- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm suy nghĩ của cha trong những câu thơ lại những câu đối thoại giữa hai cha con.. dẫn lời đối thoại giữa cha và con.[r]
Trang 1
Thứ hai, ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC:
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp,
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi dầu làm việc cho cách mạng Hiểu các từ ngữ khó trong bài, diễn biến của truyện
3 Thái độ: - Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng
cản muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc
lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời các câu hỏi
về nội dung bài thơ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ghi TB
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc
mẫu bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy tờ gì
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
- Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú
giải trong SGK (về bà Nguyễn Thị Định
và chú giải những từ ngữ khó)
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
Tuần 31
Trang 2- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi
trong SGK dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út
là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi
hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rài hết truyền
đơn?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc bài văn
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc
diễn cảm đoạn đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn,
/ rồi hỏi to: //
- Út có dám rải truyền đơn không?//
- Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: //
- Được, / nhưng rải thế nào anh phải chỉ
vẽ, / em mới làm được chớ! //
- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ //
Cuối cùng anh nhắc: //
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một
mực nói rằng / có một anh bảo đây là
giấy quảng cáo thuốc // Em không biết
chữ nên không biết giấy gì //
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại
trên
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa bài văn
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị: Tà áo dài Việt Nam
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm khác báo cáo
- Rải truyền đơn
- Cả lớp đọc thầm lại
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động, muốn làm nhiều việc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
Trang 3TOÁN:
PHÉP TRỪ (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự
nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép trừ”.
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên
gọi các thành phần và kết quả của phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ?
Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính
trừ (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm
thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh làm
nhanh nhất sửa bảng lớp
+ Hát
- Nêu các tính chất phép cộng
- Học sinh sửa bài 5/SGK
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi một tổng, trừ đi số O
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫu và khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề
Trang 4 Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 45,008 – 5,8
2) – có kết quả là:
5
4
3
2
15 8
15
2
5
2
3) 75382 – 4081 có kết quả là:
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép trừ
Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
Giải Dân số ở nông thôn
77515000 x 80 : 100 = 62012000 (người)
Dân số ở thành thị năm 2000
77515000 – 62012000 = 15503000 (người)
Đáp số: 15503000 người
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa chọn đáp án đúng nhất
D
B
C
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP
LỊCH SỬ:
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết thuật lại những nét chính về việc xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi
bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất
2 Kĩ năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3 Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống
hàng ngày
Trang 5II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất
nước
- Nêu những quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?
- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
sây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong
thời gian bao lâu
- Giáo viên giải thích - Giáo viên yêu
cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí xây
dựng nhà máy
Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi bảng
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
xây dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày
4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên
công trường
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
Nam và chuyên gia liên sô đã làm việc
như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm 4
(đọc sách giáo khoa gạch dưới các ý chính)
- Dự kiến:
- nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979
- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979
1994)
- Học sinh chỉ bản đồ
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc SGK, thảo luận nhóm đoi, gạch dưới các ý chính
Dự kiến
- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn
Trang 6Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời
câu hỏi
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình?
Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ
điện hoà bình?
Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà
bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm
qua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm việc cá nhân, gạch dưới các ý cần trả lời
1 số học sonh nêu
- Học sinh nêu
Thứ ba, ngày …… tháng …… năm 200…
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của
dấu phẩy
2 Kĩ năng: - Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
3 Thái độ: - Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính
xác)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm
+ HS:
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn
có dấu phẩy
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của bài
học
- Hát
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Trang 74 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội dung
2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung
2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc
đoạn văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu
cầu của bài tập, viết đoạn văn đó vào
giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn đã chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen
ngợi những nhóm học sinh làm bài tốt
Hoạt động 2: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh
BT2, viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu hai
chấm (Tiếng Việt 4, tập một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: Dấu
hai chấm”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
Trang 8TOÁN:
PHÉP TRỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự
nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép trừ”.
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên
gọi các thành phần và kết quả của phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ?
Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính
trừ (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm
thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn
Bài 5:
+ Hát
- Nêu các tính chất phép cộng
- Học sinh sửa bài 5/SGK
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi một tổng, trừ đi số O
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫu và khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
Trang 9- Nêu cách làm.
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh làm
nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 45,008 – 5,8
2) – có kết quả là:
5
4
3
2
15 8
15
2
5
2
3) 75382 – 4081 có kết quả là:
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép trừ
Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
Giải Dân số ở nông thôn
77515000 x 80 : 100 = 62012000 (người)
Dân số ở thành thị năm 2000
77515000 – 62012000 = 15503000 (người)
Đáp số: 15503000 người
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa chọn đáp án đúng nhất
D
B
C
KHOA HỌC:
ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động
vật thông qua một số đại diện
2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- GV: - Phiếu học tập
Trang 10- HSø: - SGK.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một
số loài thú
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Thực
vật – động vật
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu
học tập
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học
sinh làm bài thực hành trang 116/ SGK
vào phiếu học tập
Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những hình
thức sinh sản khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận
câu hỏi
Giáo viên kết luận:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và
động vật mới bảo tồn được nòi giống
của mình
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng,
đẻ con
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Môi trường”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học sinh khác trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trình bày bài làm
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật
- Học sinh trình bày
Trang 11Thứ tư, ngày ……… tháng ……… năm 200…
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Trích)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt
giọng đúng nhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng thể
hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào và suy nghĩ của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu
3 Thái độ: - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước
mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi
… Để con đi”
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc truyện Người
gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi 2 sau
truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những
cánh buồm thể hiện cảm xúc của một
người cha trước những câu hỏi, những lời
nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng
mình đi ra biển
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau
đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ
cho đến hết bài (đọc 2 vòng)
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học
sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc các từ này