1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử vào lớp 10 THPT chuyên năm học 2009 - 2010 môn thi: Ngữ Văn

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 201,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vầng trăng biểu tượng cho vẻ đẹp vĩnh hằng của cuộc sống và quá khứ nghĩa tình - Thông điệp của nhà thơ + Lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

Năm học 2009 - 2010

Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 150 phút

( Không

Câu 1 (2,0 điểm)

a Nêu tác

Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.

(Huy C n - Đoàn thuyền đánh cá - SGK Ng- v/n 9 - Tp m3t, NXBGD 2008)

b Phân tích thành >  câu /&

Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi

(Nguy ?n Quang Sáng - Chiếc lược ngà - SGK Ng- v/n 9 - Tp m3t, NXBGD 2008)

Câu 2 (3,0 điểm)

(? Du.

Câu 3 (5,0 điểm)

Hãy

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MễN NGỮ VĂN

(Thi thử lần I)

I Hướng dẫn chung:

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt, chủ động trong việc vận dụng biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, có sáng tạo hoặc diễn đạt tốt; không hạ thấp yêu cầu của biểu điểm

- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần (có thể lẻ đến 0,25 điểm), không làm tròn.

II Hướng dẫn cụ thể:

+ Cụ thể hoá tình cảm tha thiết của con người với thiên nhiên; thể hiện

cái nhìn lãng mạn của tác giả

0,25

Câu 1

2 điểm

ý a +Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ:

(Gợi hình ảnh biển giàu có, biển rộng lớn bao la; gợi cảm giác ấm áp,

thân thiết và tình yêu bằng tâm hồn, tình cảm của người lao động với

biển cả …)

0,75

+ và cũng là đứa con gái duy nhất của anh : Thành phần phụ chú 0,25

ý b

Lưu ý: ý a HS có thể diễn đạt thành văn hoặc trình bày dưới dạng dàn

ý; ý b có thể nêu khái quát: thành phần chính (chủ ngữ + vị ngữ), thành

phần phụ (trạng ngữ), thành phần biệt lập (phụ chú) nếu đúng vẫn cho

điểm tối đa.

+ Giới thiệu chung về Truyện Kiều

- Tác giả: Nguyễn Du ( )

- Tên gọi: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều là tên thường gọi)

- Thể loại: Truyện Nôm

- Nguồn gốc: Dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh

Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.

-

0,50đ

Câu 2

3 điểm

- Cốt truyện: Kể về cuộc đời gian truân chìm nổi của người con gái tài

sắc họ Vương

1,00

Trang 3

Câu Đáp án Điểm

- Giá trị nội dung: Giá trị hiện thực (Bộ mặt tàn bạo của tầng lớp

thống trị; số phận bi kịch của người phụ nữ ); Giá trị nhân đạo (Niềm thương cảm sâu sắc, sự trân trọng đề cao con người; thái độ lên án, tố cáo những thế lực vùi dập con người )

0,50

- Giá trị nghệ thuật: Ngôn ngữ đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật (ngôn

ngữ không chỉ có chức năng biểu đạt, biểu cảm mà còn mang chức năng thẩm mỹ); nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc (nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật miêu tả nhân vật, miêu tả thiên nhiên đa dạng;

nghệ thuật tả cảnh ngụ tình sinh động).

0,50

+ Bày tỏ tình cảm, thái độ… đối với Truyện Kiều:

Chinh phục được mọi tầng lớp nhân dân ta xưa, nay; được độc giả

nhiều nước đón nhận ; tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm; là kiệt

tác của Nguyễn Du

0,25đ

Lưu ý: Phần cốt truyện học sinh có thể tóm tắt tác phẩm theo nhiều

cách miễn là không sai lệch Không cho điểm tối đa những bài viết dưới

dạng dàn ý hoặc mắc trên 3 lỗi các loại.

Cõu 3

- Hỡnh ảnh vầng trăng

+

/2 thỏng gian lao

+

+

bao

+

Q d tỡnh

- Thụng điệp của nhà thơ

+

thỏng quỏ

+ Ánh

+ Ánh

lý "Y ( chung P #_ thành #( Y Y c  dõn 3 ta

KB:

#/

2 đ

2 đ

0,5 đ

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w