1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tiết 1: Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể (Tiết 3)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 386,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước... Ý nghĩa của sự biế[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/08/2010

TIẾT 1:

BÀI 1:

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

A) Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ,

rèn luyện thân thể, và ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

2 Kĩ năng: Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; biết ra kế hoạch tập thể dục, hoạt

động thể thao

3 Thỏi độ: Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức

khẻo bản thân

B Phương phỏp:

- Giải quyết tình huống

- Tổ chức trũ chơi

- Thảo luận nhúm

C Chuẩn bị :

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: dặn dò đầu năm

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV : Cha ông ta thường nói : ‘‘ Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng’’

Gv Em có suy nghĩ gì về quan niệm đó ?

HS Trả lời cá nhân

Gv Kết luận - vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV:- Gọi HS đọc truyện sgk

- Đàm thoại cùng HS

Hs - Đọc

- Trả lời các câu hỏi ở phần gợi ý

Gv Kết luận

1 Truyện đọc :

" mùa hè bổ ích "

- Mùa hè này Minh được đi bơi và biết bơi

- Minh được Thầy giáo hướng dẫn cách tập luyện

- Con người cần có sức khoẻ

để tham gia tốt các hoạt động: học tập, lao động, vui chơi

Trang 2

* HĐ2 : Tìm hiểu nội dung bài học:

Gv Qua truyện đọc, vậy để có sức khoẻ tốt thì

chúng ta phải làm gì?

Hs Tự rèn lluyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ

Gv Nêu vấn đề để HS thảo luận:

Vậy các em hảy nêu các hình thức tự chăm sóc

chăm sóc, gìn giữ sức khoẻ và rèn luyện thân

thể?

Hs Thảo luận, trả lời cá nhân:

* Tự rèn luyện thân thể:

- Năng tập thể dục, chơi thể thao

* Tự chăm sóc sức khoẻ:

- Vệ sinh cá nhân, - ăn uống điều độ,

- Không dùng chất gây nghiện,- Biết phòng tránh

Gv Kết luận:

* HĐ3: Thảo luân ý nghĩa của việc tự rèn

luyện TT, chăm sóc SK:.

Hs.- Chia 4 nhóm

- Cử trưởng, thư ký nhóm

GV:

Nhóm 1, 3: Việc chăm sóc sức khoẻ và tự rèn

luyện TT có ý nghĩa như thế nào? Lấy VD?

Nhóm 2, 4: Nêu hậu quả của việc lười rèn luyện

TT và chăm sóc SK( Sức khoẻ không tốt) đến

cuộc sống sinh hoạt của chúng ta?

Hs -Thảo luận theo nhóm,

- trưởng nhóm trình bày

Gv Bổ sung, Kết luận:

Gv Lấy thêm VD

- Kể chuyện Bác Hồ

- Nêu các nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em,

bệnh tật hiểm nghèo

HĐ 4: Rèn luyện

Gv Cho HS làm các bài tập a, b, c

giải trí

2 Nội dung bài học:

a) Như thế nào làt từ rènluyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ:

* Sức khoẻ là vốn quý của con người Mỗi người phải biết giử gìn vệ sinh cá nhân,

ăn uống điều độ, hằng ngày luyện tập thể dục thể thao để sức khoẻ ngày càng tốt hơn b) ý nghĩa

* Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập tốt hơn, lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẽ…

3 Bài tập

IV Cũng cố:

Gv Như thế nào là 1 người khoẻ mạnh

Hs Trả lời cá nhân

GV Kết luận toàn bài

V Dặn dũ:

E) Rút kinh nghiệm:

Trang 3

*******************************

Ngày soạn: 22/08/2010

TIẾT 2, 3:

BÀI 2:

Siêng năng, kiên trì

( 2 tiết)

A) Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết những biểu hiện của đức tính siêng năng, kiên

trì, ý nghĩa của đức tính đó

2 Thỏi độ: Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và

các hoạt động khác

3 Kĩ năng: Phác thảo kế hoạch vượt khó kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động để

trở thành người tốt

B Phương pháp:

- Diễn giải - đàm thoại

- Giải quyết tình huống

- Tổ chức trò chơi

- Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị :

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, truyện kể

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, truyện kể

D Tiến trình lên lớp:

Tiết 1

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hảy nêu những việc làm thể hiện sự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Hoạt động 1 :

GV : - Kết luận phần hỏi bài cũ

- Dẫn dắt HS vào bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 2: Tìm hiểu truyện đọc.

GV:- Gọi 2 HS đọc truyện sgk

- Đàm thoại cùng HS

Hs - Đọc

- Trả lời các câu hỏi sau

Câu 1: Bác Hồ sinh ra vào ngày tháng năm nào?

Quê ở đâu? Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào

ngày tháng năm nào?

Câu 2: Bác Hồ biết mấy thứ tiếng

Câu 3: Bác Hồ đã tự học như thế nào?

1 Truyện đọc :

" Bác Hồ học tiếng nước ngoài "

Trang 4

Câu 4 Bác tự học gặp khó khăn gì?

Gv Bổ sung - Kết luận

GV Vậy qua câu chuyện trên chúng ta rút ra bài

học gì?

HS - Thảo luận cả lớp ,

- Trả lời cá nhân

GV Kết luận:

* HĐ3 : Tìm hiểu nội dung bài học:

Gv Em hảy lấy 1 VD thể hiện sự siêng năng, 1

VD thể hiện sự kiên trì?

Hs Lấy VD

Gv - Liệt kê - ghi bảng,

- bổ sung

Gv Yêu cầu HS kể những tấm gương mà em

biết?

Hs Kể

Gv Kết luận - kể chuyện: Nguyễn Ngọc Ký,

Nguyễn Thị Thanh

Gv Cho HS làm bài tập ( dùng bảng phụ)

Người siêng năng, kiên trì là Người

- Yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- Làm việc thường xuyên, đều đặn

- Hoàn thành công việc để được khen thưởng

- Gặp khó khăn thì gác lại

- làm theo ý thích

Hs Lên bảng làm

- Bổ sung

GV Kết luận

GV Vậy thế nào là Siêng năng, Kiên trì?

Hs

Gv Kết luận tiết 1

- Dặn dò

 Bài học:

- Muốn học giỏi và thành công phải siêng năng, kiên trì vượt khó

- Với đức tính siêng năng, kiên trì rất cao đã giúp Bác

Hồ thành công trong sự nghiệp

2 Nội dung bài học:

a) Thế nào là siêng năng, kiên trì:

- Siêng năng: là phẩm chất

đạo đức của con người thể hiện sự cần cù, tự giác, miệt mài, thường xuyên, đều đặn

- Kiên trì: là sự quyết tâm đến cùng dù có khó khăn gian khổ

Trang 5

Tiết 2

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là sieng năng kiên trì? Lấy

VD?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV : - Kết luận phần hỏi bài cũ

- Dẫn dắt HS vào bài mới

2 Triển khai tiết 2 bài 2

GV Cho HS thảo luận nhóm

Hs Cử trưởng nhóm, thư ký nhóm

Câu hỏi: Nêu biểu hiện của siêng năng, kiên trì

trong

Nhóm 1

học tập

Nhóm 2 Lao động

Nhóm 3 Các hoạt động khác -Chăm học

- Đi học

chuyên cần

- Gặp bài khó

không nản…

- Thường xuyên quýet nhà…

- giao việc khó không lừa nộn…

- Tích cực tham gia…

HS - Cử đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm bổ sung

GV Nhận xét – kết luận

GV Tổ chức trò chơi phát hiện cho HS

GV Yêu cầu HS phát hiện nhanh các câu ca dao,

tục ngữ, thành ngữ nói về siêng năng, kiên trì?

HS Chia 4 nhóm – Thảo luận

Gv Ghi

VD:

Siêng làm

thì mới có

ăn…

Năng nhặt chặt bị…

Có công

học thì

hay

GV Vậy trái với siêng năng, kiên trì là thói xấu

gì?

HS Liệt kê

GV Ghi bảng

Gv.Vậy Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế

nào? Lấy VD

HS Trả lời

Gv Kết luận:

b) Biểu hiện của siêng năng, kiên trì:

- Trong học tập:

- Lao động:

- Các hoạt động khác:

* Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì:

- Lười biếng, cẩu thả, ỷ lại, hời hợt

- Đùn đẩy, trốn tránh

- Ngại khó, ngại khổ;

- Uể oải, chểnh mảng

c ý nghìa:

Trang 6

GV Lấy VD

Bạn Phạm Thuỳ Dung ở H.Phòng: nhà nghèo, mô

côi mẹ, bố thương binh, đi học 20 cây số – NH

1998 – 1999: HSG huyện, trường

HĐ 4: Rèn luyện:

GV Cho HS làm các bài tập a, b, c

Giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực

3 Bài tập

IV Cũng cố:

Gv.- Kết luận phần bài tập

- Kết luận toàn bài

V Dặn dũ:

E) Rút kinh nghiệm:

*******************************

Trang 7

Ngày soạn: 12/09/2010

TIẾT 4

BÀI 3:

Tiết kiệm ( 1 tiết)

A) Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết thế nào là tiết kiệm, những biểu hiện của tiết

kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá bản thân và ý thức thực hành tiết kiệm.

3 Thỏi độ: - Quý trọng người tiết kiệm, giản dị.

- Gét lối sống sa hoa, lảg phí

B Phương phỏp:

- Giải quyết tình huống

- Tổ chức trũ chơi

- Thảo luận nhúm

C Chuẩn bị :

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV : Cha ông ta thường nói : ‘‘ Siêng làm thì có, siêng học thì hay ”

Gv Em có suy nghĩ gì về quan niệm đó ?

HS Trả lời cá nhân

Gv Kết luận - vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV:- Gọi HS đọc truyện sgk

- Đàm thoại cùng HS

Hs - Đọc

- Trả lời các câu hỏi

Gv Nêu các câu hỏi:

Câu 1: 2 bạn Thảo, Hà có xứng đáng để mẹ

thưởng tiền không? Vì sao?

HS Trả lời cá nhân

Câu 2: Suy nghĩ của Hà và Thảo khi được mẹ

thưởng tiền?

HS - Hà: Mừng, nhận ngay – chạy đến nhà bạn

- Thảo: từ chối, để mẹ mua gạo

Gv Qua đó em thấy việc làm của Thảo thể hiện

đức tính gì?

1 Truyện đọc :

Trang 8

Hs Trả lời cá nhân.

Gv Hảy phân tích diễn biến trong suy nghĩ và

hành vi của Hà trước và sau khi đến nhà Thảo?,

từ đó, em hảy cho biết ý kiến của mình về Hà và

thảo?

Hs Thảo luận

- Trước: + Đòi mẹ thưởng tiền, không nhận ra sự

khó khăn lúc đó của mẹ: “… ”

+ Cằm tiền, chạy…

- Sau: + ân hận…

+ Tự hứa từ nay không vòi tiền mẹ, biết tiết

kiệm

Gv Cho Hs liên hệ bản thân và các bạn xung

quanh

Hs Liên hệ

Gv Kết luận – chuyển ý

* HĐ2 : Tìm hiểu nội dung bài học:

Gv Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ thể hiện sự tiết

kiệm và không tiết kiệm

HS Lấy VD

GV - Bổ sung;

- Đưa ra 1 số tình huống thể hiện sự tiết kiệm

và quá tiết kiệm ( phân biệt tiết kiệm với tính keo

kiệt, bủn xỉn…)

Hs Giải thích

Gv Vậy theo em như thé nào là tiết kiệm?

Hs Trả lời cá nhân:

Gv Kết luận:

Gv Vậy theo các em người tiết kiệm là người

như thế nào?

HS Trả lời cá nhân

GV Kết luận

GV Tiết kiệm thì mang lại lợi ích gì cho bản

thân, gia đình, xã hội ?

HS

-Gv Kể một số câu chuyện về đức tính tiết kiệm

của bác Hồ

Gv Yêu cầu HS lấy một số hiện tượng( hành vi)

- Thảo có đức tính tiết kiệm

- Hà ân hận, thương mẹ; Hà

tự hứa sẻ tiết kiệm

2 Nội dung bài học:

a) Thế nào là tiết kiệm:

Là biết sử dụng một cách họp

lý, đúng mực của cải, vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác

b) Biểu hiện:

- Là biết quý trọng kết quả lao động của bản thân và người khác

b) ý nghĩa

- Làm giàu cho bản thân, gia

đình, xã hội,

- Bảo vệ sức khoẻ,

- Làm việc có kế hoạch

Trang 9

về cách tiêu dùng không tiết kiệm mà HS biết

HS Liệt kê

GV Kết luận

HĐ 4: Rèn luyện

Gv Cho HS thảo luận nhóm

HS Chia 3 nhóm; cử trưởng, thư ký nhóm

Câu hỏi: Kể các việc làm cần tiết kiệm ở

Nhóm 1: gia

đình Nhóm 2: lớp, trường Nhóm 3: xã hội

- Tận dụng đồ

cũ…

-Giữ gìn bàn ghế…

- Thu gom rác thải…

GV Kết luận:

HS Làm các bài tập a, b, c

3 Bài tập

IV Cũng cố:

Gv Yêu cầu HS lấy 1 số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tiết kiệm

HS Liệt kê

GV Kết luận toàn bài

V Dặn dò:

E) Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: 21/09/2010

TIẾT 5 ( Tuần: 5)

BÀI 4:

Lễ độ ( 1 tiết)

A) Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết thế nào là lễ độ, những biểu hiện của lễ độ trong

cuộc sống và ý nghĩa của lễ độ

2 Thỏi độ: tôn trọng quy tắc xử sự có văn hoá

2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá bản thân vàồen luyện thói quyên lễ độ.

B Phương phỏp:

- Giải quyết tình huống, đàm thoại

- Tổ chức trũ chơi

- Thảo luận nhúm

C Chuẩn bị :

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là tiết kiệm? Lấy VD?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV : Hảy giải thích khẩu hiệu: ‘‘Tiên học lễ, hậu học văn”

HS Trả lời cá nhân

Gv Kết luận - vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV:- Gọi HS đọc truyện sgk

- Đàm thoại cùng HS

Hs - Đọc

- Trả lời các câu hỏi

Gv Nêu các câu hỏi:

Câu 1: Hảy kể những việc làm của Thuỷ khi

khách đến nhà?

HS Liệt kê

Câu 2: Qua đó em nhận xết về cách xử sự của

Thuỷ khi khách đến nhà? Qua đó cho biết cách

xử sự ấy biểu hiện đức tính gì?

HS - Thảo luận

- Trả lời

GV Kết luận

1 Truyện đọc :

- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự

- Biết tôn trọng Bà và khách

- Làm vui lòng và để lại ấn

Trang 11

Gv Cho Hs liên hệ bản thân và các bạn xung

quanh

Hs Liên hệ

Gv Kết luận – chuyển ý

* HĐ2 : Tìm hiểu nội dung bài học:

Gv Đưa ra 1 số tình huống, yêu cầu HS nhận xết

đúng sai về cách xử sự? Và làm bài tạp a trong

SGK?

HS Nhận xét

GV - Bổ sung;

- Vậy lễ độ là già:

Hs Trả lời:

Gv Thảo luận cùng HS

Hs - Chia 4 nhóm

- cử trưởng nhóm, thư ký nhóm

Nhóm 1,2: Lựa chọn cách biểu hiện sự lễ độ

trong các hoàn cảnh, đối tượng khác nhau?

+ Ông bà, cha mẹ: tôn trọng, biết ơn…

+ Anh chị em ruột: Đoàn kết, hoà thuận….

+ Chú bác, cô, dì: quý trọng, gần gũi….

+ Người già cả, lớn tuổi: kính trọng, lễ phép…

Nhóm 3,4: Hảy đưa ra những hành vi trái với lễ

độ thể hiện các thái độ sau:

+ Vô lễ: Cải lại, không chào hỏi.

+ Lời nói thiếu văn hoá: cộc lốc, xấc xược, nói

leo, xúc phạm, chửi bạy…

+ Ngông nghên: tự kiêu, cậy thế, tự đại, học làm

sang…

Gv Kết luận:

GV Vậy hảy nêu những biểu hiện của lễ độ?

HS Trả lời

Gv Kết luận:

GV Dùng bảng phụ

Câu hỏi: hảy đánh dấu x và ý kiến đúng?

- Lễ độ giúp bạn bè quan hệ tốt hơn:

- Lề độ với cả người ít tuổi:

- Lễ độ là người có đạo đức tốt:

- Chỉ lễ độ với những người mình biết:

- Lễ độ giúp xã hội tién bộ, văn minh:

tượng cho khách

* Thuỷ là 1 HS ngoan, lễ phép

2 Nội dung bài học:

a) Thế nào là lễ độ:

Là cách xử sự đúng mực với mọi người trong khi giao tiếp b) Biểu hiện:

- Tôn trọng, hoà nhã, lễ phép, vâng lời

- Lời nói có văn hoá: không nói tục, cải lại, nói leo, xúc phạm …

b) ý nghĩa

Trang 12

HS

-Gv Kể một số câu chuyện về đức tính tiết kiệm

của bác Hồ

Gv Yêu cầu HS lấy một số hiện tượng( hành vi)

về cách tiêu dùng không tiết kiệm mà HS biết

HS lên bảng đánh dấu

GV chọn 1 trường hợp hỏi vì sao?

HS Thảo luận – trả lời

GV Vậy lễ độ có ý nghĩa như thế nào?

HS Trả lời

HĐ 4: Rèn luyện

GV Cho tổ chức trò chơi phát hiện nhanh

Câu hỏi: tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ

nói về lề phép?

Gv Cho HS làm bài tập b

HS Làm các bài tập b

- Quan hệ với mọi người tốt

đẹp,

- xã hội tiến bộ văn minh

3 Bài tập:

b)

IV Cũng cố:

Gv Hảy giải thích câu ca dao: “ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

HS Giải thích

GV Kết luận toàn bài

V Dặn dò:

E) Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Ngày soạn:26/9/2010 Tuần 6 - Tiết: 6

Bài 5: tôn trọng kỉ luật

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

2 Thái độ

Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức kỉ luật, có thái độ tôn trọng kỉ luật

3 Kĩ năng

- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện

- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật

II.Phương pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện:

Những mẩu truyện về tấm gương tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật

IV.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ như thế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trường học

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc

truyện và khai thác nội dung truyện đọc (15

/ )

GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó

thảo luận nhóm

? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những

quy định chung như thế nào?, nêu các việc làm

của Bác:

HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:

-

GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nước nhưng

mọi cử chỉ của Bác

Hoạt động 3: Tìm hiểu, phân tích nội dung

khái niệm tôn trọng kỉ luật (15 / )

GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân

mình đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật chưa:

HS: Liên hệ và trả lời

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).

- Mặc dù là Chủ tịch nước,nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể hiện

sự tôn trọng luật lệ chung đựoc

đặt ra cho tất cả mọi người

2 Thế nào là tôn trọng kỉ luật, biểu hiện và ý nghĩa của tổntọng kỉ luật

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w