Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… Hoạt động 3: Làm bài tập 2 Yêu cầu mỗi học sinh[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt:
U , Ư.
I Mục tiêu :
: - Đọc và viết được: u, ư, nụ, thư
- Đọc được các từ ngữ, tiếng và câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề
II Đồ dùng dạy học:
- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Một nụ hoa hồng (cúc), một lá thư (gồm cả phong bì ghi địa chỉ)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: thủ đô
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước
- Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh
lên bảng viết): tổ cò, lá mạ, da thỏ, thợ nề
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
- GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: cô có cái gì ?
- Nụ (thư) dùng để làm gì?
- Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh nào
đã học?
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các
con chữ, âm mới: u – ư
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
- GV viết chứ u trên bảng và nói: chữ u in
trên bảng gồm một nét móc ngược và một
nét sổ thẳng Chữ u viết thường gồm nét
xiên phải và hai nét móc ngược
- Chữ u gần giống với chữ nào?
- So sánh chữ u và chữ i?
- Yêu cầu học sinh tìm chữ u trong bộ chữ
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: tổ cò, lá mạ; N2: da thỏ, thợ nề
Lắng nghe
Nụ để cắm cho đẹp, để đi lễ (thư để gửi cho người thân quen hỏi thăm, báo tin)
Có âm n, th và dấu nặng
Theo dõi và lắng nghe
Chữ n viết ngược
Giống nhau: Cùng một nét xiên phải và một nét móc ngược
Khác nhau: u có 2 nét móc ngược, i có dấu chấm ở trên
Tìm chữ u đưa lên cho cô giáo kiểm tra
Lắng nghe
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá
Trang 2+ GV phát âm mẫu: âm u.
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở hẹp
như i nhưng tròn môi
-Giới thiệu tiếng:
+ GV gọi học sinh đọc âm u
+ GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
+ Có âm u muốn có tiếng nụ ta làm NTN?
+ Yêu cầu học sinh cài tiếng nụ
+ GV nhận xét và ghi tiếng nụ lên bảng
+ Gọi học sinh phân tích tiếng nụ
- Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ư (dạy tương tự âm u)
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thêm một
dấu râu trên nét sổ thẳng thứ hai
- So sánh chữ “ư và chữ “u”
-Phát âm: miệng mở hẹp như phát âm I, u,
nhưng thân lưỡi hơi nâng lên
-Viết: nét nối giữa th và ư
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: u – nụ, ư - thư
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
- GV ghi lên bảng: cá thu, đu đủ, thứ tự, cử
tạ
- Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm mới học
- GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
- Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
- Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới
học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: thứ tư, bé hà thi vẽ
Gọi đánh vần tiếng thứ, tư, đọc trơn tiếng
nhân, nhóm, lớp)
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2 nhóm 3 Lắng nghe
Ta thêm âm n trước âm u, dấu nặng dưới âm u
Cả lớp
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2.3
Lớp theo dõi
Chữ ư như chữ u.; ư có thêm dấu râu
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
2 em
Toàn lớp
1 em đọc, 1 em gạch chân: thu, đu, đủ, thứ, tự, cử
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2 nhóm 3
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2 nhóm 3
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng thứ, tư)
CN 6 em
CN 7 em
Trang 3Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)
VD:
Trong tranh, cô giáo đưa học sinh đi thăm
cảnh gì?
Chùa Một Cột ở đâu?
Hà nội được gọi là gì?
Mỗi nước có mấy thủ đô?
Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở
bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang
âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
“thủ đô”
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình
VD:
Chùa Một Cột
Hà Nội
Thủ đô
Một
Trả lời theo hiểu biết của mình
CN 10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Toán
SỐ 7
I Mục tiêu :
- - Biết đọc, biết viết số 7, đếm và so sánh các số trong phạm vi 7
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 7, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 7 bạn trong SGK phóng to
- Nhóm các đồ vật có đến 7 phần tử (có số lượng là 7)
- Mẫu chữ số 7 in và viết
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: - Yêu cầu các em đếm từ 1 đến 6 5 học sinh đếm và nêu cấu tạo số 6
Trang 4và ngược lại, nêu cấu tạo số 6.
- Viết số 6
- Nhận xét KTBC
2 Bài mới :Giới thiệu bài ghi tựa
Lập số 7.
GV treo hình các bạn đang chơi hỏi:
Có mấy bạn đang chơi?
Có mấy bạn đang chạy tới?
Vậy 6 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn?
GV yêu cầu các em lấy 6 chấm tròn thêm
1 chấm tròn trong bộ đồ dùng học tập và
hỏi:
Có tất cả mấy chấm tròn?
GV treo 6 con tính thêm 1 con tính và
hỏi:
Hình vẽ trên cho biết gì?
GV kết luận: 7 học sinh, 7 chấm tròn, 7
con tính đều có số lượng là 7
Giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7 viết
GV treo mẫu chữ số 7 in và chữ số 7 viết rồi
giới thiệu cho học sinh nhận dạng
- Gọi học sinh đọc số 7
Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số 1,
2, 3, 4, 5, 6,7.
+ Trong các số đã học từ số 1 đến số 7 số
nào bé nhất?
+ Số liền sau số 1 là số mấy? Và hỏi cho đến
số 7
Gọi học sinh đếm từ 1 đến 7, từ 7 đến 1
Gọi lớp lấy bảng cài số 7
Nhận xét
Hướng dẫn viết số 7
Bài 1:
Yêu cầu học sinh viết số 7 vào VBT
Bài 2:
Cho học sinh quan sát hình vẽ và đặt vấn đề
để học sinh nhận biết được cấu tạo số 7
Từ đó viết số thích hợp vào ô trống
Bài 3:
Cho học sinh quan sát các cột ô vuông và
viết số thích hợp vào ô trống dưới các ô
vuông
Yêu cầu các em viết số thích hợp theo thứ tự
từ bé đến và ngược lại
Thực hiện bảng con và bản lớp
Nhắc lại
Quan sát và trả lời:
6 bạn
1 bạn
7 bạn
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
7 chấm tròn
6 con tính thêm 1 con tính
Nhắc lại
Quan sát và đọc số 7
Số 1
Liền sau số 1 là số 2, liền sau số 2 là số 3,
Thực hiện đếm từ 1 đế 7
Thực hiện cài số 7
Viết bảng con số 7
Học sinh nêu yêu cầu của đề.Thực hiện VBT
Học sinh nêu yêu cầu của đề Viết vào VBT
7 gồm 6 và 1, gồm 1 và 6
7 gồm 2 và 5, gồm 5 và 2
7 gồm 4 và 3, gồm 3 và 4
Học sinh nêu yêu cầu của đề
Quan sát hình viết vào VBT và nêu miệng các kết quả
Học sinh nêu yêu cầu của đề
Thực hiện nối tiếp theo bàn, hết bàn này đến bàn khác
Trang 5Bài 4: Cho học sinh các nhóm quan sát bài
tập và nói kết quả nối tiếp theo bàn
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
- Gọi học sinh nêu lại cấu tạo số 7
- Số 7 lớn hơn những số nào?
- Những số nào bé hơn số 7?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Làm lại các bài tập ở nhà, xem bài mới
HS nêu
1, 2, 3, 4, 5, 6
1, 2, 3, 4, 5, 6 Thực hiện ở nhà
Thủ công
XÉ DÁN HÌNH VUÔNG,HÌNH TRÒN(tt)
I I.Yêu cầu:
II làm quen với xé, dán giấy để tạo hình
Xé được hình vuông, hình tròn theo hướng dẫn và cách dán cho cân đối
III II.Chuẩn bị: các loại giấy, bìa và dụng cụ học tập:kéo, hồ, thước…
III.Lên lớp:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Ổn Định Lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Tiết trước em học
bài gì? Thu bài chấm
Nhận xét-tuyên dương-nhắc nhở
3 Bài mới
Giới thiệu bài: xé dán hình vuông,
hình tròn.(tt)
HS nhắc lại cách xé hình vuông
GV nhận xét
HS nhắc lại cách xé hình tròn
- Theo dõi-chỉnh sửa
HS nhắc lại cách xé dán
- Theo dõi-chỉnh sửa
Hát
xé dán hình vuông,hình tròn
CN-ĐT
Vẽ và xé hình vuông
- Lấy giấy,đếm ô, đánh dấu có cạnh dài 8 ô
- Tay trái giữ chặt, tay phải xé các cạnh ,
xé xong cho HS quan sát
Vẽ và xé tròn
- Đếm ô đánh dấu ( 8 ô ) sau đó xé hình vuông rời khỏi giấy màu, lần lượt xé bốn góc hình vuông theo hình vẽ, sau đó xé dần dần
Dán hình: cho một số hồ tráng đều, sau
đó dán vào vở cho ngay ngắn, cân đối, đẹp
HS thực hành dán vào vở
Trang 6- Thu vở chấm- nhận xét
4 Củng cố: Em vừa học bài gì?
HS nhắc lại cách xé, gián HT, HTG
GDTT:môn thủ công giúp cho các em có đôi
bàn ta khéo léo, biết xé dán hình tròn, hình
vuông để ghép các hình khác
5 Dặn dò:Về nhà tập xé nhiều giấy
Xem trước: “xé, dán quả cam tròn
Nhận xét tiết học
Xé, dán vuông, hình tròn
HS thi đua
BUỔI CHIỀU
TIÊNG VIỆT :
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh luyện đọc đúng, đọc nhanh
- Làm bài tập ở VBT trang 18
- Học sinh việt vào vở câu: xe ơ tô chở cá về thị xã-
II.Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1 Luyện đọc:
- Giáo viên huớng dẫn đọc lại toàn bài
- Trị choi: Thi tìm từ nhanh
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhom có 3
đại diện lên bảng thi tìm từ trong vịng 3 phút
Tổ nào tìm nhiều, các bạn trong tổ đọc chính
xác, từ đã thưởng
+ GV theo dõi, nhận xét
2 Luyện nói:
- Chùa Một Cột ở đâu?
- Hà Nội được gọi là gì?
- Mỗi nuớc có mấy thủ đô
- Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
3 Củng cố: 2 HS đọc lại toàn bài
TIẾT 2
4 Làm bài tập:
- Huớng dẫn học sinh làm bài tập TIẾNG
VIỆT trang 18 Viết đủ cộ tổ
- GV chấm, chữa
5 Luyện việt: Học sinh viết vào vở câu: Thứ
tu, bé hà thi vẽ
Hs luyện đọc cá nhân, tổ, nhóm
Thiđua đọc nhanh, đọc đúng theo tổ, cá nhân
HS choi
ở Hà Nội thủ đô Mỗi nuớc có 1thủ đô
HS nói những hiểu biết của mình về Hà Nội
HS làm BT ở VBT
Trang 7- Giáo viên dọc mau 1 lần
- Giáo viên đọc từng tiếng Giáo viên quan sát,
giúp đỡ học sinh còn lúng túng
- Viết các chữ u, u vào vỡ ô ly
- Giáo viên viêt mẫu
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn
lúng túng
- Giáo viên chấm, nhận xét
6 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc bài nhiều lần
- Xem trước bài X, Ch
học sinh viết vào vở
- HS nhắc lại qui trình viết
- Học sinh viết vào vở mỗi chữ 5 dòng
HS làm ở nhà
TOÁN
I Mục tiêu
- Học sinh biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 7
- Học sinh luyện làm toán dúng, nhanh
- Luỵên thoí quen thận trọng, yêu thích môn toán
II Ðồ dùng dạy học:
- V ở BT Toán, Bộ DDDH Toán
III Các hoạt động dạy học
- GV viết bài tập lên bảng
Bài 1: điền dấu >, <, =
1 3 5 5 3 3 1 5
2 1 4 2 4 3 4 1
Bài 2: Điền sô thích hợp vào ơ trống
>3 3 > 4 = 4 >
4 < > 3 5 = =2
1 < 6 7 7 = 7 5
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn
lúng túng
- Giáo viên chấm, nhận xét
Nhận xét giờ học - Dặn dò về nhà
- học sinh làm vào vở ô li
- Học sinh làm lần luợt từng bài
Sau khi làm xong ở vở ô li, HS làm bài ở VBT
Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
X , CH
I Mục tiêu :
- Đọc và viết được: x – xe, ch - chó
- Đọc được các tiếng, từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: xe ô tô chở cá về thị xã
- Luyện nói được 2-3 câu theo chủ đề
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Một chiếc ô tô đồ chơi, một bức tranh vẽ một con chó
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “xe bò, xe lu, xe ô tô”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
- Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh
lên bảng viết): u – nụ, ư – thư
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
- GV cầm ô tô đồ chơi hỏi: Cô có cái gì?
- Bức tranh kia vẽ gì?
- Trong tiếng xe, chó có âm và dấu thanh
nào đã học?
- Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn
lại: x, ch GV viết bảng x, ch
2.2 Dạy chữ ghi âm.
a) Nhận diện chữ:
- GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ x và
nói: Chữ x in gồm một nét xiên phải và một
nét xiên trái Chữ x thường gồm một nét
cong hở trái và một nét cong hở phải
So sánh chữ x với chữ c
- Yêu cầu học sinh tìm chữ x trên bộ chữ
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
+ GV phát âm mẫu: âm x
Lưu ý học sinh khi phát âm x, đầu lưỡi tạo
với môi răng một khe hẹp, hơi thoát ra xát
nhẹ, không có tiếng thanh
-Giới thiệu tiếng:
+ GV gọi học sinh đọc âm x
+ GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
+ Có âm x muốn có tiếng xe ta làm như thế
nào?
+ Yêu cầu học sinh cài tiếng xe
+ GV nhận xét và ghi tiếng xe lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: u – nụ, N2: ư – thư
Xe (ô tô)
Chó
Âm e, o và thanh sắc
Theo dõi và lắng nghe
Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải
Khác nhau: Chữ x có thêm một nét cong hở trái
Tìm chữ x và đưa lên cho GV kiểm tra
Lắng nghe
6 em, nhóm 1, nhóm 2 nhóm 3
Ta thêm âm e sau âm x
Cả lớp
1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm
Trang 9GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ch (dạy tương tự âm x)
- Chữ “ch” là chữ ghép từ hai con chữ c
đứng trước, h đứng sau
- So sánh chữ “ch” và chữ “th”
-Phát âm: Lưỡi trước chạm lợi rồi bật nhẹ,
không có tiếng thanh
-Viết: Lấy điểm dừng bút của c làm điểm bắt
đầu viết h Từ điểm kết thúc của h lia bút tới
điểm đặt bút của o và viết o sao cho đường
cong của o chạm vào điểm dừng bút của ch
Dấu sắc viết trên o
- Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: x – xe, ch – chó
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
- GV ghi lên bảng:thợ xẻ, xa xa, chì đỏ, chả
cá
- Gọi học sinh lên gạch dưới những tiếng
chứa âm mới học
- GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
- Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
- Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới
học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
- Luyện đọc trên bảng lớp
- Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
- GV nhận xét
- Luyện câu:
GV trình bày tranh, hỏi:
Tranh vẽ gì?
Xe đó đang đi về hướng nào? Có phải
nông thôn không?
Câu ứng dụng là: xe ô tô chở cá về thị xã
Gọi đánh vần tiếng xe, chở, xã, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
2.3 Lớp theo dõi
ch bắt đầu bằng c, còn th bắt đầu bằng t Theo dõi và lắng nghe
2 em
Toàn lớp
1 em đọc, 1 em gạch chân: xẻ, xa xa, chỉ, chả
6 em, nhóm 1, nhóm 2 nhóm 3
1 em
Đại diện 2 nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2 nhóm 3
Vẽ xe chở đầy cá
Xe đi về phía thành phố, thị xã
Học sinh tìm âm mới học (tiếng xe, chở, xã)
6 em
7 em
“xe bò, xe lu, xe ô tô”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
Trang 10GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)
VD:
Các em thấy có những loại xe nào ở trong
tranh? Hãy chỉ từng loại xe?
Gọi là xe bò vì loại xe này dùng bò kéo
Xe bò thường được dùng làm gì?
Xe lu dùng làm gì?
Loại xe ô tô trong tranh được gọi là xe gì?
Nó dùng để làm gì? Em còn biết loại xe ô tô
nào khác?
Còn những loại xe nào nữa?
Ơû quê em thường dùng loại xe gì?
Em thích đi loại xe nào nhất? Tại sao?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở
bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang
âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
VD:
Xe bò, xe lu, xe ô tô 1 em lên chỉ
Chở lúa, chở hàng, chở người
San đường
Xe con Dùng để chở người Còn có ô tô tải,
ô tô khách, ô tô buýt,
Trả lời theo sự hiểu biết của mình
CN 10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Toán
SỐ 8
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết 7 thêm 1 được 8
- Biết đọc, biết viết số 8, đếm và so sánh các số trong phạm vi 8
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 8, vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 8 bạn trong SGK phóng to.PPQS,HĐS
- Nhóm các đồ vật có đến 8 phần tử (có số lượng là 8)
- Mẫu chữ số 8 in và viết
III Các hoạt động dạy học :