1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy môn khối 1 - Tuần 8 năm 2011

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ii §å dïng Tranh SGK Bộ đồ dùng cắt may khâu III Hoạt động dạy học 1 Giíi thiÖu bµi 2 Hoạt động trọng tâm HĐ1 : GV hướng dẫn học sinh QS và nhËn xÐt mÉu Giíi thiÖu mÉu Cho HS nêu nhận xé[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 10 tháng10 năm 2011

Tập đọc

Nếu chúng mình có phép lạ

I Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diẽn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các em nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp

- TL được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài HSKG: thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; TL

được CH3

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “ ở Vương quốc Tương lai” và nêu đại ý

- Đọc 1 đoạn em thích Nêu lí do

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC giờ học

2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

a) Luyện đọc.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

- Đọc nối tiếp các khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi về

phát âm, giọng đọc cho HS (nếu có) Chú ý cách

ngắt nhịp thơ

- Đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời các

câu hỏi 2,3

+ Câu thơ nào được lặp lại trong bài nhiều lần ?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn

nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

* ý 1: Những điều ước của các bạn nhỏ.

- YC HS đọc thầm khổ thơ 3, 4

- Giải thích ý nghĩa của những cách nói sau:

+Ước “không còn mùa đông”

+Ước “hoá trái bom thành trái ngon”

- Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?

Em hãy nêu ND chính của bài thơ

3 Đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

- YC HS đọc, nhận xét

C, Củng cố-dặn dò:

- GV hỏi HS về ý nghĩa bài thơ

- Nhận xét giờ học

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

- HS quan sát tranh minh họa bài thơ trong SGK

- 1 HSKG đọc

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ - đọc 2,3 lợt

- HS luyện phát âm, giọng đọc cho HS (nếu có)

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- HS trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa vào những câu hỏi trong SGK

- Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại

khi bắt đầu một khổ thơ, lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ

-HS trả lời

- HS đọc thầm -HS trả lời

- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 4

- HS phát biểu tự do

- HS nêu ND

- 2 HS đọc lại

- HS đọc diễn cảm đoạn thơ

- Bình chọn HS đọc hay

Trang 2

Chính tả(N-V)

Trung thu độc lập

I Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT3a/b

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp nhanh

II Các hoạt động dạy học

A - Kiểm tra bài cũ

Viết các từ: Phong trào, trợ giúp, họp chợ

- GV nhận xét, đánh giá - 1 HS lên bảng viết- HS viết từ vào bảng con

B - Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích - yêu cầu

2 Hướng dẫn HS nhớ viết:

- Đọc đoạn văn cần viết (Từ Ngày mai, các em có

quyền nông trường to lớn, vui tươi)

- Phát hiện một số từ dễ viết sai: mười lăm năm,

thác nước, phấp phới, nông trường

- Viết bài vào vở : GV đọc từng câu hoặc bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết vào vở

- Soát lỗi: GV đọc, HS đổi vở soát bài

- Chấm bài: GV chấm khoảng 6 bài và nhận xét kỹ

-1 HS đọc đoạn văn cần viết, cả lớp theo dõi

- HS phát hiện từ dễ viết sai và luyện viết ra vở nháp

- HS viết vào vở

- HS đổi vở soát bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: (Lựa chọn)

a Những tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi là:

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

Bài 3:

- GV chốt lại những từ đúng

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào sách bằng bút chì

- 1 HS làm trên bảng phụ, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS tìm từ theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp

C, Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Toán Luyện tập I- Mục tiêu:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- Rèn kĩ năng đặt tính và làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn

II-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS nêu tính chất kết hợp của phép cộng

- Gọi HS làm BT 2

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung

B- Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

2-Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS nêu

- 2 HS làm bảng lớp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

Trang 3

- Hướng dẫn làm bảng con câu a

- Gọi HS nhắc cách đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 2 HS lên bảng làm câu a

- Nhận xét và kết luận

Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài

Hướng dẫn HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

(dòng 1,2-HSTB, dòng 3-HSKG)

Chẳng hạn :

96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78

= 100 + 78 = 178

Hỏi: Em đã áp dụng tính chất gì?

hoặc :

96 + 78 + 4 = 78 + ( 96 + 4 )

= 78 + 100 = 178

Hỏi: Em đã áp dụng tính chất gì?

Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài

- YCHS thảo luận, nêu vai trò của X trong phép tính và

tính

- Gọi HS chữa bài và nhận xét

Bài 4: Gọi HS đọc bài

- Đặt câu hỏi hướng dẫn HS hiểu ND

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu tìm gì?

Muốn tìm số dân tăng sau hai năm ta ltn?

Muốn tìm dân số của xã sau hai năm ta ltn ?

- YC hS làm bài (câu b dành cho HSKG)

- Chấm bài

- Chữa bài, nhận xét

3-Củng cố- Dặn dò:

- GV củng cố lại nội dung bài

- Dặn dò về nhà làm bài tập 5 vào vở

- HS lần lượt thực hiện

- Rút ra cách làm

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện trong vở và chữa bài trên bảng

- AD t/chất giao hoán

- AD t/chất kết hợp

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS thực hiện trong vở và 1 số HS làm bài trên bảng

- Lớp chữa bài và nhận xét

- 1 HS đọc ND

- Đọc và tìm hiểu đề bài

- HSTLCH

HS tự làm và chữa bài (1 HS lên bảng làm câu a, 1 HSKG làm tiếp câu b)

Khoa học Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh.

I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơI, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt

- Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

- Có ý thức tự theo dõi sức khoẻ của bản thân và báo với gia đình khi có dấu hiệu bị bệnh

-KNS: KN tự nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể

II Đồ dùng dạy học: Hình trang 32, 33-SGK.

III Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức:

II Kiểm tra: Nêu nguyên nhân và cách đề phòng

một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Quan sát hình trong SGK và kể /ch

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc cá nhân

- Hát

- 2 HS trả lời

- Nhận xét và bổ sung

Trang 4

- Cho HS thực hiện yêu cầu ở mục quan sát và thực

hành trang 32-SGK

B2: Làm việc theo nhóm nhỏ

- HS sắp xếp hình trang 32 thành 3 c/ chuyện

- Luyện kể trong nhóm

B3: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên kể

- GV nhận xét và đặt câu hỏi liên hệ

- GV kết luận như mục bạn cần biết - SGK

+ HĐ2: Trò chơi đóng vai:“Mẹ ơi con sốt”

* Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc người lớn

khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình

thường

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần ở trường

Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

- Đi học về, Hùng thấy người mệt, đau đầu, đau

họng Hùng định nói với mẹ nhưng thấy mẹ mải

chăm em nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em

sẽ làm gì?

B2: Làm việc theo nhóm

- Các nhóm thảo luận và đưa ra tình huống

Phân vai và hội ý lời thoại

B3: Trình diễn

- HS lên đóng vai

- GV nhận xét và kết luận như SGK-33

D Hoạt động nối tiếp :

1 Củng cố:

- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Khi thấy các biểu hiện đó em cần làm gì?

2 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS quan sát SGK và thực hành

- HS chia nhóm đôi

- Học sinh luyện kể chuyện trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên kể

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tự chọn các tình huống

- Các nhóm thảo luận theo tình huống đưa ra lời thoại cho các vai

- Một vài nhóm lên trình diễn

- Nhận xét và bổ sung

_

Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2011

Thể dục

Quay sau, đi đều ,vòng phải , vòng trái.

Trò chơi: Ném trúng đích

I, Mục tiêu:

- Thực hiện động tác quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái cơ bản đúng

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: Ném trúng đích

II, Chuẩn bị:

- Địa điểm , phương tiện, còi

III, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

1, Phần mở đầu:

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội

ngũ trang phục tập luyện

- Trò chơi: Diệt các con vật

2, Phần cơ bản:

a, Đội hình, đội ngũ:

- Đội hình hàng dọc

- Đội hình hàng ngang

Trang 5

- Ôn quay sau,đi đều vòng phải, vòng trái

- Chia tổ tập luyện Do tổ trưởng điều khiển

- GV quan sát - sửa chữa

- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn

- GV quan sát, nhận xét biểu dương

- Lớp tập lại vài lân kết hợp củng cố

* Trò chơi: " Ném trúng đích "

- GV tập hợp hs theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi và luật chơi,rồi cho 1 tổ hs lên chơi thử

- Cả lớp cùng chơi

- GV nhận xét tuyên dương tổ chơi tốt

3, Phần kết thúc:

- Cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp

- Thả lỏng các khớp chân tay

- Nhận xét đánh giá giờ học

- Chuẩn bị bài : T12

- Đội hình hàng ngang

- Đội hình hàng dọc

- Đội hình vòng tròn

- Đội hình hàng dọc

_

Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó I- Mục tiêu:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn

II-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm : a+ = b+

a+b+c=a+ (b+ )= (a+b) +

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung

B- Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

2-Giảng bài:

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó

GV nêu bài toán

Bài toán: Tổng của 2 số là 70 Hiệu hai số đó là 10

Tìm hai số đó

- HD tìm hiểu BT :

? BT cho biết gì ?

? BT yêu cầu tìm gì ?

Muốn tìm số lớn (SB) ta làm thế nào ?

Cách 1:

Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60

Số bé là: 60 : 2 = 30

Số lớn là : 30 + 10 = 40

Đáp số : Số lớn : 40 ; Số bé : 30

Nhận xét : Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2

Cách 2:

- 2 HS làm bảng lớp

- Lớp thực hiện bảng

- -

- 1 HS đọc lại nội dung bài toán

- TLCH

-

- - Nêu cách tìm 2 lần số bé ( 70 - 10 = 60 ), rồi tìm số bé ( 60 : 2 = 30 )

và tìm số lớn ( 30 + 10 = 40 )

Cho HS viết bài giải ở trên bảng rồi nêu nhận xét về cách tìm số bé

Trang 6

- GV tổng kết hai cách giải Lưu ý HS khi giải chỉ

chọn một trong hai cách

Hai lần số lớn là: 70+10 = 80

Số lớn là: 80 : 2 = 40

Số bé là : 40 - 10 = 30

Đáp số : Số lớn : 40 ; Số bé : 30

Nhận xét :Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2

-HD lần lượt 2 cách tìm 2 số

Chốt công thức tổng quát

Hoạt động 2- Luyện tập:

Bài1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Gọi HS giải bằng 2 cách

Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài

- Gọi HS nêu xem bài toán thuộc dạng bài gì?

Hướng dẫn HS làm bài trong vở và chữa bài trên

bảng

Bài 3: Khuyến khích HS tự làm bài (dành cho

HSKG)

-Chấm bài, nhận xét

Bài 4: Gv KK HS nhẩm và nêu KQ

Hỏi: Một số khi cộng với 0 cho kết quả?

Tương tự với trừ

3-Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

- Dặn dò về nhà làm bài tập toán

- HS tìm cách giải khác

- HS tìm cách giải tương tự

- Nêu cách giải thứ hai Cho HS viết bài giải ở trên bảng rồi nêu nhận xét về cách tìm số lớn

- 3 HS nêu bằng lời:

+ Số bé = ( tổng – hiệu) :2 + Số lớn=( tổng + hiệu) :2

- 1 HS đọc đề toán

- HS trả lời câu hỏi

- Lớp làm nháp - 2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét, bổ sung

- Lớp thực hiện và nhận xét

- HS chữa bài trên bảng- Lớp nhận xét

- 1HSKG lên bảng làm, lớp tự làm

- Chữa bài

- 1HSKG TLM và nêu cách nhẩm

- HS khác nhận xét -1 HS nêu

Luyện từ &câu

cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

I, Mục tiêu:

-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 (mục III)

* HSKG: Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3)

- Biết sưu tầm và tìm nhiều tên người, tên địa lí nước ngoài để viết

II Hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ.

Viết câu:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

- GV đánh giá

B Bài mới

1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Nhận xét

Bài1: Đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài sau

đây:

- 2 HS viết bảng

- Cả lớp viết vào vở nháp

- HS nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 7

- GV đọc mẫu, HD HS đọc đồng thanh

Bài2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ

phận gồm mấy tiếng?

GV chốt câu TL đúng,

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên

như thế nào?

Bài3 Cách viết một số tên người, tên địa lí nước

ngoài sau đây có gì đặc biệt?

Lời giải: Cách viết một số tên người, tên địa lí nước

ngoài ở đây giống như tên riêng Việt Nam- tất cả

các tiếng đều viết hoa

- GV lưu ý HS đây là những tên riêng được phiên

âm theo âm Hán Việt

* Ghi nhớ:

3 Luyện tập:

Bài 1: (Trang 79 SGK)

- GV nhận xét, đánh giá

Lời giải :

ác- boa, Lu- i Pa- xtơ, ác- boa, Quy- dăng- xơ

Bài 2:( Trang 79- SGK)

- GV nhận xét , đánh giá

Các tên riêng được viết đúng quy tắc như sau:

- Tên người: An- be Anh- xtanh, Crít- xti- an ,An-

đéc- xen, I- u- ri Ga- ga- rin

- Tên địa lí: Xanh Pee- téc- bua, Tô- ki-ô, A-ma-

dôn, Ni- a- ga- ra

Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên nước với

tên thủ đô nước ấy

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- Nhóm và chơi tiếp sức mỗi nhóm 1 bảng phụ

- GV hướng dẫn HS cách chơi

C: C - D:

- HS nêu lại cách viết tên người, tên địa lý nước

ngoài

- Chuẩn bị bài: T16

- Đọc đồng thanh

- 3 HS đọc lại

- 1 HS nêu yêu cầu, ND bài

- HS trả lời miệng :

- Viết hoa

- Giữa các tiếng có gạch nối

- Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch Cư Dị

- Tên địa lí: Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc Kinh, Thuỵ Điển

- HS đọc ghi nhớ sgk

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vở, 1HS viết bảng

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ

- HS chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- Tập hợp nhóm

- Các nhóm chơi thử và chơi tiếp sức mỗi nhóm 1 bảng phụ

- Tiến hành chơi ghép tên

- 2 HS nhắc lại

- GV nhận xét tiết học

_

Lịch sử

Ôn tập

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết

- Năm được tên các giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN

+ Năm 179 TCN đến năm 938

- Kể lại 1 số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng

- Giáo dục HS lòng yêu nước

Trang 8

II Đồ dùng dạy học

- Băng và hình vẽ trục thời gian

III Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc

? Kết quả ra sao ?

II Dạy bài mới

HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV treo băng thời gian

- Yêu cầu học sinh ghi nội dung của mỗi giai đoạn

- Cho các em lên ghi

- Nhận xét và bổ sung

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV treo trục thời gian

- Yêu cầu học sinh tự ghi các sự kiện tương ứng

- Gọi một số em trả lời

- Nhận xét và bổ sung

HĐ3: Làm việc cá nhân

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Cho học sinh chuẩn bị

- Đặt câu hỏi theo 3 nội dung:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang như

thế nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh

nào? Diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa

+ Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng

- Gọi một số em báo cáo

- Nhận xét và bổ sung

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh tự vẽ vào vở và điền

- Vài em lên bảng điền

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh làm bài cá nhân

- Một số em trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh chuẩn bị nội dung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ sung

IV Hoạt động nối tiếp:

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011

Toán

luyện tập I- Mục tiêu:

- HS biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn

II-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu công thức TQ về cách tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu

- Nhận xét, bổ sung

B- Bài mới:

Hoạt động 1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

Hoạt động 2- Luyện tập:

Bài1: (câu c dành cho HSKG)

- 1 HS nêu

- Lớp nhận xét

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Gọi HS chữa bài

- Gọi HS nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

của 2 số đó

Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài

- HD tìm hiểu bài toán:

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu tìm gì?

? Muốn tìm tuổi chị (tuổi em) ta làm thế nào ?

? Bài toán thuộc dạng bài gì?

- Hướng dẫn HS làm bài trong vở và chữa bài trên

bảng

- Chấm 1 số bài, nhận xét

Bài 3: Cho HS tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4: Gv yêu cầu HS đọc bài

Hỏi: bài toán cho biết gì?

Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS thực hiện

Bài 5:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS tự làm bài trong vở

- Chấm bài – nhận xét

- Gọi HS chữa bài

Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc cách tìm 2 số khi biết tổng

- 1 HS đọc đề toán

- Lớp làm vở

- 3 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét, bổ sung

- Lớp thực hiện và nhận xét

- 1 HS đọc ND bài toán, cả lớp đọc thầm và TLCH tìm hiểu bài

- Dạng toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (tổng

36, hiệu 8)

- HS tự làm và chữa bài

- 1 HS lên bảng làm

- Chữa bài, nhận xét

- HSKG thực hiện trong vở và chữa bài trên bảng -1 HS đọc bài toán

- Làm bài trong vở

- 1 HS chữa bài

- HSKG thực hiện trong vở và chữa bài trên bảng

- HS trao đổi bài để chữa

- 1 HS nhắc lại _

Đạo đức

Tiết kiệm tiền của (Tiết 2)

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được ích lợi của tiết kiệm tiền của (Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, … trong cuộc sống hàng ngày

Nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện tiết kiệm tiền của

- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm ; không đồng tình với những hành vi việc làm lãng phí tiền của

II Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới

a) HĐ1: Học sinh làm việc cá nhân

Bài tập 4

- Gv nêu yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Mời một số em lên chữa và giải thích

- Cả lớp trao đổi và nhận xét

- Hát

- Học sinh tự kiểm tra sự chuẩn bị

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài

- Vài em lên chữa bài và giải thích

- Nhận xét và bổ xung

Trang 10

- GV kết luận

+ Các việc a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của

+ Các việc c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của

- Học sinh tự liên hệ

- GV nhận xét

b) HĐ2: Thảo luận nhóm và đóng vai

Bài tập 5

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên đóng vai

- Thảo luận lớp:

- Cách ứng sử như vậy đã phù hợp chưa?

- Có cách nào khác? Vì sao?

- Em cảm thấy thế nào khi ứng sử như vậy

- GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

D Hoạt động nối tiếp

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở đồ dùng đồ

chơi, điện nước trong cuộc sống hàng ngày

- Học sinh nhắc lại

- Vài em tự liên hệ

- Học sinh chia nhóm và thảo luận

- Vài nhóm lên đóng vai

- Học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ xung

_

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

- Biết Dựa vào gợi ý (SGK) Biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã

đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được ND chính của truyện

- Có ý thức rèn luyện để mơ ước và thực hiện ước mơ Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng

II Các hoạt động dạy- học

I ổn định

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: SGV 139

2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài

- Gạch dưới từ ngữ trọng tâm

- Giúp học sinh xác định đúng yêu cầu

- Nhắc học sinh những chuyện được nêu là truyện

trong sách, có thể chọn chuyện ngoài SGK

- Treo bảng phụ

- GV gợi ý, nêu tiêu chuẩn

b)Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của

chuyện.

- Với chuyện dài có thể kể theo đoạn

- Tổ chức thi kể chuyện

- Nêu ý nghĩa của chuyện

- GV nhận xét tính điểm về nội dung, ý nghĩa, cách

kể, khả năng hiểu chuyện

- Chọn và biểu dương những em kể hay, kể chuyện

ngoài SGK

- Khuyến khích học sinh ham đọc sách

- Hát

- 1 em kể câu chuyện về lòng tự trọng

- Nghe giới thiệu

- 1 em đọc đề bài

- 1 em đọc từ ước mơ

- 4 học sinh đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4

- 1 số học sinh giới thiệu tên câu chuyện của mình

và nội dung chính của chuyện

- Học sinh đọc thầm dàn ý của bài

- Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Mỗi tổ cử 1-2 học sinh thi kể

- Nêu ý nghĩa chuyện vừa kể

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay, câu chuyện mới ngoài SGK

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w