- Yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần mới - HS đánh vần đọc trơn các tiếng có häc GV g¹ch ch©n c¸c tiÕng chøa vÇn míi chøa vÇn míi häc.... Lưu Thị Hương – Trường Tiểu học Thị trấn Thống Nhấ[r]
Trang 1Tuần 12 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Toán Luyện tập chung
A Mục tiêu:
Thực hiện được:
- Phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học
- Phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
B Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh BT4
- Học sinh: Bộ đồ dùng toán
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt độnh của GV Hoạt động của HS
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập
5 - 3 + 0 = 4 - 0 + 1 =
- Yêu cầu thuộc bảng cộng trong phạm vi
đã học.(GV nêu phép tính, HS nêu kết quả)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
II Bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : phép cộng, phép trừ -
trong phạm vi đã học với số 0.
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?
- Cho HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa, chốt kết quả
đúng
Bài 2: (Cột 1)
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính của dạng
toán này
- Cho học sinh làm cá nhân vào bảng con,
sau đó 2 em lên bảng chữa
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
3 + 1 +1 = 4
5 – 2 – 2 = 1
Bài 3:( làm cột 1, 2)
- Bài yêu cầu gì?
- Cho học sinh làm trong vở sau đó gọi 2
em lên bảng chữa
-Giáo viên nhận xét,chỉnh sửa
Hoạt động 2: Viết phép tính thích hợp
với tình huống trong tranh.
Bài 4:
- Bài Y/C ta phải làm gì?
- Học sinh lên bảng làm bài tập
5 – 3 + 0 = 2 4 – 0 + 1 = 3
- HS nêu kết quả
- Tính và ghi kết quả phép tính
4 + 1 =5 5 – 2 = 3
2 + 3 = 5 5 – 3 = 2…
- HS đọc ĐT một lần
- Thực hiện lần lượt từ trái sang phải: Làm phép tính thứ nhất cộng và trừ được kết quả được bao nhiêu thì cộng và trừ với số thứ 3
- Học sinh làm bài tập theo hướng dẫn
- Điền số thích hợp vào ô trống
3 + 2 = 5; 5 - 1 = 4
4 – 3 = 1 2 + 2 = 4
- QS tranh, đặt đề toán rồi viết phép tính thích hợp
- HS thảo luận nhóm đôi, đặt đề toán rồi
Trang 2G/V giao việc cho HS : Thảo luận nhóm
đôi, đặt đề toán rồi viết phép tính vào bảng
con
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
III.Củng cố - dặn dò:
- GV tổng kết nội dung bài, nhận xét chung
giờ học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
viết phép tính vào bảng con
a Có hai con vịt trong vườn, hai con nữa chạy tới, hỏi tất cả có mấy con vịt?
2+2= 4 b- có bốn con hươu,1 con đã chạy đi.Hỏi còn lại mấy con ?
4 – 1 = 3
Tiếng Việt
Ôn - Ơn
A Mục tiêu:
- Đọc được ôn, ơn, con chồn, sơn ca từ và câu ứng dụng
-Viết được ôn, ơn, con chồn, sơn ca
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề:"Mai sau khôn lớn"
B.Đồ dùng dạy học
-Giáo viên:
- Bộ ghép chữ tiếng việt
- Tranh minh hoạ từ khoá
-Học sinh: SGK, bộ ghép chữ
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc: bạn thân, gắn bó, dặn dò - Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con
- Đọc từ câu ứng dụng - 1 số em đọc
- GV nhận xét cho điểm
II Dạy - Học bài mới:
*Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng: ôn-
ơn
Hoạt động 1: Nhận biết vần ôn
- GV viết chữ ôn lên bảng
- Cho HS phân tích vần ôn
- HD học sinh đánh vần
- HD học sinh đọc trơn
- Cho HS ghép vần ôn trên bảng cài
- Tạo tiếng: H: Có vần ôn muốn có tiếng
- HS đọc bài theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét
- HS đọc đồng thanh tên bài
- HS đọc trơn ĐT
- Vần ôn gồm có 2 âm âm ô đứng trước
âm n đứng sau
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, ĐT
- HS thực hành ghép vần ôn trên bảng cài
- Ta thêm âm ch vào trước vần ôn
Trang 3chồn ta thêm âm gì vào vị trí nào?
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
- GV cho HS thực hành ghép trên bảng cài
- GV nhận xét
- Tạo từ: H: Có tiếng chồn muốn có từ con
chồn ta thêm tiếng gì vào vị trí nào?
- GV cho HS đọc ĐT từ con chồn
- GV giảng từ: con chồn dựa vào tranh SGK
- Cho HS đọc: Ô-n – ch-ồn - con chồn
Hoạt động 2: Nhận biết vần ơn
- GV tiến hành cho HS phân tích, đánh vần
tương tự như vần ôn
- Yêu cầu HS so sánh vần ôn và ơn
Hoạt động 3: HD HS đọc từ ứng dụng.
- GV viết 4 từ ứng dụng lên bảng
ôn bài cơn mưa
khôn lớn mơn mởn
- Yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần mới
học( GV gạch chân các tiếng chứa vần mới
học)
- GV giảng các từ ứng dụng
Hoạt động 4: HDHS viết bảng con.
- GV viết mẫu , nêu quy trình viết
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tư thế viết cho HS
Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc
a Đọc bài trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc toàn bài ở tiết 1
- GV chỉnh sửa cho HS
b Đọc câu ứng dụng :
- Yêu cầu HS quan sát , nhận xét tranh
minh hoạ
- GV ghi câu ứng dụng lên bảng , yêu cầu
HS đọc
- GV chỉnh sửa cho HS
- HS nhận xét
- Tiếng chồn gồm có âm ch đứng trước vần ôn đứng sau
- HS thực hành ghép tiếng chồn
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Ta thêm tiếng con vào trước tiếng chồn
- HS nhận xét
- HS đọc cá nhân, ĐT từ con chồn
- HS chú ý theo dõi
- HS đọc cá nhân, ĐT
- HS phân tích , đánh vần
- HS so sánh: vần ôn và ơn Giống nhau: kết thúc bằng âm n Khác nhau: ôn bắt đầu bằng ô ơn bắt đầu bằng ơ
- HS đánh vần đọc trơn
- HS tìm và nêu
- HS đánh vần đọc trơn các tiếng có chứa vần mới học
- HS chú ý theo dõi
- HS quan sát
- HS tập viết vào bảng con
* HS luyện đọc cn – nhóm – lớp
- HS quan sát nhận xét
- HS luyện đọc cá nhân – nhóm – lớp
- HS đọc cá nhân
Trang 4- GV đọc mẫu , giải thích và gọi HS đọc cn
- Yêu cầu HS tìm tiếng ghi âm vừa học
trong câu ứng dụng
Hoạt động 2: Luyện viết
- Hướng dẫn cách viết trong vở
- KT cách cầm bút, tư thế ngồi viết
- Giao việc: Viết vần ôn
Viết từ con chồn
Viết vần ơn
Viết từ sơn ca
- GV quan sát và giúp đỡ những HS yếu
+ Chấm điểm một số bài viết
- Nhận xét chung bài viết của HS, chữa một
số lỗi sai phổ biến
Hoạt động 3: Luyện nói theo chủ đề:
" Mai sau khôn lớn "
- GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát
và trả lời
- bức tranh vẽ gì?
GV: Bạn nhỏ trong tranh mơ ước sau này
lớn lên sẽ trở thành chiến sỹ biên phòng
- mai sau lớn lên em mơ ước đợc làm gì?
- Hửụựng dẫn và giao vịêc
? Bạn đã nói cho ai biết về mơ ước của
mình cha
? Để thực hiện điều đó bây giờ bạn phải làm
gì?
- Gợi ý để HS nói thành câu
III Củng cố – dặn dò
- GV chỉ bảng cho học sinh đọc bài
+ Trò chơi:Tìm tiếng mới
- Nhận xét chung giờ học
* Học lại bài
- Xem trước bài 47
- HS tìm
- Học sinh luyện đọc ở sách giáo khoa
* HS tập tập viết theo HD của GV
- HS chú ý theo dõi
* HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận
- chơi theo tổ
-Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tiếng Việt
en – ên
A Mục tiêu:
- Đọc được en, ên, lá sen, con nhện; từ và câu ứng dụng
-Viết được en, ên, lá sen, con nhện
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề:"Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới"
B.Đồ dùng dạy học
-Giáo viên:
- Bộ ghép chữ tiếng việt
- Tranh minh hoạ từ khoá
-Học sinh: SGK, bộ ghép chữ
C Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Đọc câu ứng dụng của bài ôn - ơn - 2 số em đọc
- GV nhận xét cho điểm
II Dạy - Học bài mới:
*Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng: en –
ên
Hoạt động 1: Nhận biết vần en
- GV viết chữ ôn lên bảng
- Cho HS phân tích vầnb en
- HD học sinh đáng vần
- HD học sinh đọc trơn
- Cho HS ghép vần en trên bảng cài
- Tạo tiếng: H: Có vần en muốn có tiếng
sen ta thêm âm gì vào vị trí nào?
- GV cho HS thực hành ghép trên bảng cài
- GV nhận xét
- Cho HS phân tích tiếng sen
- Tạo từ: H: Có tiếng sen muốn có từ lá sen
ta thêm tiếng gì vào vị trí nào?
- GV cho HS đọc ĐT từ lá sen
- GV giảng từ: lá sen dựa vào tranh SGK
- Cho HS đọc: e – n s- en lá sen
Hoạt động 2: Nhận biết vần ên
- GV tiến hành cho HS phân tích, đánh vần
tương tự như vần en
- Yêu cầu HS so sánh vần en và ên
Hoạt động 3: HD HS đọc từ ứng dụng.
- GV viết 4 từ ứng dụng lên bảng
áo len mũi tên
Khen ngợi nền nhà
- Yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần mới
học( GV gạch chân các tiếng chứa vần mới
- HS đọc bài theo yêu cầu của GV
- HS nhận xét
- HS đọc đồng thanh tên bài
- HS đọc trơn ĐT
- Vần en gồm có 2 âm âm e đứng trước
âm n đứng sau
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, ĐT
- HS thực hành ghép vần en trên bảng cài
- Ta thêm âm s vào trước vần en
- HS thực hành ghép tiếng sen
- HS nhận xét
- Tiếng chồn gồm có âm s đứng trước vần en đứng sau
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Ta thêm tiếng lá vào trước tiếng sen
- HS nhận xét
- HS đọc cá nhân, ĐT từ lá sen
- HS chú ý theo dõi
- HS đọc cá nhân, ĐT
- HS phân tích , đánh vần
- HS so sánh: vần en và ên Giống nhau: kết thúc bằng âm n Khác nhau: en bắt đầu bằng e
ên bắt đầu bằng ê
- HS đánh vần đọc trơn
- HS tìm và nêu
- HS đánh vần đọc trơn các tiếng có chứa vần mới học
Trang 6- GV giảng các từ ứng dụng
Hoạt động 4: HDHS viết bảng con.
- GV viết mẫu , nêu quy trình viết
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tư thế viết cho HS
Tiết 2 Hoạt động 1: Luyện đọc
a Đọc bài trên bảng lớp
- Yêu cầu HS luyện đọc toàn bài ở tiết 1
- GV chỉnh sửa cho HS
b Đọc câu ứng dụng :
- Yêu cầu HS quan sát , nhận xét tranh
minh hoạ
- GV ghi câu ứng dụng lên bảng , yêu cầu
HS đọc
- GV chỉnh sửa cho HS
- GV đọc mẫu , giải thích và gọi HS đọc cn
- Yêu cầu HS tìm tiếng ghi âm vừa học
trong câu ứng dụng
Hoạt động 2: Luyện viết
- Hướng dẫn cách viết trong vở
- KT cách cầm bút, tư thế ngồi viết
- Giao việc: Viết vần en
Viết từ lá sen
Viết vần ên
Viết từ con nhện
- GV quan sát và giúp đỡ những HS yếu
+ Chấm điểm một số bài viết
- Nhận xét chung bài viết của HS, chữa một
số lỗi sai phổ biến
Hoạt động 3: Luyện nói theo chủ đề:
" Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới "
- GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát
thảo luận nhó đôI và trả lời
- Tranh vẽ gì?
- Trong lớp, bên phải là bạn nào?
- Khi xếp hàng đứng trớc và đứng sau em là
bạn nào?
- Bên trái tổ em là tổ nào?
- Em viết bằng tay nào?
- Gợi ý để HS nói thành câu
- Đọc tên bài luyện nói
III Củng cố – dặn dò
- GV chỉ bảng cho học sinh đọc bài
+ Trò chơi:Tìm tiếng mới chứa vần mới học
- HS chú ý theo dõi
- HS quan sát
- HS tập viết vào bảng con
* HS luyện đọc cn – nhóm – lớp
- HS quan sát nhận xét
- HS luyện đọc cá nhân – nhóm – lớp
- HS đọc cá nhân
- HS tìm
- Học sinh luyện đọc ở sách giáo khoa
* HS tập tập viết theo HD của GV
- HS chú ý theo dõi
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm , nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
* HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận
- Một số em
Trang 7- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS đọc lại bài
- Xem trước bài in - un
- chơi theo tổ
-Toán:
Phép cộng trong phạm vi 6 A- Mục tiêu:
- Thành lập và thuộc bảng cộng trong phạm vi 6
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 6
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
B- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán, các mô hình phù hợp
C-Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng: 5 - 3 = 5 - 0 =
3 + 2 = 0 + 4 =
H: Hai số giống nhau, đem trừ đi nhau
cho ta kq' bằng mấy ?
H: Một số bất kỳ đem trừ đi 0 cho ta kết
quả bằng mấy ?
II Dạy - học bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thành lập và thuộc bảng
cộng trong phạm vi 6
a- Lập công thức: 5 + 1 = 6; 1 + 5 = 6
- GV thao tác trên que tính
- Y/c HS quan sát và nêu bài toán
- Cho HS đếm số que tính và trả lời
H: 5+1 bằng 6, vậy 1+5= mấy? Vì sao ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính:
4 + 2 = 6; 2 + 4 = 6; 3 + 3 = 6
b Hướng dẫn HS ghi nhớ bảng cộng
- Cho HS đọc lại bảng cộng
- GV cho HS đọc thuộc bảng cộng bằng cách
xoá dần
Hoạt động 2: Rèn KN làm tính cộng
trong phạm vi 6
Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
- 2 HS lên bảng làm
- Bằng không
- Bằng chính số đó
- HS thao tác trên que tính và nêu
- Có 5 que tính thêm 1 que tính Hỏi có tất bao nhiêu que tính?
- Có 5 que tính thêm 1 que tính được 6 que tính
- 5 + 1 = 6 thì 1 + 5 cũng bằng 6 vì: khi thay đổi vị trí các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc bảng cộng
- HS nêu yêu cầu của BT: Tính
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm
Trang 8Bài 2: (làm cột 1,2,3)
- GV nhận xét , chốt kết quả đúng:
4 + 2 = 6 5 + 1 = 6 5 + 0 = 5
2 + 4 = 6 1 + 5 = 6 0 + 5 = 5
Bài 3: (làm cột 1, 2)
- Cho HS nêu yêu cầu và cách làm
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở,
đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
4 + 1 + 1 = 6 5 + 1 + 0 = 6
3 + 2 + 1 = 6 4 + 0 + 2 = 6
Bài 4:
- Bài Y/C ta phải làm gì?
- G/V giao việc cho HS : Thảo luận nhóm
đôi, đặt đề toán rồi viết phép tính vào
bảng con
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
- III- Củng cố - dặn dò:
Trò chơi: Tự nghĩ ra một bài toán có phép
cộng trong phạm vi 6
- Nhận xét chung giờ học
-Dặn HS chuẩn bị tiết sau
5 2 3 1 4
+ + + + +
1 4 3 5 2
6 6 6 6 6
- HS nêu yêu cầu của BT - HS nối tiếp nhau nêu kết quả - HS đọc ĐT một lần - Lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai được bao nhiêu cộng tiếp với số thứ ba - 2 HS lên bảng làm - HS thảo luận nhóm đôi, đặt đề toán rồi viết phép tính vào bảng con a) 4 + 2 = 6 b) 3 + 3 = 6 - HS chơi theo nhóm
-Đạo đức nghiêm trang khi chào cờ (T1)
A-Mục tiêu:
- HS biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
- HS khá giỏi biết được: Nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì
và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
B-Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: - Lá cờ tổ quốc
- Học sinh: - Vở bài tập đạo đức 1
C-Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Kiểm tra bài cũ:
- Em đã lễ phép với anh chị mình ntn?
Trang 9- Em có em bé không? Em đã nhường nhịn
II Dạy học bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động1: Tìm hiểu Quốc kỳ- quốc ca.
- Giáo viên treo lá quốc kỳ một cách trang
trọng lên bảng và hướng dẫn học sinh tìm
hiểu
- Học sinh quan sát
- Các em đã từng thấy lá cờ tổ quốc ở đâu? - Học sinh trả lời
- Lá cờ Việt Nam có mầu gì?
- Ngôi sao ở giưã có màu gì? Mấy cánh?
- Giáo viên giới thiệu quốc ca Quốc ca là bài
hát chính của đất nước khi hát chào cờ, bài
này do cố nhạc sỹ Văn Cao sáng tác
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Giáo viên tổng kết: Lá cờ tổ quốc tượng
trưng cho đất nước Việt Nam thân yêu, có
màu đỏ, ở giữa có ngôi sao 5 cánh Quốc ca
là bài hát chính thức được hát khi chào cờ
Mọi người dân Việt Nam phải tôn kính Quốc
kỳ, quốc ca, Phải chào cờ và hát quốc ca để
bày tỏ tình yêu đất nước
- Học sinh chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tư thế
chào cờ
+ Giáo viên giới thiệu việc chào cờ thông qua
đàm thoại ngắn
- Đầu buổi học thứ 2 hàng tuần, nhà trường
thường tổ chức cho học sinh làm gì?
- Khi chào cờ, các em đứng như thế nào? - Học sinh trả lời?
+ Giáo viên làm mẫu tư thế đứng khi chào cờ
thông qua tranh vẽ 1 học sinh tư thế nghiêm
trang chào cờ bằng cách hỏi các em
Khi chào cờ bạn học sinh đứng như thế nào?
- Tay của bạn để ra sao?
- Mắt của bạn nhìn vào đâu? - Học sinh trả lời?
+ Giáo viên tổng kết
Khi chào cờ, các em phải đứng nghiêm,
thẳng tay bó thẳng, mắt nhìn lá cờ, không nói
chuyện , không làm việc riêng, không đùa
nghịch…
- Học sinh chú ý nghe
Hoạt động 3: Học sinh tập chào cờ.
+ Giáo viên treo lá Quốc kỳ lên bảng rồi yêu
cầu cả lớp thực hiện tư thế chào cờ - Học sinh thực hiện tư thế chào cờ.
- Yêu cầu 1 số học sinh thực hiện trước lớp
để học sinh nhận xét
- Bạn thực hiện đúng hay sai? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Nếu sai thì phải sửa như thế nào ?
+ Giáo viên nhận xét, khn ngợi những em
thực hiện đúng, nhắc nhở những em con sai
xót
III-Củng cố - dặn dò:
Trang 10+ Trò chơi: Thi chào cờ đúng - Thi giữa các tổ
- Nhận xét chung giờ học
: Tập thực hiện chào cờ đúng
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
Tiếng Việt
Bài 48 : in - un
A.Mục đích - yêu cầu.
- HS đọc và viết đợc: un, in, đèn pin , con giun
- Đọc các từ ứng dụng và câu ứng dụng
- Phát triên lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời xin lỗi
B Chuẩn bị.
GV- Tranh minh hoạ cho từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
HS: Sách Tiếng Việt, VBT
C Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Kiểm tra bài cũ
- Học từ và câu dụng trong sgk - Một vài em đọc
- GV nhận xét, cho điểm
II.Dạy học bài mới.
*Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nhận diện vần: in
- GV ghi bảng vần in và hỏi
+ Vần in do mấy âm tạo nên? - Vần in do hai âm tạo lên đó là âm i và
âm n
+ So sánh vần in với vần on - Giống: Kết thúc bằng n
- Khác: Bắt đầu bằng i + Hãy phân tích vần in - Vần in có âm i đứng trớc và âm n đứng
sau
- Vần in đánh vần nh thế nào? - i - nờ – in
- GV theo dõi chỉnh sửa - HS đánh vần CN, nhóm, lớp
Tiếng khoá:
- Yêu cầu HS tìm và gài vần in - HS sử dụng bộ đồ dùng để gài vần in
- Yêu cầu HS gài tiếng pin và tiếng pin
- Tiếng pin có âm P đứng trước và vần in
đứng sau
- Hãy đánh vần tiếng pin - Pờ - in – pin
- Yêu cầu HS đánh vần và đọc - HS đánh vần CN, nhóm, lớp
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Từ khoá: Giới thiệu tranh - HS quan sát
- Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ cái đèn pin
- Ghi bảng (đèn pin là 1 dụng cụ phát
sáng) - HS đánh vần CN, nhóm, lớp.
Hoạt động 2: Nhận diện vần un
- GV tiến hành cho HS phân tích, đánh - HS phân tích , đánh vần