Phát triển các hoạt động: + Hoạt động 1: Tìm hiểu bài Phöông phaùp : Keå chuyeän , giaûng giaûi - GV kể chuyện 2 hoặc 3 lần - Hoïc sinh laéng nghe vaø quan saùt tranh -Nhấn giọng những [r]
Trang 1THỨ HAI
DẠY
TẬP ĐỌC tiết 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng những từ nhữ cần thiết, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn
- Học thuộc lòng một đoạn thư Sau 80 năm……các em.( TLCH1,2,3)
- HS khá giỏi đọc trôi chảy bức thư
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II Đồ dùng dạy học
-GV Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån đinh
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - r
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - r”
+ Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với những
ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
+ Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường mà
Bác đã nói trong thư là gì? - Chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8
thành công
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để
lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu
Trang 2+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với công
cuộc kiến thiết đất nước? - Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt
Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
+ Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một
đoạn thư (đoạn 2)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính _GV nhận xét
- Ghi bảng nội dung kết hợp giáo dục đạo đức -Bác Hồ khuyên hs chăm học, biết nghe
lời thầy ,yêu bạn
-Kính yêu và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
+ Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng _HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
định HTL
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích
nhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Đọc bài và trả lời câu hỏi 1,2,3
TOÁN tiết 1
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
-HS biết đọc, viết phân số , biết biễu diễn moat phép chia số tự nhiên khác 0 và viết 1 số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
Trang 33 Phát triển các hoạt động:
+ Hoạt động 1:
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
+ Tên gọi phân số
+ Viết phân số
+ Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) đọc
3 2
hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3 2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau
đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
phép chia 2:3? - Phân số là kết quả của phép chia 2:3 3
2
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Từng học sinh viết phân số:
là kết quả của 4:5 5
4
là kết quả của 12:10 10
12
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì?
- mẫu số là 1
- (ghi bảng)
1
14
; 1
15
; 1 4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với số 1
- Từng học sinh viết phân số:
;
17
17
; 9
9
; 1 1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm
như thế nào?
- tử số bằng mẫu số và khác 0
- Nêu VD:
12
12
; 5
5
; 4 4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với số 0
- Từng học sinh viết phân số:
;
45
0
; 5
0
; 9 0
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
+ Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
Bài tập 1 Đọc phân số Miệng
Trang 4Bài tập 2 Viết thương dưới dạng phâïn
số Bảng con
- Hoạt động cá nhân + lớp
-Bài tập 3 Viết thu6ông dưới dạng phân
số.vở
+ Hoạt động 3: Củng cố.Bài tập 4.
4 Tổng kết –Dặn dò.
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”Bt1, 2, 3
MÔN ĐẠO ĐỨC tiết 1
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I MỤC TIÊU:
- Biết HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho HS lớpdưới học tập
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
-Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK
2 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
3 Phát triển các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi
- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn học sinh
lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các
lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là
học sinh lớp 5? Vì sao?
GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp Năm,
lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải
gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các
khối lớp khác học tập
Trang 5+ Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu bài tập 1
GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là
nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải
thực hiện Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ
xem đã làm được những gì; những gì cần cố
gắng hơn
+ Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của
HS lớp 5
+ Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi “Phóng
viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Nhận xét và kết luận - HS đọc ghi nhớ trong SGK
4 Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học
sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
_
LỊCH SỬ tiết 1
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
-Biết được thời kì thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nỗi tiéng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: :không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định
II.Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
2 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
Định
3 Phát triển các hoạt động:
Trang 6Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng
chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ
súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây, quân Pháp
đã vấp phải sự chống trả quyết liệt nên
chúng không thực hiện được kế hoạch
đánh nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng
chú ý nhất là phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp,
giảng giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
thời gian nào?
- Ngày 1/9/1858
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho
thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm
tìm hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ?
- Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
- HS nêu
Trang 7-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
+ Hoạt động 3: Củng cố
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”TLCH
_
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I.MỤC TIỆU - Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
-Bài tập 3 HS khá giỏi
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- HS:vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Oån định
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 - Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu
kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của
phân số
+ Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
+ Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
Trang 8- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu
số của phân số mới - phân số 3 không còn rút gọn được 4 nữa nên gọi là
phân số tối giản
+ Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm ví dụ 1, ví dụ 2 - Học sinh làm bài - sửa bài
+ Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: và
5 2 7
4
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc
gì?
- làm cho mẫu số các phân số giống nhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- và 35
14
35
20
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
+ Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
+ Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
+ Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
+ Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong
các phân số
- HS giải
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài 1 vbt
- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số
BT1,2,3
_
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) tiết 1 VIỆT NAM THÂN YÊU.
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” , không mắc quá 5 lỗi trong
bài, trình bày đúng ta thể û thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu BT2, thực hiện đúng BT3
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
Trang 9II Dồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe -
viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ
ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
_mênh mông, biển lúa , dập dờn ………
- Học sinh ghi bảng con, bảng lớp
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của
học sinh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 2 Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập Ngày ,ghi ,ngát ,ngữ ,nghỉ,gái…
- Bài 3.Tím chữ thích hợp với mỗi ô trống.
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/
gh, c/ k
+ Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- HS viết lỗi sai nhiều
4 Tổng kết - dặn dò
- Học qui tắc, chữa lỗi sai
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần, bài Lương
Ngọc Quyến, viết từ khó
- _
LUYỆN TỪ VÀ CÂU tiết 1 TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc giống nhau hoàn toàn., Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, bt2 (2 trong số 3 từ) , đặt câu phân biệt từ đồng
ngh ĩa , theo mẫu BT3.
Trang 10- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2, bài tập 1 và bài tập 2
- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài mới:
2 Phát triển các hoạt động:
+Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
+ Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
- VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn
VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín + Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên + vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt
+ Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
+ Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
+ Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
Xếp từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”
+ nước nhà – non sông + hoàn cầu – năm châu
+ Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2 Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ:đẹp ,
to lớn, học tập.,
-Đẹp đẽ ,đèm đẹp…
-To,lớn ,Tođùng…
-Học tập, học, học hành…
+ Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3 Đặt câu Vở
-Quê hương em rất đẹp
-Bé Hà rất xinh
- Giáo viên thu bài, chấm
+ Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
đỏ, đen