Giới thiệu: Ở tiểu học các em - Nghe , trả lời câu hỏi theo yêu đã được làm quen với động từ, cầu và ghi tựa hãy thử nhắc lại những kiến thức mà mình đã biết?. Để làm rõ hơn vấn đề chúng[r]
Trang 1Tuần : 16 Ngày soạn : 17/11/2008 Tiết : 60 Ngày dạy : 27/11/ 2008
I YÊU CẦU : Giúp HS:
1 Kiến thức
Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
2 Kĩ năng
Biết sử dụng đúng động từ khi nói, viết
3 Thái độ
Cẩn thận trong quá trình giao tiếp và sử dụng động từ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo SGK, SGV, thiết kế giáo án, viết bảng phụ nội dung ngữ liệu cần phân tích
- HS : Đọc – trả lời SGK trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Khởi động :
(5phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ.
- Bài mới
Kiểm tra sỉ số
- Hỏi: Chỉ từ là gì? Cho ví dụ
Chỉ từ giữ chức vụ gì trong câu? Cho ví dụ
Giới thiệu: Ở tiểu học các em đã được làm quen với động từ, hãy thử nhắc lại những kiến thức mà mình đã biết? Để làm rõ hơn vấn đề chúng ta cùng vào bài hôm nay
- Báo cáo sỉ số
- HS trả lời cá nhân
- Nghe , trả lời câu hỏi theo yêu cầu và ghi tựa
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm của động từ và các loại
động từ chính (15 phút)
I Đặc điểm của động từ:
1.Khái niệm:
Động từ là những từ chỉ hành
động, trạng thái
Ví dụ: đi, chạy, hỏi…
Đưa bảng phụ có VD mục I1
SGK
- Gọi HS đọc VD a, b, c ở phần 1
Hỏi: Tìm các động từ trong câu
trên ?
Hỏi: Nêu ý nghĩa khái quát của
động từ nói trên?
- GV nhận xét câu trả lời HS
Hỏi: Vậy động từ là gì ?
- Đọc
- Cá nhân chỉ ra các động từ a.Đi, hỏi, ra, đến
b.Lấy, làm, lễ c.Treo, qua, xem, cười, bảo, đề TL: Chỉ hành động, trạng thái
Nghe và ghi nhận -HS trả lời cá nhân: là những từ
ĐỘNG TỪ
Trang 22.Khả năng kết hợp:
Động từ có khả năng kết hợp
với các từ: đã, đang, sẽ, cũng,
vẫn, hãy, đừng, chớ
3.Chức vụ cú pháp:
Động từ thường làm vị ngữ,
nhưng cũng có khi làm chủ ngữ
Khi làm CN, động từ mất khả
năng kết hợp với các từ : đã,
đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, đừng,
chớ
II Các loại động từ khác:
1.Động từ chỉ tình thái: (Có
động từ khác đi kèm)
VD : dám, toan, định…
2.Động từ chỉ hành động, trạng
thái: ( Không có động từ khác đi
kèm)
a Động từ chỉ hành động: (Trả
lời câu hỏi làm gì?)
b.Động từ chỉ trạng thái:
(Trả lời câu hỏi: thế nào? làm
sao?)
-GV treo bảng phụ:
+ Nam đang làm bài tập
+ Mùa xuân đã về.Anh ấy vẫn khóc nức nở
Hỏi: Thử tìm các động từ và cho
biết khả năng kết hợp của chúng?
- GV nhận xét
Hỏi: Hãy xem lại các ví dụ trên
và cho biết động từ giữ chức vụ
gì trong câu?
- Hỏi : tìm động từ và cho biết
chức vụ của nó?
- Gọi HS đọc các ví dụ về động từ ở SGK
- Em thử điền các động từ vào bảng phân loại trên?( bảng phụ)
Hỏi: Dựa vào bảng phân loại,
em hãy cho biết động từ có mấy loại chính?
Động từ chỉ hành động trả lời câu hỏi gì?
Động từ chỉ trạng thái trả lời câu hỏi gì?
- GV chốt lại ý chính Yêu cầu học sinh đọc lại nội dung hai phần ghi nhớ
chỉ hành động và trạng thái của
sự vật -HS trả lời cá nhân: về, khóc, làm
- Đọc VD
-HS lên bảng điền
-HS trả lời cá nhân: 2loại chính: +Động từ tình thái
+Động từ chỉ hành động và trạng thái
Nghe và đọc theo yêu cầu
Hoạt động 3: Hướng dẫn
Luyện tập: (20 phút)
Bài tập 1: Tìm động từ và phân
loại:
Khoe, may, đứng,…
Bài tập 2:
Điểm buồn cười
Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động
từ “đưa” và “cầm” -> sự tham
lam, keo kiệt của anh nhà giàu
Gọi HS đọc bài tập 1
Yêu cầu HS tìm và phân loại động từ
Lưu ý HS về:
+ Đặc điểm ý nghĩa
+ Chức vụ cú pháp
-> GV nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập 2
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện -> Nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu BT1
- 1 HS xác địh yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng trình bày các phần
-> Lớp nhận xét
- Đọc, nắm yêu cầu bài tập 2
- 2 HS lên bảng làm bài tập
Hoạt động 4: Củng cố, dặn
dò. (5 phút)
Trang 3- Củng cố:
- Dặn dò:
Hỏi: Động từ có đặc điểm như
thế nào? Nêu các loại động từ chính? Đưa bài tập trắc nghiệm và yêu cầu học sinh thực hiện trên bảng con
-> Nhận xét, chốt lại kiến thức về động từ
- Yêu cầu HS : Cần nắm vững đặc điểm cũng như phân loại động từ Làm bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị: Cụm động từ( cụm động từ là gì và cấu tạo như thế nào?)
- HS trả lời cá nhân Thực hiện trên bảng con
Ghi nhận
DUYỆT