- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.. - Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả [r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
TIẾT 1 CHÀO CỜ
………
Tiết; 2+3
TẬP ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; đọc rõ lời nnha6n vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu truyện (trả lời được các CH trong SGK)
- GD BVMT: Tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn dịnh 1’
2 Bài cũ 4’
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3 Bài mới 35’
Giới thiệu: GV dùng tranh Gtb ghi tựa bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b/ YC HS nối tiếp nhau đọc câu
- Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc từ khó, dễ lẫn
c/ Đọc theo đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
- Hát
- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo -HS đọc câu
- Bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp
- HS đọc đoạn nối tiếp
- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu
Trang 2- Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu
dài
- GV giải nghĩa từ mới(SGK)
d/ Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc
đồng thanh
- Nhận xét,
g/ Cả lớp đọc đồng thanh
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15’
Phương pháp: Đàm thoại
Câu 1) Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào
vườn hoa để làm gì?
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm
gì?
Câu 2) Vì sao Chi không dám tự ý hái
bông hoa Niềm Vui
Câu 3) Khi biết vì sao Chi can bông hoa cô
giáo nói thế nào?
- Câu nói cho thấy thái độ cô giáo thế
nào?
Câu 4) Theo em bạn Chi có những đức
tính gì đáng quý?
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
(20’)
- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc
theo yêu cầu.(đọc 3 lược)
4.Củng cố 4’
Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ em thành 1 cô bé hiếu thảo
- HS luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc
- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui
- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố
- Vì theo nội quy nhà trường không ai được ngắt hoa trong vườn
- Em hãy hái thêm 2 bông nữa… em thành 1 cô bé hiếu thảo
- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi Chi
- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà
- HS đọc theo vai
Trang 3- YC HS nêu lại nội dung bài
- GD BVMT: Tình cảm yêu thương
những người thân trong gia đình
5 Dặn dò 1’
- Về nhà học bài + TLCH
- Chuẩn bị: Tiết 2
-Nhận xét tiết học
- 2 HS nhắc lại
………
TIẾT 4: TOÁN
14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 – 8
Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14-8, lập được bản 14 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14-8
II Chuẩn bị
- GV: Que tính
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
63 – 35 73 – 29 33 – 8 43
– 14
-GV nhận xét
3 Bài mới 30’
Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Bước 1: Nêu vấn đề:
- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 14 – 8
Bước 2: Tìm Kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy
nghĩ và tìm cách bớt 8 que tính, sau
đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép trừ 14 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 6 que tính
Trang 4nhiêu que?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của
mình Hướng dẫn cho HS cách bớt
hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước
- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu
que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo
1 bó thành 10 que tính rời Bớt 4
que còn lại 6 que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn
mấy que tính?
- Vậy 14 – 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép
tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau
đó nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách
trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi
một số
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để
tìm kết quả các phép trừ trong
phần bài học và viết lên bảng các
công thức 14 trừ đi một số như
phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
Khi HS thông báo thì ghi lại lên
bảng
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh HS học
thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Phương pháp: Thực hành
Bài 1 :( Làm cột 1,2)
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay
kết quảvào SGK
- HS trả lời
- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời)
- Bớt 4 que nữa
- Vì 4 + 4 = 8
- Còn 6 que tính
- 14 trừ 8 bằng 6
Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc bảng công thức -HS thực hành
-HS thảo luận nhóm đôi làm SGK
Trang 5Bài 2: (Làm 3 phép tính đầu)
- Thảo luận nhóm đôi
-YC HS Thảo luận nhóm đôi
-YC HS trình bày
Bài 3: (Làm a,b)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ
và số trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính của 2 phép tính trên
- Nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt
sau đó hỏi:
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng
công thức 14 trừ đi một số
5 Dặn dò
- Chuẩn bị: 34 – 8
- Nhận xét tiết học
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
14 14
- 5 - 7
9 7
- HS trả lời - Bán đi nghĩa là bớt đi - Giải bài tập và trình bày lời giải - 2 dãy HS thi đua đọc
Tiết :5 ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN(tiết2) I Mục tiêu
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học
tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
Trang 6III Các hoạt động
1 Ổn định 1’
2 KTBC: 4’
-GV nêu tình huống
+ Lớp có bạn bị ốm em sẽ làm gì?
+Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm
thấy htế nào?
-Nhận xét KTBC
3 Bài mới: 26’
*GTB: GV ghi tựa bài lên bảng
* HĐ1: Đón xem điều gì sẻ xảy ra
* PP:Quan sát,đàm thoại
a) Cho HS quan sát tranh :Cảnh trong
giờ kiểm tra toán.Bạn Hà không làm
được bài dề nghị bạn Nam ngôi bean
cạnh”Nam ơi cho tớ chép bài với”
b) YC HS nêu cách ứng xử của Nam
-Em có ý kiến gì về việc làm của Nam
*GV chốt lại:Quan tâm giúp đỡ bạn be canø
đúng lúc đúng nơi nếu không thì sẽ vi
phạm vào nội quy của nhà trường
*HĐ2: Tự liên hệ
* PP: Đàm thoại
-Hãy nêu các việc em đã làm thể hiện sự
quan tâm,giúp đỡ bạn bèhoặc những
trường hợp em đã được quan tâm,giúp đỡ
bạn
-YC các tổ lập kế hoạch giúp đỡ các bạn
gặp khó khăn trong tổ
* Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạnbè,
đặt biệt lànhững bạn có hoàn cảnh khó
khăn
Bạn bè như thể an hem
Quan tâm giúp đỡ càng thêm thâm tình
-YC HS nhắc lại câu tục ngữ
*HĐ 3: Trò chơi hái hoa dâng chủ
* PP: Đàm thoại
-YC HS hái hoa trả lời câu hỏi:
-Em sẽ làm gì khi em có một cuốn truyện
- Hát
- HS TL
-HS thảo luận -Em sẽ khuyên bạn tự làm bài
-Một số HS trả lời -HS khác nhận xét -HS lặp kế hoạch giúp các bạn
-HS nhắc lại
-HS trả lời câu hỏi
-Em sẽ cho bạn mượn và dặn bạn hãy
Trang 7hay mà bạn hỏi mượn.
-Em sẽ làm gì khi bạn bị đau chân ?
-Em sẽ làm gì khi trong giờ học vẽ, bạn
ngồi cạnh em quên hộp bút chì màumà em
lại có ?
-Em sẽ làm gì khi thấy các bạn đối xử
không tốt với một bạn con nhà nghèo?
-Em sẽ làm gì nếu trong tổ em có một bạn
bị ốm?
*Kết luận: Quan tâm giúp đở bạn bè là
việc làm can thiết của mõi người HS Em
can quý trọng các bạn biết quan tâm giúp
đỡ bạn bè Khi được bạn bè quan tâmlà
niềm vui sẽ tăng lênvà nổi buồn sẽ vơ đi
4 Củng cố 3’
-GV nêu tình huống HS sấm vai
- GV nhận xét
-GDHS : Hãy quan tâm đến bạn
5 Dặn dò 1’
-Về nhà xam lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
-Nhận xét tiết học
cẩn thận cho em
- Em sẽ xách hộ bạn
-Em sẽ cho bạn mượn màu của em
-Em sẽ khuyên các bạn và cùng chơi với bạn
-Em sẽ rủ các bạn cùng đi thăm bạn
-HS sấm vai tình huống
-HS nhận xét
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)
- Dựa theo tranh, kể lại được đoạn 2,3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)
- GDBSMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK
- HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ
III Các hoạt động
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ Sự tích cây vú sữa.
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa
HS kể sau đó GV gọi HS kể tiếp
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới 30’
Giới thiệu:
- Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta
học bài gì?
- Câu chuyện kể về ai?
- Câu chuyện nói lên những đức tính
gì của bạn Chi?
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu
chuyện Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2
cách
Phương pháp: Nhóm đôi
a/ Kể đoạn mở đầu
- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự
- Gọi HS nhận xét bạn
- Bạn nào còn cách kể khác không?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?
- Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh
của Chi trước khi Chi vào vườn
Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS
Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại
đoạn 2, 3 bằng lời của mình
Phương pháp: Quan sát, thảo luận
nhóm
b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)
Treo bức tranh 1 và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Thái độ của Chi ra sao?
- Chi không dám hái vì điều gì?
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét
- Bông hoa Niềm Vui
- Bạn Chi
- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui
- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau
- Nhận xét về nội dung, cách kể
- HS kể theo cách của mình
- Vì bố của Chi đang ốm nặng
VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh
mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường
- Chi đang ở trong vườn hoa
- Chần chừ không dám hái
- Hoa của trường, mọi người cùng vun
Trang 9Treo bức tranh 2 và hỏi:
- Bức tranh có những ai?
- Cô giáo trao cho Chi cái gì?
- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho
Chi ngắt hoa?
- Cô giáo nói gì với Chi?
- Gọi HS kể lại nội dung chính
- Gọi HS nhận xét bạn
- Nhận xét từng HS
Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng
tượng lời cảm ơn của bố Chi
Phương pháp: Trò chơi: Truyền điện
c/ Kể đoạn cuối truyện
- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn
để cảm ơn cô giáo?
- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời
cám ơn của mình
- Nhận xét từng HS
4 Củng cố 4’
- Ai có thể đặt tên khác cho truyện?
2 - GDBSMT: GD tình cảm yêu thương
những người thân trong gia đình
3 5 Dặn dò 1’
- về nhà kể lại chuyện cho gia đình
nghe và tập đóng vai bố của Chi
- Chuẩn bị bài sau: Hai anh em
- Nhận xét tiết học
trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa
- Cô giáo và bạn Chi
- Bông hoa cúc
- Xin cô cho em … ốm nặng
- Em hãy hái … hiếu thảo
- 3 đến 5 HS kể lại
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỷ niệm./ Gia đình tôi rất biết ơn cô đã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho trường
- 3 đến 5 HS kể
- Đứa con hiếu thảo./ Bông hoa cúc xanh./ Tấm lòng./
-……….
Trang 10MÔN: CHÍNH TẢ (Tập chép)
BÔNG HOA NIỀM VUI.
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Làm được BT2; BT(3) a/b.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động
1.Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ Mẹ.
- Gọi HS lên bảng
- Nhận xét bài của HS dưới lớp
-Nhận xét,
3 Bài mới 30’
Giới thiệu:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép
câu nói của cô giáo và làm các bài tập
chính tả phân biệt thanh hỏi/ngã; r/d,
iê/yê
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
A / Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn cần chép
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa?
- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại
viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- Hát
- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi
- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa
- 2 HS đọc
- Lời cô giáo của Chi
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo
- 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu
Trang 11c/ Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
d/ Chép bài
-GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng
và chép vào vở
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
Bài 2 ( bảng con)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gv đọc câu có nghĩa YC HS viết
nghĩa vào bảng con
- Nhận xét HS làm trên bảng
- Chữa bài
Bài 3 ( lớp làm câu b)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt
1 câu theo yêu cầu Gọi HS đặt câu
nói tiếp
Nhận xét, sửa chữa cho HS
4 Củng cố 4’
- Gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét
5 Dặn dò 1’
- Về nhà làm bài tập 2, bài tập 3.
- Chuẩn bị: Quà của bố
- Nhận xét tiết học,
phẩy, dấu chấm
-Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
-1 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con
- Chép bài
- Đọc thành tiếng
- HS dưới lớp viết bảng con
- Lời giải: yếu, kiến, khuyên
- Đọc to yêu cầu trong SGK
VD về lời giải:
- Mẹ cho em đi xem múa rối nước
- Miếng thịt này rất mỡ
- Tôi cho bé nửa cái bánh
- Em mở cửa sổ
- Cậu ăn nữa đi
- 2 HS lên viết
………
Trang 12TIẾT:3 ÂM NHẠC HỌC BÀI HÁT : CHIẾN SĨ TÍ HON.
(Thầy Hoài soạn và dạy)
………
Tiết4
MÔN: TOÁN
34 - 8
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34-8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Giải bài toán về ít hơn.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng gài
- HS:Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1.Ổn định 1’
2 Bài cũ 4’ 14 trừ đi một số: 14 - 8
- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc
lòng công thức 14 trừ đi một số
- Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của
một vài phép tính thuộc dạng 14 –
8
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới 30’
Giới thiệu:
- Tiết học hôm nay chúng ta học bài:
34 - 8
Hoạt động 1: Phép trừ 34 – 8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que
tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Hát
- HS đọc
- HS thực hiện
- Nghe Nhắc lại bài toán và tự phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ 34 – 8