Hoạt động – Học sinh * HS neâu:Raát nhieàu maët traêng 3 HS lên bảng đọc 3 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo nội dung baøi * 2 Hs nhaéc laïi.. - Nhắc lại đề bài - QS neâu noäi dung [r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2005
Môn:Đạo đức Bài :Yêu lao động (tt).
I.Mục tiêu:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Biết được giá trị của lao động
2 Kĩ năng
- Tích cực tham gia công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với
khả năng của bản thân
3.Thái độ:
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II.Đồ dùng dạy – học.
-Vở bài tập đạo đức
-Một số dụng cụ cho trò chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy – học :
ND- T/Lương Hoạt động – Giáo viên Hoạt động – Học sinh
A- Kiểm tra bài
cũ :
4 -5’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài :2
-3’
HĐ 1:Kể chuyện
tấm gương yêu lao
động
5 -6 ’
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+Nêu những biểu hiện yêu lao động?
-Nhận xét chung
* Nêu MĐ- YC tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Em hãy kể những tấm gương yêu lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động hoặc các bạn trong lớp…
+Theo em những nhận vật trong truyện đó có yêu lao động không?
+Những biểu hiện của yêu lao động là gì?
-GV ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét Chốt ý đúng
H: Em hãy lấy một vài ví dụ biểu hiện không yêu lao động?
* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi -Nêu:
-Nhận xét bổ sung
* Nhắc lại tên bài học
* 1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -Nối tiếp kể
-Cả lớp lắng nghe nhậ xét bổ sung
-Nêu và giải thích ( Dựa vào nhân vất được kể )
+ Nối tiếp trả lời.VD:
Vượt mọi khó khăn,chấp nhân thử thách để làm tốt công việc của mình …
+Tự làm lấy công việc của mình… +Làm việc từ đầu đến cuối
- Cả lớp nhận xét , bổ sung bổ sung
Trang 2HĐ 2:Bài tập 4
Tổ chức thi đua
giữa các nhóm
6 -7 ’
HĐ3: Bài tập 5
Liên hệ bản thân
5 -6 ’
HĐ 3:: Trình bày
giới thiệu về các
bài viết, tranh vẽ
6 -7 ’
C-Củng cố dặn
dò.
2 -3’
KL:Chúng ta cần học tập và noi gương những người đó
* Gọi HS nêu YC bài tập 4
Yêu cầu HS suy nghĩ tìm các câu tục ngữ , thành nghữ nói về ý nghĩa , tác dụng của lao động
- Tổ chức thi “Truyền điện” giữa 2 dãy
GV theo dõi , nhận xét , tuyên dương
*Yêu cầu Hs thảo luận cặp Nói
cho nhau nghe Ươc mơ của mình ?
Lí do? và những điều cần làm từ bây giờ ?
- Gọi đại diện một số em nêu
GV cùng cả lớp nhận xét tuyên dương
* Nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm
4 trình bày, giới thiệu về tranh vẽ, bài viết mà em đã sưu tầm được
Gợi ý: Đó là công việc gì?
-Lí do em thích công việc đó?
-Để thực hiện được em cần làm gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét tuyên dương
* Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về thực hiện theo bài học
-3-4HS nêu.VD:Lười biếng , không muốn làm bất cứ việc gì … -Nhận xét, bổ sung
- Nghe và học tập
* 2 HS nêu
- Suy nghĩ và tìm
Thi giữa 2 dãy VD :Có làm thì mới có ăn / Lao đông là vinh quang / …
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
* Thảo luận cặp theo yêu cầu
- Một số em nêu trước lớp Nghe , nhận xét
* Thảo luận nhóm 4 trình bày trong nhóm cho nhau nghe
-Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
-Bình chọn những bạn có bài viết, tranh vẽ trình bày tốt
2HS đọc ghi nhớ
- Về thực hiện
Môn : Tập đọc Bài : Rất nhiều mặt trăng
I/ Mục Tiêu
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật:
chú hề, nàng công chúa nhỏ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 3-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ
nghĩnh, rất khác với người lớn
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ viết các câu văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
ND- T/Lương Hoạt động – Giáo viên Hoạt động – Học sinh
A-Kiểm tra bài cũ:
4 -5’
B -Bài mới.
*Giới thiẹu bài:
2 -3’
Hoạt động 1:
HD luyện đọc
- Luyện đọc
10-12
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
8 -10
* Hôm trước em học bài gì?
- Nhận xét, ghi điểm
* Giới thiệu bức tranh Tranh vẽ những gì?
=> Giới thiệu nội dung bài và ghi đề bài
* GV chia đoạn ( 3 đoạn ) + Chia đoạn cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , kết hợp hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó trong bài và
GNT trong đoạn sau lượt đọc thứ nhất
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Theo dõi , sửa sai
- Gọi 2 em đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* YC học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi SGK
- Đoạn 1:
+ Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa nhàvua đã làm gì?
+ Các vị thần và nhà khoa học đã nói như thế nào?
+ Tại sao họ cho rằng đó là yêu cầu không thể thực hiện được?
* Đoạn 2 + Cách nghĩ của chú hề có gì khác?
* HS nêu:Trong quán ăn “ba cái bống”
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội dung bài
* QS nêu nội dung tranh
- Nhắc lại đề bài
* Đánh dấu đoạn + HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 2 -3 lượt)
Kết hợp GNT trong đoạn
+ HS luyện đọc theo cặp, nhận xét bạn đọc
+2 HS đọc cả bài
- Theo dõi SGK
- 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi +Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+Nhà vua ch mời tất cả các vị thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lâý mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói yêu cầu đó không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa…
* Một HS đọc đoạn 2 + Chú hề cho rằng trước hết cần phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng ntn đã? Chú
Trang 4Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc diễn
cảm
7-8
HĐ3:Củng cố, dặn
dò:
3-4/
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ không hề giống với người lớn?
=> Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng
* Đoạn 3
* Sau khi biết công chúa muốn một
“mặt trăng” theo ý nàng , chú hề đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa ntn khi thấy mặt trăng?
+ Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
=> Cách nghĩ của trẻ em rất ngộ nghĩnh và khác so với người lớn
* Hướng dẫn đọc +HD HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhận xét ghi điểm
* Nêu lại ý nghĩa câu chuyện?
Nhận xét tiết học, nhắc HS kể câu chuyện cho người thân nghe
hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
+ Thảo luận N2
HS trả lời, các bạn trong lớp bổ sung cho bạn
* HS đọc thầm Đ3, Thảo luận N4 cả hai câu hỏi Đại diện HS trả lời
- Chú đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa…
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- HS nêu phát biểu tự do
Nghe , nhắc lại
* Nắm cách đọc + 3 HS đọc phân vai các nhân vật trong truyện
- HS thi đọc phân vai trong nhóm
- Một số nhóm thực hiện
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- HS nêu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.
- Về thực hiện
-Môn: Chính tả
Bài : N- V: Mùa đông trê rẻo cao
I/ Mục tiêu
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên
rẻo cao
Trang 5Luyện viết đúng các từ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn
Rèn kĩ năng viết chính tả cho các em
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3
III/ Các hoạt động dạy – học
ND- T/Lương Hoạt động – Giáo viên Hoạt động – Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ
:
4 -5’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài: 2
-3’
Hoạt động 1:
HD nghe - viết
20 -21’
Hoạt đông 2: HD
làm bài tập
Bài tập 2 (a)
Làm vở
4 -5’
Bài tập 3:
Làm việc theo
nhóm 4
4 -5’
* Yêu cầu HS nêu miệng BT 2 ở tiết chính tả trước
- Nhận xét chung
* Nêu MĐ- YC tiết học Ghi bảng
* Giới thiệu bài viết:
- Gọi HS đọc bài viết
- Yêu cầu HS đọc thầm và ghi các lỗi khó viết , hay viết sai thường mắc phải
+ Nghe , sửa sai
* Đọc bài cho các em viết Nhắc các em cách trình bày
- Yêu cầu các em đổi vở để kiểm tra lỗi
- Chấm 10 bài nhận xét chung các lỗi mà các em mắc phải
* Gọi HS nêu YC bài tập 2a/
Điền vào chỗ trống tiếng có âm lhay n?
- Yêu cầu HS làm vở 1 em làm bảng phụ
-Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng
* Gọi HS nêu YC bài tập: Chọn từ
viết đúng chính tả để hoàn chính đoạn văn
- Hướng dẫn và YC thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:giấc mộng , làm người , xuất hiện , nửa mật ,lấc láo, cất tiếng , lên tiếng
,…
* 2 HS nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
* 2 HS nhắc lại
* Theo dõi
- 2 HS đọc bài viết
- Viết những từ dễ viết sai vào giấy nháp Đọc cho cả lớp nghe
- Cả lớp cùng nhận xét , sửa sai
* HS viết bài vào vở -Chữa lỗi chính tả
- HS còn lại tự sửa sai
* Một HS nêu yêu cầu Làm bài vào vở Một HS làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp cùng nhận xét , chữa bài
* Một HS nêu nội dung bài tập
- Nghe , nắm yêu cầu
- Thực hiện BT theo N4
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích cách làm của nhóm mình
- Đọc lại toàn bài tập
Trang 6C- Củng cố, dặn
dò
2 -4’
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét chung giờ học
* 1 HS nêu
- Nghe , nhớ lại
-Môn: Toán Bài : luyện tập I/Mục tiêu
Giúp HS rèn luyện kĩ năng:
Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
Giải bài toán có lời văn
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ ghi BT 1
III/ Các hoạt động dạy – học:
ND- T/Lương Hoạt động – Giáo viên Hoạt động – Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ
:
4 -5’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài :
2 -3’
Hoạt động 1:
Bài 1:
Làm bảng con
6-7’
Hoạt động 2:
Bài 2:
Làm vở
6 -7’
Hoạt động 3:
Bài 3:
Thảo luận , làm
* Bài 1,Bài 3 trang 88
- Chữa bài, ghi điểm
* Nêu MĐ- YC tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép chia
=> Lưu ý HS cách ước lượng
* Gọi HS đọc đề bài -Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
=> Lưu ý HS đổi đơn vị đo về gam
- Yêu cầu HS làm vở
- Nhận xét, ghi điểm
* Gọi HS nêu bài toán -Nêu lại cách tính chiều rộng hình chữ nhật khí biết diện
* 2HS lên bảng thực hiên bài 1, 1 HS thực hiện bài 3
- Cả lớp cùng chữa bài cho các bạn
* Nhắc lại
* Nêu yêu cầu của bài
- Nêu lại cách thực hiện phép chia
- HS thực hiện bảng con theo hai dãy -2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét chữa bài
* 2 HS đọc đề toán
- Tìm hiểu bài toán Tóm tắt và giải bài toán vào vở
Bài giải Đổi :18kg =18000 g Số gam muối trong mỗi gói là
18 000 : 240 = 75 (gam)
Đáp số: 75 gam
* 2 HS đọc đề toán
- 2 HS nêu
- Thảo luận theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp cùng nhận xét, chữa lời giải đúng
Trang 7phiếu
6 -8’
C- Củng cố, dặn
dò
4 -5’
tích và chiều dài của hình đó?
- GV phát phiếu cho HS thảo luận , trình bày trên phiếu
- Gọi dại diện nhóm trình bày
- Nhận xét Ghi điểm
* Hệ thống lại nội dung các bài tập
- Dặn về làm vở bài tập
- Nhận xét chung giờ học
a/ Chiều rộng sân đó là
7140 : 105 = 68 (m) b/ Chu vi sân đó là (105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số:346m
* Nghe , nhớ lại và học thuộc
- Về thực hiện
Môn :Thể dục Bài33:Thể dục RLTTCB-Trò chơi
“Nhảy lướt sóng”
I.Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông.Yêu cầu HS thực hiện động
tác ở mức tương đối chính xác
-Trò chơi “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Địa điểm:Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
-Phương tiện:Chuẩn bị còi, dụng cụ trò chơi :Nhảy lướt sóng
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập
-Trò chới: “Làm theo hiệu lệnh”
*Tập bài thể dục phát triển chung
B.Phần cơ bản.
a)Bài tập RLTTCB
-Ôn đi kiễng gót 2 tay chống hông:Nội dung và
phương pháp dảng dạy như bài 32
-Có thể phối hợp ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng điểm số trước khi cho HS tập đi kiễng gót.Khi
tập đi kiễng gót,GV nhắc nhở HS đi kiễng gót
cao,chú ý giữ thăng bằng và đi trên đường thẳng
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Nhảy lướt sóng “
+GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và nội
quy chơi,sau đó cho HS chơi thử 1 lần để hiểu cách
6-10’
18-22’
12-14’
5-6’
Trang 8chơi rồi chơi chính thức
+Khi tổ chức trò chơi GV có thể phân công trọng
tài và người phục vụ.Sau 1 lần GV thay đổi các vai
chơi,để các em đều được tham gia chơi
+Sau 3 lần chơi em nào bị vướng chân 2 lần liên
tiếp sẽ bị phạt.GV luôn nhắc các em đảm bảo an
toàn trong tập luyện và vui chơi
C.Phần kết thúc.
-Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học
-GV giao bài tập về nhà ôn bài thể dục phát triển
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2005
Môn : Toán Bài : Luyện tập chung I/Mục tiêu
Giúp HS rèn kĩ năng:
Thực hiện các phép tính nhân và chia
Giải toán có lời văn
Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
II/ Đồ dùng dạy – học
Kẻ sẵn BT2/ 93
III/ Các hoạt động dạy – học
ND- T/Lương Hoạt động – Giáo viên Hoạt động – Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ
:
4 -5’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài :2
-3’
Hoạt động 1:
Bài 2/ 90: Làm vở
* Bài 1, bài 2 trang 89
- Chữa bài, ghi điểm
* Nêu MĐ- YC tiết học
Ghi bảng
* HDHS thực hiện các BT
* Gọi HS nêu yêu cầu
* 2HS thực hiện bài 1a, cảc lớp thực hiện bài 1b,1 HS thực hiện bài 2
- Cả lớp cùng nhận xét bài
* 2 HS nhắc lại
* HS nêu: Đặt tính rồi tính
-HS nêu yêu cầu của bài
Trang 96-7’
Hoạt động 2:
Bài 1/91, 92
Làm vở
5-6’
Hoạt động 3:
Bài 2/93
Nêu miệng
4 -5’
Hoạt động 2:
Bài 3/93
Giải vở
5 -7’
C -Củng cố, dặn dò
4 -5’
=> Lưu ý HS cách ước lượng
- Sửa cho HS cách thực hiện phép tính và đọc kết quả
Ghi điểm
* Hướng dẫn làm bài trắc
nghiệm ( Đ / S)
Yêu cầu HS làm vở ( Chỉ ghi yêu cầu và kết quả đúng , khoanh tròn )
* Yêu cầu HS dựa vào biểu đồ và nêu kết quả
- Nhận xét , sửa sai
* Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi HS nêu dạng toán
- Cho HS nêu các bước giải
- Yêu cầu HS giải vở
- Nhận xét ghi điẻm
* Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét chung giờ học
- Thực hiện bài tập vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
39870 123 ; 25863 251 ;…
0297 324 0076 103
0510 763
18 010
- Cả lớp cùng chữa bài
* HS nêu bài toán
- Nắm yêu cầu và làm vở
- Nêu kết quả và có thể trình bày:
Bái 1:a/ Khoanh tròn vào B b/ Khoanh tròn vào C c/ Khoanh tròn vào D d/ Khoanh tròn vào C e/ Khoanh tròn vào C Bài 2:a/ Thứ năm có mưa nhiều nhất b/ Thứ sáu có mưa trong 2 giờ c/ Ngày không có mưa trong tuần lễ là nghày thứ tư
- Cả lớp nhận xét , sửa sai
* 1 HS nêu
- Nêu dạng bài toán: Tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu
- 2, 3 HS nêu các bước giải
- Giải bài toán vào vở, một HS lên bảng làm
Hai lần số HS nam là :
672 – 92 = 580 (học sinh ) Số HS nam trường đó là :
580 : 2 = 290 ( học sinh ) Số HS nữ của trường đó là:
290 + 92 = 382 ( học sinh )
Đáp số :290 học sinh nam
382 học sinh nữ
- Cả lớp nhận xét sửa sai Chốt kết quả đúng
* Nghe , nhớ và hệ thống lại
Trang 10
-Môn: Luyện từ và câu Bài : Câu kể ai làm gì?
I/ Mục tiêu:
Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? Từ đó biết vận dụng
kiểu câu kể Ai làm gì? Vào bài viết
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi BT 3 phần LT
III/ Các hoạt động dạy – học
ND- T/Lương Hoạt động – Giáo viên Hoạt động – Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ :
4 -5’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài: 2
-3’
Hoạt động 1:
Phần nhận xét
Bài tập 1,2:
Nêu miệng
4 -5’
Bài tập 3:
Thảo luận
3 -4’
Hoạt động 2: Ghi
nhớ
* Câu kể dùng để làm gì?
- Cuối câu kể thường có dấu gì?
- Nhận xét, ghi điểm
* Nêu MĐ- YC tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS nêu yêu cầu
Bài tập yêu cầu chúng ta phải đọc đoạn văn, tìm từ chỉ hoạt động vào phiếu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng của các nhóm và ghi bảng
* Gọi HS nêu yêu cầu Đặt câu hỏi
- Hướng dẫn phân tích mẫu câu
- YC trao đổi nhóm 2
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét các câu trả lới của các em
* Vậy câu kể thường mấy bộ
* HS nêu và nêu ví dụ về câu kể
* Nhắc lại
* 2 HS nêu yêu cầu của bài tập 1 và 2
- Thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày:
-+ Câu :Người lớn đánh trâu ra cày
Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
Từ chỉ hoạt động :đánh trâu ra cày
; nhặt cỏ , đốt lá ;…
Từ chỉ nhười hoặc SV hoat5 động
: người lớn; các cụ già ;…
- Các nhóm khác bổ sung
* 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Nắm và hiểu mẫu câu
- Trao đổi nhóm 2
- Một số HS đặt câu hỏi trước lớp
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ HĐ
Người lớn làm gì?
Các cụ già làm gì? /…
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc
vật hoạt động
Ai đánh trâu ra cày?/ …
* HS nêu: Câu kể thường gồm 2 bộ phận
- BPTN trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì