bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- Dặn HS về nhà sưu tầm những thứcc ăn
được chế biến từ cá
+ HS thảo luận cặp đôi
+ Trình bày ý kiến Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực lẫn trí lực
+ 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp theo dõi
+ HS nối tiếp nhau trả lời Ăn mặn sẽ khát nước và bị huyết áp cao + Lắng nghe
Ngày soạn: 18-9-2010
Ngày giảng: 22-9-2010
TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
(Tiết 10)
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ lục bát với giọng vui,
dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (TL được các CH, thuộc được đoạn thơ khoảng
10 dòng.)
II/ Đồ dung dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn: Cáo kia đon đả ngỏ lời:
Cho tôi hôn bạn, tỏ bày tình thân”
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đoc bài Tre Việt Nam và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ 2 HS lên bảng thực hiện y/c