1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam

290 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc
Người hướng dẫn TS. Phan Ngọc Minh, TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, đề tài

Trang 1

NGUYỄN HOÀNG VĨNH LỘC

VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN, GÓP PHẦN ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-oo0oo -

TP HỒ CHÍ MINH - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 62.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học 1: TS PHAN NGỌC MINH Người hướng dẫn khoa học 2: TS NGUYỄN THỊ LOAN

TP HỒ CHÍ MINH - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: NGUYỄN HOÀNG VĨNH LỘC

Sinh ngày 29 tháng 03 năm 1974 – tại Vĩnh Long

Quê quán: Vĩnh Long

Hiện đang công tác tại Đại học Ngân hàng TPHCM

Là học viên nghiên cứu sinh khóa XI của trường Đại học Ngân hàng TPHCM

Mã số học viên: 010111060004

Cam đoan đề tài: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI

TRỢ DỰ ÁN, GÓP PHẦN ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 62.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học:

TS Phan Ngọc Minh – Đại học Ngân hàng TPHCM

TS Nguyễn Thị Loan – Đại học Ngân hàng TPHCM

Luận án được thực hiện tại trường Đại học Ngân hàng TPHCM

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu, các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận

án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Ngày 12 tháng 11 năm 2013 Nghiên cứu sinh

Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA Trang 1 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG

TRUYỀN THỐNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư 1

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 1

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 3

1.1.1.3 Các phương diện phân tích của một dự án đầu tư 5

1.1.2 Các phương thức cấp tín dụng truyền thống cho các dự án đầu tư 10

1.1.2.1 Cho vay theo dự án đầu tư 10

1.1.2.2 Cho vay hợp vốn 20

1.1.2.3 Cho thuê tài chính 23

1.2 PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28

1.2.1 Khái niệm về tài trợ dự án 28

1.2.2 Phân biệt sự khác nhau giữa phương thức tài trợ truyền thống và phương thức tài trợ dự án 30

1.2.3 Các đặc điểm của phương thức tài trợ dự án 32

1.2.4 Các loại tài trợ dự án 34

Trang 5

1.2.4.1 Tài trợ miễn truy đòi 34

1.2.4.2 Tài trợ truy đòi giới hạn 34

1.2.5 Lý do của tài trợ dự án 34

1.2.5.1 Chia sẻ rủi ro 34

1.2.5.2 Hạch toán kế toán 35

1.2.5.3 Những hạn chế vay nợ 35

1.2.5.4 Lợi ích về thuế 35

1.2.6 Các chủ thể tham gia vào phương thức tài trợ dự án 36

1.2.6.1 Những người khởi xướng 36

1.2.6.2 Doanh nghiệp dự án 36

1.2.6.3 Người vay 36

1.2.6.4 Các chủ thể khác 37

1.2.7 Các cấu trúc tài trợ dự án 38

1.2.7.1 Cấu trúc cho vay 39

1.2.7.2 Cấu trúc thanh toán sản phẩm 42

1.2.7.3 Cấu trúc BOT 44

1.2.7.4 Cấu trúc cho thuê tài chính 47

1.2.7.5 Cấu trúc đồng tài trợ với Ngân hàng thế giới và các tổ chức đa quốc gia 51

1.2.8 Những lợi thế và bất lợi của tài trợ dự án 55

1.2.8.1 Những lợi thế của tài trợ dự án 55

1.2.8.2 Những bất lợi của tài trợ dự án 58

1.2.9 Vai trò của các tổ chức tín dụng trong tài trợ dự án 60

1.2.9.1 Là nơi cung cấp nguồn vốn tín dụng giúp những người khởi xướng thực hiện dự án 60

Trang 6

1.2.9.2 Thực hiện vai trò phản biện nhằm loại bỏ những dự án kém khả thi,

đồng thời không bỏ qua cơ hội đầu tư đáng giá 60

1.2.9.3 Là nhà tư vấn tài chính chuyên nghiệp, người chia sẻ rủi ro và người hợp tác với những người khởi xướng và doanh nghiệp dự án 61

1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TRỢ DỰ ÁN ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA 61

1.3.1 Cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế 61

1.3.1.1 Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế 61

1.3.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế 62

1.3.2 Cơ sở lý luận về sự vận dụng và mở rộng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng 63

1.3.2.1 Cơ sở lý luận về sự vận dụng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng 63

1.3.2.2 Cơ sở lý luận về sự mở rộng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng 64

1.3.3 Sự cần thiết của việc vận dụng và mở rộng phương thức tài trợ dự án đối với tiến trình phát triển kinh tế của các quốc gia 64

1.3.3.1 Tài trợ dự án giúp khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mang lại nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước 66

1.3.3.2 Tài trợ dự án giúp huy động được các nguồn tư bản cho nền kinh tế 66

1.3.3.3 Tài trợ dự án giúp quá trình chuyển giao và sử dụng công nghệ mới ngày càng nhiều hơn 67

1.3.3.4 Tài trợ dự án cung ứng các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và gia tăng phúc lợi cho người dân 68

1.3.3.5 Tài trợ dự án góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy cải cách thể chế 68

Trang 7

Kết luận chương 1 69

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 70

2.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG VẬN DỤNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 70

2.1.1 Giới thiệu hệ thống tổ chức tín dụng ở Việt Nam 70

2.1.1.1 Các ngân hàng thương mại 71

2.1.1.2 Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng 73

2.1.1.3 Các tổ chức tín dụng nước ngoài 75

2.1.1.4 Các tổ chức tín dụng hợp tác 76

2.1.1.5 Các tổ chức tín dụng của chính phủ 77

2.1.2 Phân tích khả năng vận dụng và mở rộng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam 78

2.1.2.1 Các ngân hàng thương mại 78

2.1.2.2 Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng 79

2.1.2.3 Các tổ chức tín dụng nước ngoài 80

2.1.2.4 Các tổ chức tín dụng hợp tác 80

2.1.2.5 Các tổ chức tín dụng của chính phủ 81

2.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 81

2.2.1 Những thuận lợi 81

2.2.1.1 Luật doanh nghiệp được đánh giá là rất thông thoáng và Luật đầu tư cho phép thực hiện dự án gắn với thành lập tổ chức kinh tế 82

Trang 8

2.2.1.2 Các tổ chức tín dụng được cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình

thành từ vốn vay 83

2.2.1.3 Chính phủ đang thí điểm và khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào mô hình đối tác công - tư 84

2.2.2 Những khó khăn 85

2.2.2.1 Vai trò của dự án đầu tư bị xem nhẹ 85

2.2.2.2 Trình độ và kinh nghiệm thẩm định dự án của nhiều cán bộ thẩm định dự án còn hạn chế 86

2.2.2.3 Thiếu các nhà tư vấn và quản lý dự án chuyên nghiệp 87

2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 87

2.3.1 Phân tích tình hình vận dụng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam 87

2.3.2 Phân tích tình hình mở rộng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam 90

2.3.3 Phân tích chung tình hình vận dụng và mở rộng phương thức tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam từ 2002-2012 91

2.3.3.1 Về ngành nghề được tài trợ 92

2.3.3.2 Về phương thức tài trợ 93

2.3.3.3 Loại hình doanh nghiệp dự án được tài trợ 95

2.3.4 Những vận dụng điển hình của phương thức tài trợ dự án ở Việt Nam 98

2.3.4.1 Dự án nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 2.2 98

2.3.4.2 Dự án BOT cầu Phú Mỹ 106

2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 110

Trang 9

2.4.1 Những kết quả đạt được 110

2.4.1.1 Tài trợ dự án góp phần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng của các tổ

chức tín dụng ở Việt Nam 110 2.4.1.2 Tài trợ dự án giúp cho các tổ chức tín dụng có điều kiện học hỏi kinh

nghiệm tài trợ, tham gia chia sẻ rủi ro và lợi nhuận với nhau 111 2.4.1.3 Đáp ứng được nhu cầu huy động vốn và thực hiện chiến lược kinh

doanh đa ngành của các nhà đầu tư 111 2.4.1.4 Góp phần cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho nền

kinh tế Việt Nam 112

2.4.2 Những hạn chế trong việc vận dụng và mở rộng phương thức tài trợ dự

án tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam 112

2.4.2.1 Số lượng các dự án đầu tư được các tổ chức tín dụng ở Việt Nam tài

trợ theo phương thức tài trợ dự án không nhiều 113 2.4.2.2 Không có nhiều tổ chức tín dụng ở Việt Nam cấp tín dụng cho các dự

án đầu tư bằng phương thức tài trợ dự án 114 2.4.2.3 Cấu trúc sở hữu và cấu trúc tài trợ dự án còn đơn giản 115 2.4.2.4 Tỷ trọng vốn đầu tư theo phương thức tài trợ dự án còn thấp so với

vốn đầu tư toàn xã hội và so với tổng sản phẩm nội địa 116 2.4.2.5 Xuất hiện rủi ro cho các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ dự án 117

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động tài trợ dự án tại các tổ

chức tín dụng ở Việt Nam 118

2.4.3.1 Các tổ chức tín dụng chưa có sự phân biệt về sự khác nhau giữa

phương thức tài trợ dự án và các phương thức cấp tín dụng truyền

thống cho các dự án đầu tư 119 2.4.3.2 Ngân hàng nhà nước Việt Nam chưa có sự giải thích rõ ràng về sự

khác nhau giữa phương thức tài trợ dự án với các phương thức cấp tín dụng truyền thống cho các dự án đầu tư 120

Trang 10

2.4.3.3 Tiềm lực tài chính của nhiều tổ chức tín dụng ở Việt Nam còn yếu 121

2.4.3.4 Chưa có bộ phận chuyên trách về tài trợ dự án tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam 121

2.4.3.5 Năng lực thẩm định dự án đầu tư của các chuyên viên thẩm định còn nhiều hạn chế 122

2.4.3.6 Nợ xấu tăng cao, nền kinh tế chưa có dấu hiệu hồi phục và tâm lý e ngại rủi ro của các tổ chức tín dụng 122

2.4.3.7 Hệ thống luật pháp có liên quan chưa có quy định về việc thành lập Công ty vay tín thác 123

Kết luận chương 2 124

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN, GÓP PHẦN ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 125

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 125

3.1.1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực 125

3.1.2 Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại 126

3.1.3 Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh 126

3.1.4 Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông 126

3.1.5 Xây dựng đô thị mới 127

3.1.6 Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội hài hoà với phát triển kinh tế 127

3.1.7 Phát triển mạnh sự nghiệp y tế 127

3.1.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 127

3.1.9 Phát triển khoa học và công nghệ 128

3.1.10 Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường 128

Trang 11

3.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI

TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 128

3.2.1 Đối với những người khởi xướng dự án 128

3.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng 130

3.2.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 131

3.3 GIẢI PHÁP VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 131

3.3.1 Nhóm giải pháp đối với người vay 132

3.3.1.1 Nghiên cứu soạn thảo dự án khả thi và thẩm định tính khả thi của dự án một cách nghiêm túc 132

3.3.1.2 Thuê các nhà tư vấn quản lý và vận hành dự án chuyên nghiệp 133

3.3.1.3 Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường khi thực hiện các dự án đầu tư 135

3.3.2 Giải pháp đối với các tổ chức tín dụng 136

3.3.2.1 Giải pháp về huy động vốn 136

3.3.2.2 Giải pháp về tổ chức và đào tạo 138

3.3.2.3 Giải pháp về mặt kỹ thuật nghiệp vụ 141

3.3.2.4 Giải pháp về quảng bá sản phẩm mới 159

3.3.3 Các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý 160

3.3.3.1 Kiến nghị Quốc hội sửa đổi Luật đấu thầu và ban hành Luật tư vấn 160

3.3.3.2 Chính phủ cần có quy định rõ ràng về việc cho phép thành lập các Công ty vay tín thác 162

3.3.3.3 Chính phủ sớm trình Quốc Hội thông qua luật về mô hình đối tác công tư 163

3.3.3.4 Ngân hàng nhà nước Việt Nam cần có quy định rõ ràng hoặc ban hành quy chế tài trợ dự án 164

Trang 12

3.3.3.5 Chính phủ hỗ trợ đào tạo các nhà tư vấn và quản lý dự án chuyên

nghiệp 165

Kết luận chương 3 166

KẾT LUẬN VÀ GỢI MỞ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Quy trình thẩm định hiệu quả tài chính dự án

PHỤ LỤC 2: MInh họa phương pháp xác định hệ số Beta

PHỤ LỤC 3: Các khoản cho vay DAĐT tiêu biểu ở Việt Nam từ năm 2008 – 2012PHỤ LỤC 4: Các khoản cho vay hợp vốn tiêu biểu ở Việt Nam từ năm 2004 – 2012PHỤ LỤC 5: Các khoản TTDA tiêu biểu ở Việt Nam từ năm 2002 – 2012

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

BCĐGTĐMT Báo cáo đánh giá tác động môi trường

CLPTKTXH Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

CTTC Cho thuê tài chính

DNDA Doanh nghiệp dự án

NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

ABBank Ngân hàng thương mại cổ

Phát triển Nông thôn Việt Nam

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

Baoviet Bank Ngân hàng thương mại cổ

phần Bảo Việt

Bao viet Commercial Joint Stock Bank

Trang 14

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa tiếng nước ngoài

BacABank Ngân hàng thương mại cổ

phần Bắc Á

BacA Commercial Joint Stock Bank

BIDV Ngân hàng thương mại cổ

phần đầu tư và phát triển Việt Nam

Bank for Investment and Development of Vietnam

BOT Xây dựng – Hoạt động –

Chuyển giao

Build – Operate – Transfer

BTO Xây dựng – Chuyển giao –

Hoạt động

Build – Transfer – Operate

BT Xây dựng – chuyển giao Build – Transfer

DaiABank Ngân hàng thương mại cổ

Discounting Payback Period

EPC Thiết kế, cung cấp thiết bị và

xây dựng

Engineering, Procurement and Construction

Eximbank Ngân hàng thương mại cổ

phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

Viet Nam Export Import Commercial Joint Stock Bank

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam Vietnam Electricity

EVNFinance Công ty tài chính cổ phần

GP Bank Ngân hàng thương mại cổ

phần Dầu khí toàn cầu

Global Petro Commercial Joint Stock Bank

HD Bank Ngân hàng thương mại cổ

phần Phát triển thành phố Hồ chí Minh

Housing Development Commercial Joint Stock Bank

HSBC Việt

Nam

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)

HSBC Bank (Vietnam) Ltd

Trang 15

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa tiếng nước ngoài

IDA Hiệp hội Phát triển Quốc tế International Development

Association ICOR Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng

Indovina

Indovina Bank Limitted

IRR Tỷ suất hoàn vốn nội tại Internal Rate of Return

JBIC Ngân hàng Hợp tác Quốc tế

Maritime Bank Ngân hàng thương mại cổ

phần Hàng Hải Việt Nam

Maritime Commercial Joint Stock Bank

MB Ngân hàng thương mại cổ

phần Quân đội

Military Commercial Joint Stock Bank

MECO Công ty trách nhiệm hữu hạn

năng lượng MêKông

Mekong Energy Company Ltd

OceanBank Ngân hàng thương mại cổ

PV Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Petro VietNam

PVFC Tổng công ty tài chính dầu khí

Việt Nam

Petro Vietnam Finance Joint stock Corporation

PG Bank Ngân hàng thương mại cổ

phần Xăng dầu Petrolimex

Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank

Sacombank Ngân hàng thương mại cổ

Trang 16

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa tiếng nước ngoài

SHB Ngân hàng thương mại cổ

phần Sài gòn – Hà nội

Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank

Shinhan vina Ngân hàng Shinhan Việt Nam Shinhan Viet Nam

SPV Công ty mục đích đặc biệt Special Purpose Vehicle

Sumitomo

Mitsui

Tập đoàn Ngân hàng Sumitomo Muitsui

Sumitomo Muitsui Banking Corporation

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ

phần Kỹ thương Việt Nam

Viet Nam Technologicar and Commercial Joint Stock Bank TienphongBank Ngân hàng thương mại cổ

phần Kỹ thương Tiên Phong

TienPhong Commercial Joint Stock Bank

TBV Công ty vay tín thác Trustee Borrowing Vehicle TIPV Quan điểm tổng đầu tư Total Investment Point of View VDB Ngân hàng phát triển Việt

Nam

Vietnam Development Bank

VIB Ngân hàng thương mại cổ

phần Quốc tế Việt Nam

Vietnam International Commercial Joint Stock Bank VietBank Ngân hàng thương mại cổ

phần Việt Nam thương tín

Viet Nam thuong Tin Commercial Joint Stock Bank Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ

phần Ngoại thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam Vietinbank Ngân Hàng thương mại cổ

phần Công Thương Việt Nam

Vietnam Bank for Industry and Trade Commercial Joint Stock Bank

Vinashin Tập đoàn công nghiệp tàu thủy

Vietnam Prosperity Bank

YTM Suất sinh lời đáo hạn Yield to Maturity

WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân

Trang 17

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Bảng 1.1 Trường hợp dự án được ân hạn trả gốc 15 Bảng 1.2 Trường hợp dự án được ân hạn trả gốc và lãi 16 Bảng 1.3 Các điều khoản của một hợp đồng vay TTDA 40 Bảng 2.1 Số lượng TCTD vận dụng phương thức TTDA ở Việt

Nam

89

Bảng 2.2 Tình hình mở rộng TTDA tại các TCTD ở Việt Nam 91

Bảng 2.4 Các phương thức TTDA được các TCTD thực hiện 95

Bảng 2.6 Tổng vốn đầu tư của dự án nhà máy nhiệt điện Phú

Bảng 2.9 Tỷ lệ giữa Tổng mức đầu tư các DAĐT được các

TCTD ở Việt Nam cấp tín dụng theo phương thức TTDA so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ năm

Trang 18

STT TÊN BẢNG, BIỂU, HÌNH Trang

Hình 1.11 Cấu trúc TTDA BOT giai đoạn xây dựng 46 Hình 1.12 Cấu trúc TTDA BOT giai đoạn tài trợ 46 Hình 1.13 Cấu trúc TTDA BOT giai đoạn hoạt động 47 Hình 1.14 Cấu trúc cho thuê giai đoạn hợp đồng 49

Trang 19

STT TÊN BẢNG, BIỂU, HÌNH Trang

Hình 1.15 Cấu trúc cho thuê giai đoạn cho thuê 49 Hình 1.16 Cấu trúc cho thuê giai đoạn xây dựng 50 Hình 1.17 Cấu trúc cho thuê giai đoạn hoạt động 50

Hình 1.20 Cấu trúc đồng tài trợ với IFC giai đoạn cấu trúc dự án 54 Hình 1.21 Cấu trúc đồng tài trợ với IFC giai đoạn tài trợ 54

Biểu đồ 2.1 Tình tình cấp tín dụng cho các DAĐT tại các TCTD ở

Việt Nam từ 2008 – 2012

114

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ giữa Tổng mức đầu tư các DAĐT được các

TCTD ở Việt Nam cấp tín dụng theo phương thức TTDA so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ năm

2002 – 2012

117

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài nghiên cứu

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam từ năm 2011đến năm 2020 tại Đại hội đại biểu Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ XI đã xác định phương hướng nhiệm vụ đến năm 2020 cơ bản đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra, Đại hội XI của Đảng cũng đã nêu ra rất nhiều giải pháp mang tính đồng bộ Trong đó có giải pháp huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước đưa vào đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước

Để triển khai nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Hội nghị Trung ương lần thứ 4 của Đảng về kết cấu hạ tầng cũng đã phân tích tình hình và nguyên nhân, nêu rõ quan điểm và mục tiêu, cũng như định hướng phát triển

hệ thống hạ tầng đồng bộ

Bên cạnh đó, các bộ ngành và địa phương cũng đã xây dựng chiến lược phát triển CSHT trên phạm vi quốc gia và địa phương Cụ thể là theo số liệu đưa ra tại hội nghị về mô hình đầu tư theo hình thức PPP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức ngày 20/4/2012 tại Hà Nội, nhu cầu vốn đầu tư xây dựng CSHT của Việt Nam từ nay đến năm 2020 khoảng 15 tỷ USD/năm

Với vai trò quản lý và điều hành toàn bộ nền kinh tế, Chính phủ Việt Nam cũng đã đề ra rất nhiều giải pháp để huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, thực hiện nhiều biện pháp để kêu gọi và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư vào lĩnh vực CSHT kỹ

thuật và xã hội Trong đó quan trọng nhất phải kể đến là việc ban hành “Quy

chế đầu tư theo hình thức BOT, BTO và BT” cũng như là đang triển khai thí

điểm mô hình PPP

TTDA, một phương thức tài trợ phi truyền thống bên cạnh các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống cho các DAĐT như: cho vay theo

Trang 21

DAĐT, cho vay hợp vốn và cho thuê tài chính được xem là: (1) cuộc cách mạng trong hoạt động cấp tín dụng của các TCTD ở nhiều quốc gia trên thế giới; (2) giải pháp tối ưu trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân trong và ngoài nước đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực phát triển CSHT ở những nước đang phát triển; (3) góp phần thúc đẩy mô hình PPP phát triển; (4) giảm gánh nặng đầu

tư công cho ngân sách nhà nước; và (5) góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia

Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, khái niệm TTDA vẫn còn khá mới mẻ

cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn Về phương diện lý luận, hiện nay ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về phương thức TTDA tại các TCTD Mặt khác, ở góc độ thực tiễn, hiện các TCTD ở Việt Nam cũng chưa có sự phân biệt rõ ràng về sự khác nhau cơ bản giữa phương thức TTDA với các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống cho các DAĐT trong hoạt động tín dụng của họ

Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Vận dụng và mở rộng phương thức

TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế Việt Nam” sẽ

mang lại ý nghĩa thiết thực cả về phương diện lý luận lẫn giá trị thực tiễn

Về phương diện lý luận, luận án sẽ làm rõ sự khác nhau cơ bản giữa phương thức TTDA với các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống quen thuộc cho các DAĐT đang được thực hiện tại các TCTD ở Việt Nam, để cho thấy rõ những ưu nhược điểm của từng phương thức cấp tín dụng, cũng như là những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa chúng Bên cạnh đó, luận án cũng sẽ cho thấy một cách rõ ràng vai trò thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia thông qua những lợi ích mà phương thức tài trợ này này mang lại

Về phương diện thực tiễn, luận án góp phần làm rõ thực trạng vận dụng

và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD của Việt Nam, cũng như là những đóng góp còn khiêm tốn của phương thức tài trợ này đối với quá trình

Trang 22

tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất gói giải pháp hữu ích và cần thiết đối với các TCTD ở Việt Nam, để làm cơ sở cho việc vận dụng và mở rộng phương thức tài trợ phi truyền thống này tại các TCTD ở Việt Nam trong thời gian tới Tuy nhiên, để giúp các TCTD ở Việt Nam vận dụng và mở rộng được phương thức TTDA trong thời gian tới, luận án cũng đề xuất nhiều kiến nghị cần thiết đối với các

cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Quốc Hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Những kiến nghị này, một mặt giúp các TCTD vận dụng và

mở rộng được phương thức TTDA ở Việt Nam, mặt khác, cũng tạo ra rất nhiều điều kiện thuận lợi cần thiết cho việc phát triển mô hình PPP tại Việt Nam trong thời gian tới

Xuất phát từ những lý do trên đây, tác giả quyết định chọn đề tài: “Vận

dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế Việt Nam” cho luận án nghiên cứu sinh của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Theo tác giả được biết thì cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào cả trong và ngoài nước về việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD, góp phần đẩy nhanh tiến trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia Hầu hết các sách về TTDA được xuất bản trong gần hai thập

kỷ qua của nhiều tác giả trên thế giới có thể chia thành các phương pháp tiếp cận như sau:

- Về thủ tục, chẳng hạn như quyển TTDA của Pahwa (1991) viết về chính sách, quy định và các thủ tục;

- Nghiên cứu tình huống, chẳng hạn quyển sách về TTDA của Lang (1998) và TTDA hiện đại: một quyển sách điển cứu của Esty (2004);

- Về tài trợ, chẳng hạn như TTDA của Finnerty (1996) và của Nevitt

và Fabozzi (2000);

Trang 23

- Luật pháp, chẳng hạn như Luật và kinh doanh về TTDA quốc tế của Hoffman (2001);

- Tổng hợp về tài trợ, kỹ thuật, kinh tế, môi trường và luật pháp, chẳng hạn như sách về Tài trợ các dự án lớn của Khan và Parra (2003);

- Các bài báo phân tích mang tính hàn lâm trên các tạp chí học thuật, chẳng hạn như Shah và thakor (1997), Chemmanur và John (1996)

Ở Việt Nam, phương thức TTDA đã từng được Quỹ phát triển quốc gia trước năm 1975 nghiên cứu và xuất bản vào năm 1972 thành 2 tập sách có tựa

đề “Phương thức nghiên cứu và tài trợ DAĐT” Nội dung 2 tập sách này chủ

yếu hướng dẫn các nhà đầu tư nghiên cứu soạn thảo DAĐT ở các phương diện bao gồm: thị trường, kỹ thuật công nghệ, tổ chức sản xuất, phân tích tài chính, lợi ích kinh tế - xã hội (tập 1) và phương thức TTDA (tập 2) bao gồm việc hướng dẫn lập kế hoạch tài trợ và các định chế tài chính TTDA trong và ngoài nước Tuy nhiên, kể từ sau năm 1975, phương thức TTDA không còn được nhắc đến trong hoạt động của các TCTD cũng như trong các chương trình giảng dạy bậc đại học ở Việt Nam

Mãi đến năm 1995 khi chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright được ký kết giữa chính phủ Việt Nam và Hoa Kỳ thì phương thức TTDA mới bắt đầu được đưa vào giảng dạy trong học phần tài chính phát triển Kể từ thời điểm

đó đến nay, ở Việt Nam cũng đã có một vài bài viết được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước như bài viết của tác giả Nguyễn Thu Hiền đăng trên Tạp

chí phát triển kinh tế số 125 (2001) với tiêu đề: “Phương thức TTDA, Lối ra

cho tư nhân hoá CSHT và tiện ích công cộng” và bài viết của tác giả Phạm

Anh Dũng với tiêu đề: “TTDA sự cần thiết đối với doanh nghiệp Việt Nam” đăng trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 1 (2004), v.v

Theo tác giả Nguyễn Thu Hiền thì “Phương thức tài trợ truyền thống có

nhiều mặt hạn chế Trong đó tiêu biểu là nó không cho phép các doanh nghiệp

có năng lực tài chính hạn chế tiếp tục vay trên thực lực tài chính của mình (thông qua sự ràng buộc tỷ lệ nợ), ngoài ra quá khứ tín dụng của doanh

Trang 24

nghiệp là một yếu tố được nhà tài trợ xem xét một cách nghiêm khắc… Phương thức TTDA như là một cuộc cách mạng cho tín dụng khi nó khắc phục được các nhược điểm của phương thức tín dụng truyền thống Lúc này, chính năng lực tài chính của dự án, tài sản của dự án, dòng tiền thu của dự án chứ không phải là năng lực tài chính của chủ đầu tư là yếu tố xem xét cấp tín dụng Trong trường hợp dự án phá sản, khoản vay sẽ được thu hồi từ chính dự

án cho đến đồng tài sản cuối cùng của dự án, trách nhiệm của chủ đầu tư (trách nhiệm hữu hạn khi tham gia vào dự án) tuy nhiên lại không bị truy cứu cho phần tài sản vượt quá lượng vốn đầu tư mà chủ đầu tư góp vào dự án… Tại Việt Nam, phương thức TTDA chưa thực sự được sử dụng rộng rãi”

Cũng tương tự như bài viết của tác giả Nguyễn Thu Hiền, bài viết của tác giả Phạm Anh Dũng cũng tập trung làm rõ sự khác nhau giữa phương thức TTDA và phương thức cho vay theo DAĐT, đồng thời cho thấy sự cần thiết của việc vận dụng phương thức tài trợ này đối với các doanh nghiệp và các TCTD ở Việt Nam

Nhìn chung thì những bài viết này chỉ mới dừng lại ở việc làm rõ sự khác nhau giữa phương thức TTDA với phương thức cho vay theo DAĐT và cho thấy rằng, phương thức TTDA còn khá mới mẻ ở Việt Nam

Trong lĩnh vực nghiên cứu, đề tài về lĩnh vực TTDA hầu như chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam Vào năm 2005, tác giả của luận án này cũng đã bảo vệ thành công luận văn cao học của mình tại Đại học Kinh tế TPHCM với

đề tài: “Vận dụng phương thức TTDA mở rộng tín dụng trung dài hạn trong

điều kiện Việt Nam hiện nay” Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu của tác giả vào

năm đó cũng chỉ mới dừng lại ở việc làm rõ sự khác nhau giữa phương thức TTDA với các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn cho các DAĐT, qua đó

đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh hiện tại của nền kinh tế Việt Nam Luận án này là sự kế thừa và tiếp nối những kết quả đã đạt được trong luận văn thạc sĩ trước đây của tác giả, đồng thời đề xuất nhiều giải pháp mang tính toàn diện và đồng bộ hơn, phù hợp với bối cảnh hiện tại của Việt Nam đã có

Trang 25

nhiều thay đổi, đặc biệt trong bối cảnh chính phủ Việt Nam đang triển khai thí điểm mô hình PPP, một lĩnh vực mà nếu không có sự phát triển của phương thức TTDA, cũng sẽ hạn chế rất nhiều sự phát triển của mô hình PPP tại Việt Nam trong thời gian tới

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của luận án là để cho thấy rằng, phương thức TTDA là một trong những giải pháp tối ưu để thu hút các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong và ngoài nước, tham gia vào việc đầu tư phát triển CSHT của các quốc gia, nhất là ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Mặt khác, mục đích nghiên cứu của luận án cũng nhằm phân tích khả năng vận dụng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp cho việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam trong thời gian tới, qua đó góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển cho nền kinh tế Việt Nam

Với những mục tiêu nghiên cứu như trên, thiết nghĩ kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp cho các TCTD vận dụng được phương thức TTDA vào hoạt động cấp tín dụng trung dài hạn đối với những TCTD nào ở Việt Nam chưa thực hiện phương thức tài trợ này Đối với những TCTD nào ở Việt Nam đang thực hiện phương thức TTDA thì cần mở rộng việc thực hiện phương thức tài trợ này trong thời gian tới, vì những lợi thế mà nó mang lại cho các TCTD cũng như là những lợi ích mà nó mang lại cho nền kinh tế Việt Nam Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (như chính phủ và NHNNVN) cũng sẽ thấy được việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam sẽ tác động như thế nào đến ngân sách nhà nước, cũng như là giúp phát triển mô hình PPP ở Việt Nam như thế nào trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là thực trạng về việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam Bên cạnh đó, luận án

Trang 26

cũng nghiên cứu về khả năng vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam trong thời gian tới

Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của luận án cũng được giới hạn trong phạm vi các hoạt động TTDA do các TCTD ở Việt Nam thực hiện trong khoảng thời gian từ 2002 - 2012 Các TCTD ở Việt Nam trong luận án này bao gồm các TCTD trong nước, các TCTD được thành lập ở nước ngoài nhưng có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua việc thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng liên doanh, Văn phòng đại diện của các TCTD nước ngoài ở Việt Nam, kể cả các TCTD quốc tế như WB hay ADB đang có các hoạt động TTDA tại Việt Nam

5 Cơ sở lý luận và giả thuyết nghiên cứu

Luận án sử dụng cơ sở lý luận mang tính tổng quan về DAĐT bao gồm khái niệm và các đặc trưng cơ bản của một DAĐT, các loại DAĐT và các phương diện nghiên cứu của một DAĐT Bên cạnh đó, luận án cũng đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống cho các DAĐT và phương thức TTDA và phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa phương thức TTDA Đồng thời nhấn mạnh những ưu nhược điểm của từng phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống cho các DAĐT cũng như là phương thức TTDA

Các giả thuyết nghiên cứu và giả thuyết khoa học mà tác giả sử dụng trong luận án này là dựa trên các khái niệm và các đặc điểm của một khoản TTDA đã được các nhà nghiên cứu và hoạt động ngân hàng thực tiễn ở các nước phát triển thống nhất nhau trong những năm gần đây Theo đó, thuật ngữ TTDA sẽ được sử dụng một cách giới hạn hơn để chỉ các cấu trúc tài trợ chỉ dựa trên tính khả thi và triển vọng thành công của dự án, mà không phải dựa trên tài sản bảo đảm hoặc các hỗ trợ của người khởi xướng dự án là chủ yếu để đưa ra các quyết định tín dụng như trong các phương thức cấp tín dụng truyền thống cho các DAĐT của các TCTD Chính vì lẽ đó nó đòi hỏi các TCTD phải

Trang 27

thẩm định các DAĐT một cách chặt chẽ hơn Tuy nhiên, lợi ích mà nó mang lại cho các TCTD cũng hấp dẫn hơn so với các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống cho các DAĐT của các doanh nghiệp

6 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, trong luận án này, tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp mô tả được sử dụng để mô tả một cách chi tiết về các phương thức cấp tín dụng truyền thống và phương thức TTDA cho các DAĐT;

- Phương pháp thống kê được sử dụng trong việc thống kê về mặt số lượng các DAĐT tiêu biểu được các TCTD ở Việt Nam tài trợ theo phương thức TTDA từ 2002-2012;

- Phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích những ưu điểm và những hạn chế của từng phương thức cấp tín dụng cho các DAĐT, phân tích tình hình vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2002 - 2012;

- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để cho thấy tất cả các phương thức cấp tín dụng và tài trợ cho các DAĐT mà các TCTD ở Việt Nam đang sử dụng;

Nguồn thông tin và số liệu sử dụng trong luận án được thu thập từ các TCTD ở Việt Nam và cơ quan quản lý là NHNNVN, kể các các thông tin và

số liệu thu thập từ các phương tiện truyền thông Tất cả các nguồn thông tin và

số liệu sử dụng trong luận án đều có chú thích nguồn trích dẫn một cách đầy

đủ và rõ ràng

7 Những kết quả mới đạt được trong nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể chỉ ra được những điểm mới sau đây:

Trang 28

- Cho thấy được các TCTD ở Việt Nam chưa có sự phân biệt rõ ràng về sự khác nhau giữa phương thức TTDA và các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn cho các DAĐT thông qua việc quảng bá sản phẩm tín dụng trên các trang tin điện tử của chính các TCTD Qua đó giúp cho các TCTD ở Việt Nam quảng bá sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế hơn;

- Cơ quan quản lý là NHNNVN cũng chưa có sự phân biệt về phương thức TTDA và các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn cho các DAĐT trong “Quy chế cho vay của các TCTD đối với khách hàng” và “Quy chế cấp tín dụng hợp vốn của các TCTD đối với khách hàng” Qua đó, giúp cho NHNNVN có cơ sở để sửa đổi các văn bản pháp luật có liên quan phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm tạo ra cơ sở pháp lý cần thiết cho việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam trong thời gian tới;

- Cho thấy được việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA sẽ góp phần tạo ra được những nhân tố cơ bản cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia như: khai thác tài nguyên, tạo ra tư bản, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, đổi mới tư duy và thể chế kinh

mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam;

Trang 29

- Cho thấy được việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam là hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020;

- Chỉ ra được những điều kiện cần thiết cho việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay;

- Các giải pháp được trình bày một cách đồng bộ và bám sát với thực trạng

về năng lực thẩm định và thực hiện TTDA tại các TCTD ở Việt Nam;

- Các kiến nghị là cần thiết và khả thi và phù hợp với thực trạng hệ thống pháp luật có liên quan của Việt Nam

8 Những hạn chế của công trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận án cũng gặp phải những khó khăn nhất định, đó là việc cơ quan quản lý là NHNNVN cho đến nay vẫn chưa công bố

số liệu thống kê chính thức về tình hình thực hiện các khoản TTDA tại Việt Nam Bên cạnh đó, do các TCTD của Việt Nam chưa phân biệt được sự khác nhau giữa phương thức TTDA với các phương thức cấp tín dụng trung dài hạn truyền thống cho các DAĐT, nên họ cũng chưa có được số liệu thống kê chính thức về tình hình thực hiện các khoản TTDA do TCTD thực hiện Chính vì những khó khăn này đã dẫn đến việc tác giả không có đủ cơ sở dữ liệu để thực hiện các phương pháp nghiên cứu định lượng Đây là một hạn chế của kết quả nghiên cứu trong luận án của tác giả Tuy nhiên, hạn chế này đã được khắc phục nhờ vào những số liệu thống kê của chính tác giả từ nhiều nguồn khác nhau để cho thấy được phần nào thực trạng hoạt động của chúng Có thể khẳng định rằng, hạn chế này là hoàn toàn xuất phát từ nguyên nhân khách quan của nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới và không vì thế mà làm giảm đi tính thực tiễn cũng như những giá trị mà luận án đã đóng góp được

Trang 30

9 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, kết cấu luận án được cấu trúc thành 3 chương theo lối kết cấu truyền thống như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự cần thiết của việc vận dụng và mở rộng phương thức TTDA đối với tiến trình phát triển kinh tế của các quốc gia; Chương 2: Thực trạng vận dụng và mở rộng phương thức TTDA tại các TCTD ở Việt Nam;

Chương 3: Giải pháp vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế Việt Nam

Trang 31

CHƯƠNG 1

SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ DỰ ÁN ĐỐI VỚI TIẾN TRÌNH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG TRUYỀN THỐNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Một DAĐT có thể được hiểu theo quan điểm tĩnh hay động Theo

quan điểm “tĩnh”, DAĐT được hiểu là: “Sự hình tượng về một tình huống (một

trạng thái) mà chúng ta muốn đạt tới” [6] Các tình huống hay trạng thái trong

khái niệm này còn được hiểu là các đối tượng mà một DAĐT muốn nhắm tới, chẳng hạn như: các công trình xây dựng hay máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, v.v Tuy nhiên, khái niệm như vậy không thể cho ta biết được các yếu

tố hay là các đặc trưng cơ bản của một dự án là gì Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu thêm một vài khái niệm khác về DAĐT theo quan điểm “động”

WB, một định chế tài chính đa quốc gia rất nổi tiếng trong lĩnh vực tài trợ dự án ở khắp nơi trên thế giới đã nêu ra khái niệm về DAĐT như sau:

DAĐT là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

trong một thời gian nhất định [71]

Theo quan điểm của chính phủ Việt Nam được nêu trong “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 thì DAĐT được hiểu là:

Một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhằm đạt được sự

Trang 32

tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng

sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định [16]

Từ hai khái niệm đã nêu trên cũng như là từ nhiều khái niệm khác về DAĐT cho thấy một DAĐT thường mang các đặc trưng cơ bản sau:

- Vốn đầu tư ban đầu Để thực hiện dự án, trước hết các chủ đầu

tư phải huy động được vốn đầu tư ban đầu, bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay Vốn đầu tư ban đầu này được sử dụng để trang trải các khoản chi phí đầu tư ban đầu bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chi phí xây dựng, lắp đặt thiết bị và VLĐ ban đầu cho dự án Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau như: tiền, giấy tờ có giá, bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản vô hình, v.v.;

- Các mục tiêu mà DAĐT có thể đạt được Suy cho cùng thì các

mục tiêu này bao gồm hai nhóm mục tiêu: (1) Mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp cho chủ đầu tư và/hoặc (2) Các lợi ích về mặt kinh tế và xã hội đóng góp quốc gia Trong trường hợp cả hai nhóm mục tiêu này không cùng đạt được, các cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng các công cụ cần thiết (như thuế, tiền sử dụng đất, trợ cấp, v.v) để cho hai mục tiêu này hoặc là: (1) cùng đạt được để dự án nhanh chóng được đưa vào thực hiện; hoặc (2) là không cùng đạt được để ngăn chặn nó ra đời;

- Phải xác định thời gian tiến hành từ lúc bắt đầu cho đến lúc

kết thúc dự án Khoảng thời gian này thường được gọi là chu

trình dự án và nó được diễn ra qua các giai đoạn như sau: Nghiên cứu cơ hội đầu tư – Nghiên cứu tiền khả thi và/hoặc khả thi – Thực hiện dự án – Vận hành dự án – Kết thúc dự án

Trang 33

Trong thực tế, kết quả của giai đoạn nghiên cứu khả thi sẽ cho ra đời dự

án khả thi để làm cơ sở cho việc thẩm định và ra quyết định chấp thuận hay từ

bỏ DAĐT của các cơ quan có thẩm quyền và về mặt hình thức DAĐT được thể hiện là:

Một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống một

kế hoạch, một chương trình hành động trong tương lai [11]

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

Một DAĐT có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là các tiêu thức phân loại DAĐT thường được sử dụng trong thực tế:

Căn cứ vào tính chất của dự án

Theo tiêu thức phân loại này, các DAĐT được phân thành ba loại như sau:

- Dự án độc lập: Hai dự án được gọi là độc lập nếu việc chấp nhận

hay từ bỏ dự án này hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến việc chấp nhận hay từ bỏ các dự án khác;

- Dự án loại trừ: Hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu việc

chấp nhận dự án này sẽ dẫn đến quyết định từ bỏ thực hiện các dự

án khác;

- Dự án bổ sung: Hai dự án được gọi là bổ sung nếu việc thực hiện

dự án này sẽ dẫn đến khả năng thực hiện dự án khác

Việc phân loại các DAĐT theo tiêu thức tính chất của dự án sẽ giúp cho người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư lựa chọn được các DAĐT tối

ưu nhất

Căn cứ vào hình thức đầu tư

Theo tiêu thức phân loại này, các DAĐT được phân thành ba loại như sau:

Trang 34

- DAĐT mới: Là DAĐT lần đầu tiên được chủ đầu tư thực hiện gắn

liền với việc thành lập DNDA để quản lý và vận hành khi dự án đi vào hoạt động;

- ĐAĐT mở rộng: Là việc thực hiện các DAĐT nâng cấp hay mở

rộng công suất trên cơ sở các DAĐT hiện đang trong giai đoạn vận hành của chủ đầu tư;

- DAĐT chiều sâu: Là DAĐT nhằm mục đích cải tiến, nâng cao

chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, hợp lý hóa quy trình sản xuất của chủ đầu tư

Việc phân loại các DAĐT theo tiêu thức hình thức đầu tư sẽ làm cơ sở cho việc vận dụng nguyên tắc dự toán dòng tiền thích hợp cho từng loại DAĐT trên cơ sở dòng tiền tăng thêm

Căn cứ vào hợp đồng dự án có yếu tố chuyển giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước với nhà đầu tư

Theo tiêu thức phân loại này, các DAĐT được phân thành ba loại:

- Dự án Xây dựng – Hoạt động – Chuyển giao (còn được gọi là

Dự án BOT): Là DAĐT được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm

quyền nước sở tại và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định Hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước sở tại;

- Dự án Xây dựng – Chuyển giao – Hoạt động (còn được gọi là

Dự án BTO): Là DAĐT được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm

quyền nước sở tại và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình

đó cho nhà nước nước sở tại Nhà nước sở tại cam kết dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

Trang 35

- Dự án Xây dựng – chuyển giao (còn được gọi là Dự án BT): Là

DAĐT được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước sở tại

và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước nước sở tại Nhà nước nước sở tại cam kết tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện DAĐT khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong Hợp đồng

BT

Để thực hiện các dự án nói trên, nhà đầu tư phải ký các hợp đồng BOT, BTO và BT với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại và thành lập doanh nghiệp BOT hoặc hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư đã thành lập tổ chức kinh tế

1.1.1.3 Các phương diện phân tích của một dự án đầu tư

Các phương diện phân tích (hay các phương diện nghiên cứu) của một DAĐT được thể hiện qua Hình 1.1 dưới đây Từ các phương diện phân tích này chúng ta nhận thấy rằng chúng được sắp theo một trình tự nhất định và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Theo đó thì thị trường là phương diện được tiến hành nghiên cứu đầu tiên để làm cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu ở các phương diện kỹ thuật, nhu cầu nhân lực và quản lý, hiệu quả tài chính, lợi ích kinh tế và xã hội do dự án mang lại

Sau khi phương diện thị trường đã được nghiên cứu, chủ đầu tư hoặc các đơn vị tư vấn lập dự án sẽ tiến hành nghiên cứu ở phương diện kỹ thuật, bao gồm các yếu tố vật chất đầu vào cần thiết cho quá trình thực hiện và vận hành dự án Mặt khác, để quản lý quá trình xây dựng và vận hành dự án, chủ đầu tư cần phải thiết kế bộ máy tổ chức và xác định nhu cầu nhân sự Phương diện nghiên cứu này được gọi là phân tích nhu cầu nhân lực và quản lý

Kết quả của việc phân tích ba phương diện trên sẽ cung cấp cho chủ đầu tư đầy đủ các thông số tài chính cần thiết cho việc tiến hành đánh giá tính

Trang 36

khả thi về phương diện tài chính của dự án Chỉ sau khi biết được tính khả thi

về phương diện tài chính của dự án, chủ đầu tư mới ra được quyết định đầu tư hay từ bỏ dự án

Phương diện cuối cùng mà chủ đầu tư cũng cần phải phân tích đó là những lợi ích về mặt kinh tế và xã hội mà dự án mang lại Đây là phương diện phân tích dưới góc độ của các cơ quan có thẩm quyền của chính phủ hay chính quyền địa phương để làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư đối với các DAĐT công, hoặc áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, hoặc bảo lãnh đối với các DAĐT của các thành phần kinh tế tư nhân trong và ngoài nước

Hình 1.1: Khung phân tích DAĐT

Nguồn: Phân tích hoạt động doanh nghiệp [1]

Phân tích thị trường

Phân tích thị trường là bước phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm của

dự án trên thị trường, bao gồm việc xem xét mức cầu sản phẩm dự án, tình hình cung cấp sản phẩm trên thị trường hiện tại, dự báo về giá cả và mức cầu trong tương lai, khảo sát các đối tượng khách hàng tiềm năng để từ đó xác định thị trường mục tiêu của dự án (thay thế nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị phần), phân tích những ưu thế và bất lợi của dự án so với các đối thủ cạnh tranh về các tiêu thức như: thời gian hoạt động, uy tín, năng lực tài chính, chính sách tiếp thị, phân phối sản phẩm Ngoài ra, phân tích thị trường còn bao

Phân tích

kỹ thuật

Phân tích nhân lực & quản lý

Phân tích tài chính

Phân tích kinh tế & xã hội Phân tích

thị trường

Trang 37

gồm việc phân tích khả năng cạnh tranh sản phẩm dự án bằng cách so sánh giá bán, chất lượng, mẫu mã của sản phẩm dự án so với các nhà sản xuất sản phẩm cùng loại trên thị trường, chiến lược tiếp thị và phân phối sản phẩm dự

án

Kết quả của phân tích thị trường sẽ là một tập hợp dự báo về các thông số sau đây trong thời gian hoạt động của dự án:

- Sản lượng tiêu thụ và giá bán sản phẩm dự án;

- Các loại thuế bán hàng mà người tiêu dùng sẽ phải trả;

dự án Ngoài ra, phân tích kỹ thuật còn bao gồm việc phân tích chất lượng và nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhu cầu và nguồn cung cấp năng lượng, dự kiến kế hoạch sản xuất hàng năm, lựa chọn tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, phân tích đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy

Cần lưu ý là ở bước phân tích kỹ thuật, người phân tích có thể sử dụng phân tích thứ cấp dựa trên những thông số kỹ thuật của các dự án tương tự Những thông số kỹ thuật này có thể thu thập được từ các công ty và các chuyên gia kỹ thuật, hay các cơ quan quản lý chuyên ngành của chính phủ và các chính quyền địa phương, kể cả các chủ đầu tư đã thực hiện dự án tương tự trước đó Mặt khác, các chủ đầu tư cũng cần lưu ý là không nên sử dụng lại nhóm tư vấn cung cấp thông tin kỹ thuật để tiếp tục làm công việc thiết kế và quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện dự án sau này Tuy nhiên, chủ đầu tư có thể sử dụng những chuyên gia cung cấp thông tin kỹ thuật này để làm tiếp

Trang 38

công việc thẩm định và tính toán lại các chi phí do nhóm thiết kế chi tiết đã đưa ra

Kết quả của phân tích kỹ thuật sẽ là một tập hợp dự báo về các thông

số kỹ thuật sau đây cho toàn bộ thời gian thực hiện và vận hành dự án:

- Tổng mức đầu tư của dự án;

- Công suất thiết kế và các tỷ lệ công suất hoạt động;

- Định mức, đơn giá và số lượng các yếu tố đầu vào;

- Các khoản phải trả cho nhà cung cấp;

- Thời gian hoạt động dự kiến của dự án

Phân tích nhu cầu nhân sự và quản lý

Phân tích nhu cầu nhân sự và quản lý được thực hiện cho giai đoạn xây dựng và vận hành dự án bao gồm việc lựa chọn hình thức quản lý và thực hiện dự án, dự kiến bộ máy hoạt động, xác định một cách chi tiết số lượng nhân sự cho từng cấp phân theo trình độ chuyên môn hay kỹ năng nghề nghiệp Ngoài ra, phân tích nhu cầu nhân sự và quản lý còn bao gồm cả việc phân tích thị trường lao động để xác định được nguồn cung cấp lao động và mức lương cụ thể của từng loại lao động

Kết quả của phân tích nhu cầu nhân sự và quản lý sẽ là một tập hợp dự báo về các thông số sau:

- Số lượng nhân sự cần thiết cho việc quản lý và vận hành dự án;

- Chi phí cho bộ máy nhân sự;

- Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ;

- Các quy định và kiểm soát của Nhà nước về việc tuyển dụng lao động, chẳng hạn như quy định về mức lương tối thiểu phải trả cho người lao động hay quy định về hạn chế tuyển dụng lao động nước ngoài;

Trang 39

- Thời gian xây dựng và lắp đặt thiết bị

Phân tích tài chính

Phân tích tài chính là bước tổng hợp các biến số tài chính đã được phân tích ở các phương diện phân tích trước đó Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở dự toán dòng tiền của dự án từ thời điểm thực hiện cho đến thời điểm kết thúc dự án Trình tự phân tích tài chính của một dự án được tiến hành như sau:

- Thiết lập bảng thông số và các bảng tính trung gian;

- Dự toán dòng tiền của dự án;

- Đánh giá khả năng trả nợ hàng năm của dự án;

- Xác định cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn;

- Tính toán các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính của dự án;

- Phân tích rủi ro

Kết quả của phân tích tài chính sẽ giúp cho chủ đầu tư kết luận được tính khả thi về khía cạnh tài chính của dự án

Phân tích kinh tế - xã hội

Phân tích kinh tế - xã hội là bước phân tích theo quan điểm của các cơ quan có thẩm quyền của chính phủ hoặc chính quyền địa phương để làm cơ sở cho việc ra quyết định đối với các DAĐT công, hoặc áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hay bảo lãnh của Nhà nước đối với các dự án sử dụng nguồn vốn của các thành phần kinh tế tư nhân Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội bao gồm việc xác định:

- Giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ gia tăng đóng góp cho nền kinh tế;

- Số lượng công ăn việc làm và thu nhập bình quân của người lao động;

Trang 40

- Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua thuế, tiền thuê CSHT, dịch vụ công, v.v;

- Góp phần thực thu ngoại tệ cho đất nước;

- Tác động phát triển ngành;

- Tác động phát triển kinh tế địa phương

1.1.2 Các phương thức cấp tín dụng truyền thống cho các dự án đầu tư

1.1.2.1 Cho vay theo dự án đầu tư

Cho vay theo DAĐT là phương thức cấp tín dụng thường được các TCTD sử dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp để đầu

tư xây dựng nhà xưởng và CSHT, mua sắm và lắp đặt dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, v.v

Theo phương thức cho vay này, TCTD sẽ cho các chủ đầu tư vay tiền

để thực hiện DAĐT mở rộng nâng công suất, chiếm lĩnh thị phần hoặc các DAĐT thay thế máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu nhằm mục đích cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để tăng khả năng cạnh tranh trong việc tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp

Để được TCTD cho vay, chủ đầu tư phải hội đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của TCTD như sau:

- Người vay phải có năng lực pháp luật và năng luật hành vi dân sự;

- Tình hình tài chính của người vay phải lành mạnh;

- DAĐT phải khả thi và có khả năng trả nợ theo đánh giá của TCTD;

- Người vay phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của TCTD Tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ nợ đối với TCTD có thể là tài sản hiện đang thuộc quyền sở hữu của người vay hoặc cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai

Ngày đăng: 20/11/2013, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.15  Cấu trúc cho thuê giai đoạn cho thuê  49  Hình 1.16  Cấu trúc cho thuê giai đoạn xây dựng  50  Hình 1.17  Cấu trúc cho thuê giai đoạn hoạt động  50 - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.15 Cấu trúc cho thuê giai đoạn cho thuê 49 Hình 1.16 Cấu trúc cho thuê giai đoạn xây dựng 50 Hình 1.17 Cấu trúc cho thuê giai đoạn hoạt động 50 (Trang 19)
Hình 1.4: Sự khác nhau giữa phương thức TTDA và tài trợ truyền thống - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.4 Sự khác nhau giữa phương thức TTDA và tài trợ truyền thống (Trang 62)
Hình 1.5: Cấu trúc tài trợ TBV - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.5 Cấu trúc tài trợ TBV (Trang 67)
Hình 1.6: Các chủ thể tham gia vào phương thức TTDA - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.6 Các chủ thể tham gia vào phương thức TTDA (Trang 68)
Hình 1.18: Cấu trúc cho thuê giai đoạn cuối - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.18 Cấu trúc cho thuê giai đoạn cuối (Trang 81)
Hình 1.19: Cấu trúc đồng tài trợ với WB - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.19 Cấu trúc đồng tài trợ với WB (Trang 83)
Bảng 2.2:  Tình hình mở rộng TTDA tại các TCTD ở Việt Nam - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Bảng 2.2 Tình hình mở rộng TTDA tại các TCTD ở Việt Nam (Trang 121)
Bảng 2.4: Các phương thức TTDA được các TCTD thực hiện - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Bảng 2.4 Các phương thức TTDA được các TCTD thực hiện (Trang 125)
Hình 2.1: Cấu trúc dự án Phú Mỹ 2.2 - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 2.1 Cấu trúc dự án Phú Mỹ 2.2 (Trang 134)
Bảng 3.3: Cân đối nguồn trả nợ hàng năm của dự án - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Bảng 3.3 Cân đối nguồn trả nợ hàng năm của dự án (Trang 173)
Bảng 3.2: Dự toán kết quả kinh doanh hàng năm của dự án - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Bảng 3.2 Dự toán kết quả kinh doanh hàng năm của dự án (Trang 173)
Bảng 3.7: Dự toán dòng tiền hoạt động trong trường hợp có ân hạn trả nợ - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Bảng 3.7 Dự toán dòng tiền hoạt động trong trường hợp có ân hạn trả nợ (Trang 175)
Hình 1.2: Sự khác nhau giữa phương thức TTDA và tài trợ truyền thống - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Hình 1.2 Sự khác nhau giữa phương thức TTDA và tài trợ truyền thống (Trang 255)
Bảng 2.2:  Tình hình mở rộng TTDA tại các TCTD ở Việt Nam - Vận dụng và mở rộng phương thức TTDA, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển kinh tế việt nam
Bảng 2.2 Tình hình mở rộng TTDA tại các TCTD ở Việt Nam (Trang 265)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w