- RÌn luyÖn cho häc sinh kü n¨ng nhËn biÕt sè phÇn tö cña tËp hîp , tËp hîp con của một tập hợp cho trước.. Biết viết các tập con của một tập hợp cho trước.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2009
Lớp: 6 ABC
!"#$ I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Tiết 1: Tập hợp , Phần tử của tập hợp
1 Mục tiêu.
a Kiến *"#+'
b Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
tập hợp
c Thái độ
- Học sinh nghiêm túc trong học tập , yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Học sinh
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cá nhân học sinh: sự chuẩn bị vở ghi, tài liệu
…
b Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: ( 5’ )
GT tập hợp các đồ vật đặt trên bàn và
lấy một số VD
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn
Tập hợp những chiếc bàn trong lớp
học
1.Các ví dụ:
- Hs trả lời
Trang 2Nguyễn Trọng Giáp 2
Tập hợp các ngón tay của 1 bàn tay …
Ghi một số VD
Khi đó làm thế nào để đặt tên và ghi 1
tập hợp?
Hoạt động 2: ( 20’ )
GT cách viết tập hợp, các kí hiệu và
cách đọc
+ Kí hiệu : 1 A đọc là 1 thuộc A
hay 1 là phần tử của A 5 A đọc là
5 không thuộc A hoặc 5 không là phần
tử của A
Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô
vuông:
3 A; 7 A; 0,1, 2, 3 A
LB
Viết tập hợp B các chữ cái a, b,c,d e?
LB
- Tập hợp các em học sinh lớp 6A
- Tập hợp các chữ cái a,b,c,d
- Tập hợp các đồ dùng học tập ở trong lớp
2.Cách viết , các kí hiệu
+ Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp: A, B, C, D, E,………
Ví dụ1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A= { 0,1,2,3 } hoặc A= {3,2,1,0 } + Khi đó các số: 0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A
+ Dùng các kí hiệu , để chỉ phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp
Ví dụ 2: Tập hợp B các chữ cái a,b,c,d
B = { a,b,c,d}
+ Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô vuông:
; 1 ; , , ,
a B B a b c d B
*Chú ý: ( SGK- 5 )
Trang 3GT chú ý Sgk.
2 học sinh nhắc lại nội dung chú ý ?
Có mấy cách viết 1 tập hợp đó là
những cách nào ? cho ví dụ?
TL
GT minh hoạ một tập hợp bằng sơ đồ
ven
* Tóm lại: ( SGK – 5 )
Ví dụ: viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 gồm 2 cách
+ Liệt kê phần tử : A= { 0,1,2,3,}
A= { x N / x < 4 } + Minh hoạ 1 tập hợp bằng sơ đồ ven
.0 3 .chì Compa
Hoạt động 3: Củng cố (19’ )
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
D= { 0,1,2,3,4,5,6 }
2 D; 10 D ? 2 Viết tập hợp M các chữ cái trong từ “ NHA TRANG “
M= { N, H, A, T, R, G }
Bài 1: ( SGK – 5 )
A = { ( x / 8 < x < 14 }
A = { 9,10, 11,12,13 }
12 A; 16 A Bài 3: ( SGK – 5 )
A= {a,b} ; B = { b,x, y}
x A ; y B ; b A ; b B
Trang 4Nguyễn Trọng Giáp 4
4 3# dẫn học bài ở nhà: ( 5’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập : 4,5 ( SGK- 6 )
- Các phần tử chỉ viết 1 lần
Tiết 2: Tập hợp CáC Số Tự NHIÊN
1 Mục tiêu.
a Kiến Thức.
tập hợp các số tự nhiên
b Kĩ năng.
*
c Thái độ
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
2 chuẩn bị:
a Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Học sinh
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
* Câu hỏi:
- Để viết một tập hợp có mấy cách ? đó là những cách nào ?
- Giải bài 4 ( SGK – 6 )
* Đáp án:
- Bài 4: Sgk
A = { 15, 26 }
B = { 1,a,b}
Trang 5M = {Bút } ; H = { bút, sách , vở }
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: ( 10’ )
GT tập hợp số tự nhiên
hãy điền vào ô vuông các kí hiệu
hoặc :
3
4
TL
Vẽ một tia số rồi biểu diễn các số:
0,1,2,3 GT: điểm 0, điểm 1, điểm 2,
điểm 3
Biểu diễn các điểm: 4, 5, 6 trên tia số
?
LB
Ghi bảng
GT tập hợp các số tự nhiên khác 0
Điền vào ô vuông các kí hiệu hoặc
cho đúng ?
5 N ; 5 N; 0 N ; 0 N
LB
1.Tập hợp N và tập hợp N *
+ Các số 0,1,2,3,4… là các số tự nhiên
+ Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu
N : N = { 0,1,2,3,4 }
0 1 2 3 4 5 6 7
- Tia số : biểu diễn số tự nhiên
trên tia số bởi một điểm Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
+ Tập hợp các số tự nhiên khác 0
kí hiệu N*
1; 2;3; 4;
N
N* = {x/ x N ; x 0 }
Trang 6Nguyễn Trọng Giáp 6
Trong 2 số tự nhiên a và b xảy ra
Hoạt động 2: ( 15’ )
Đọc mục a trong Sgk ?
GT
Điền kí hiệu < hoặc > vào ô vuông
cho đúng ?
3 9 ; 15 7
LB
GT tiếp các các mục b, c, d, e
của 4 là số nào ?
TL
5 là liền sau của 4
Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau ?
TL
Thế nào gọi là 2 số tự nhiên liên tiếp
?
Trong N phần tử nào là số lớn nhất ,
bé nhất ? Tập hợp N có bao nhiêu
phần tử ?
2.Thứ tự trong tập tập hợp số tự nhiên
+ a,b N a < b hoặc a > b
- Trên tia số nếu a < b thì a nằm
- Nếu a < b hoặc a = b viết a b
a > b hoặc a = b viết a b + Nếu a < b và b < c thì a< c + Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
+ Trong N số 0 là số bé nhất không
có số lớn nhất
Trang 7Điền số tự nhiên vào dấu
3 số tự nhiên liên tiếp?
TL
+ Tập hợp N có vô số phân tử
Sgk –T7
?
28, 29, 30 ; 99; 100; 101
Hoạt động 3: Củng cố ( 13’) Bài 6 ( SGK- 7 )
a Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số: 17 và 99 a N
Có số liền sau là 18 và 1000 ; a + 1
N* là 34; 999; b – 1
Bài 7 ( SGK – 7 )
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử :
a A= { x/ x N; 12 < x < 16 }
A = { 13, 14,15 }
b B = { x N* / x < 5 }
B = { 1,2,3,4,}
4 /01+ dẫn học bài ở nhà: ( 2’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập : 9,10( SGK- 7 )
- làm bài tập 10-> 15 ( SBT – 4,5 )
ví dụ: với x = 13 ta có 3 số tự nhiên liên tiếp là: 13,14,15
Trang 8Nguyễn Trọng Giáp 8
Tiết 3: ghi số tự nhiên
1 Mục tiêu.
a Kiến thức.
phân
-Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chỉ số trong một số thay đổi theo vị trí
b Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhanh các số la mã không quá 30
và số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
c Thái độ
- Học sinh hứng thú trong học tập
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Học sinh
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
* Câu hỏi:
thế nào?
* Trả lời :
N = { 0,1,2,3,4, }
:
b Bài mới:
Hoạt động 1 : (7’ )
nào ?
1.Số và chữ số:
Lớp: 6BAC
Trang 9Chữ số 312 là số có mấy chữ số ?
Tạo thành bởi những chữ số nào ?
TL
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc nào
? 53 và 35 có gì giống và khác nhau?
TL
Hoạt động 2 : (13’ )
GT
với các số 222 ,ab abc, với a 0 ?
LB
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ
số?
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số
khác nhau?
Hoạt động 3: (13’)
Đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ ?
GT: các số la mã trên mặt đồng hồ
- Dùng10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 để ghi các số tự nhiên
Ví dụ: 312 só có 3 chữ số
Đọc ba trăm một chục hai đơn vị
* Chú ý : Sgk-T9
*Ví dụ: 15 712 386
2.Hệ thập phân:
- Trong hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ
số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vị trí của nó trong
số đã cho
Ví dụ: 235 = 200 + 30 + 5
ab a b voi a abc a b c voi a
- Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số
- Kí hiệu abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số Sgk-T9
?
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987
3 Cách ghi số la mã.
Trang 10Nguyễn Trọng Giáp 10
giá trị bằng tổng các chữ số của nó:
VII = V + I + I = 5 + 1 + 1 = 7
Có 2 số đặc biệt: IV, IX
- Ta làm quen với 30 số la mã cách
- Chữ số I viết bên trái cạnh các chữ
số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ
số này 1 đơn vị Viết bên phải làm
tăng giá trị
- Mỗi chữ số I ; X có thể viết liền
- Các nhóm chữ số IV, IX và các chữ số I,
V, X là các thành phần để tạo số la mã giá trị của của số la mã là tổng các thành phần của nó
Ví Dụ: XVIII = X + V + I + I + I = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 18
XXIV = X + X + IV = 10 + 10 + 4 = 24
nhau
- Cách ghi số trong hệ La Mã không thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ thập phân
Hoạt động 4: ( 5’ )
Bài 11 ( SGkk- 8 )
Số tự nhiên có số chục là 135 và đơn vị 7 là 1357
Số
Số trăm
Số hàng trăm
Số chục
Chữ
số
Bài 12
Tập hợp A các chữ số của số 2000 là A2, 0, 0, 0
4 /01+ dẫn học bài ở nhà: ( 2’ )
Trang 11- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 13,14,15, ( SGK- 10 ) bài 20-> 24 ( SBT – 6 )
- Đọc bài đọc thêm
Lớp : ABC
Tiết 4: số phần tử của một tập hợp , tập hợp con
1 Mục tiêu.
a Kiến thức.
hợp bằng nhau
b Kĩ năng.
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập hợp
có là tập hợp con của tập hợp khác không
c Thái độ.
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
- Học sinh nghiêm túc trong học tập
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
b Học sinh
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
* Câu hỏi: Giải bài 14 SGK
Dùng 3 số 0,1, 2 viết thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau :
* Trả lời : 120, 102, 201, 210
* Vào bài
quan hệ giữa 2 tập hợp nào đó ta nghiên cứu bài hôm nay
b Bài mới:
Trang 12Nguyễn Trọng Giáp 12
Hoạt động 1: (10’ )
TL từng câu hỏi của GV
Tập hợp A, B, C có mấy phần tử ?
Nói C có 100 phần tử có đúng không
? vì sao?
Tập hợp N có bao nhiêu phần tử ?
y/c HS làm bài ?1 Sgk
Làm bài, TL
Trong tập hợp X có mấy phần tử ?
TL
GT chú ý
Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
TL
Hoạt động 2: ( 10’ )
Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
TL
Khi nào E là tập con của F ?
TL
GT kí hiệu
y/c HS làm ?3 Sgk
Làm bài, LB
1.Số phần tử của một tập hợp
Ví dụ: Cho các tập hợp
A = {5 } A có 1 phần tử
B = { x,y } B có 2 phần tử
C = { 0,1,2,… 99, 100 } Có 101 phần tử
N = { 0,1,2, …} N có vô số phần tử Sgk-T12
?1
D = { 0 } D có 1 phần tử
, H có 11 phần tử
H x N x
Sgk-T12
? 2
X = { x N / x + 5 = 2} không có phần tử nào X = ( rỗng )
* Chú ý : Sgk-T12
* Nhận xét : ( SGK – 12 ) 2.Tập hợp con
* Ví dụ: cho 2 tập hợp E= { x,y } ; F = { x,y,e,d,}
Kí hiệu: E F : E là tập con của F
* Kí hiệu : ( SGK – 13 ) Sgk-T13
? 3
Cho 3 tập hợp
M = { 1,5 } ; A = { 1,3,5,} ; B = { 5,1,3 } Ta thấy:
M A; M B ; A B ; B A
* Chú ý :
Trang 13GT chú ý Sgk Nếu A B và B A => A = B
Hoạt động 3: Củng cố (18’)
Bài 16 ( SGK – 12 )
a.A = { x N / x – 8 = 12} = {20 }, A chỉ có 1 phần tử
b B = { x N / x + 7 = 7 } = { 0 }, B chỉ có 1 phần tử
c.C = { x N / x.0 = 0 } có vô số phần tử
d D= { x N / x.0 = 3 } Bài 18 ( SGK – 12 )
A = { 0 } => A vì A có 1 phần tử o ,còn không có phần tử nào
4 /01+ dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 17,18, 19,20,21,22,23 ( SGK- 14)
- Đọc bài đọc thêm
A = { 15,24 }
a 15 A
b {15 } A
c { 15,24 } = A
Trang 14
-Nguyễn Trọng Giáp 14
Lớp : 6ABC
Tiết 5: Luyện tập
1 Mục tiêu.
a Kiến thức.
- Củng cố cho HS các kiến thức về tập hợp.
b Kĩ năng.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết số phần tử của tập hợp , tập hợp con
c Thái độ.
- Rèn tính chính xác khi sử dụng kí hiệu thuộc , tập con
- Phát huy cao độ tính kiên trì, nhanh nhẹn trong quá trình giải toán
- Học sinh nghiêm túc trong học tập
2 chuẩn bị:
a Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 10’ )
* Câu hỏi:
Giải bài 19 ( SGK – 13 )
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Và tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5
* Trả lời:
A = { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
B = { 0,1,2,3,4}
B A hay A B
(1’) * Vào bài : Để giúp các em nắm chắc hơn kiến thức về tập hợp , tập hợp con , số phần tử của tập hợp, ta cùng chữa 1 số bài tập sau
b Bài mới:
Trang 15Muốn tính xem A có bao nhiêu phần
TL
? LB
Nhận xét lời giải của bạn ? có bạn
nào ra kết quả khác không ?
Giáo viên treo bảng phụ bài 22 yêu
cầu các nhóm làm ?
Làm bài, LB
NX
Đánh giá kết quả
HD: C = { 8,10,12,…30 }
có ( 30 – 8 ) : 2 + 1 Phần tử
Bài 21 ( SGK – 14 )
A = {8,9,10….20 } có số phần tử là : ( 20 – 8 ) + 1 = 13 phần tử
Tổng quát : Tập hợp các số tự nhiên x mà:
a < x < b có b – a + 1 phần tử
Tính số phần tử của tập hợp : B= { 10,11,12 … 99}
B có số phần tử là:
(99- 10 ) + 1 = 90 Vậy B có 90 phần tử
Bài 22 ( SGK – 14 )
a.Tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10
C = { x N / x = 2k ; x < 10 } => C = { 0,2,4,6,8}
b Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20 là
L = { 11,13,15,17,19}
e Tập hợp A 3 số chẵn liên tiếp trong đó số nhỏ nhất bằng 18 :
A = { 18,20,22}
d Tập hợp D các số lẻ liên tiếp trong đó số lớn nhất bằng 31
D = { 31,29,27,25}
Bài 23 ( SGK – 14 )
Tổng quát: Tập hợp các số chẵn x mà
a < x < b với a, b chẵn có số phần tử là: ( b- a ) : 2 + 1.
áp dụng :
Trang 16Nguyễn Trọng Giáp 16
1 HS giải Bài 23 ( SGK – 14 )
NX
Đánh giá kết quả
HD bài 24 Sgk
LB
D = { 21,23, …99}
Có số phần tử là ( 99- 21 ) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = { 32 , 34, …96 }
Có số phần tử là:
( 96- 32 ) : 2 + 1 = 33 phần tử
Bài 24 ( SGK – 14 )
A tập hợp các sô tự nhiên < 10
B tập hợp các số chẵn
N* tập hợp các số tự nhiên
Ta có:
A N ; B N ; N* N
4 /01+ dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 29 đến 34 ( SBT – 7 )
- Cần nắm chắc khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B
Và khi nào tập hợp A bằng tập hợp B
Lớp : 6ABC
Tiết6: phép cộng và phép nhân
1 Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Học sinh nắm đựoc các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
nhanh
b Kĩ năng.
Trang 17- Rèn luyện tính hợp lý, khoa học của học sinh qua việc vận dụng tính chất cơ bản
c Thái độ
- Học sinh hứng thú trong học tập
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên : Giáo án, SGK, bảng phụ
b Học sinh
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 7’ )
* Câu hỏi
* Trả lời:
a + b = c Trong đó a,b số hạng c là tổng
a – b = c trong đó a là số bị trừ , b số trừ, c là hiệu
a.b = c : a, b là thừa số , c là tích
(1’)* Vào bài: ở tiểu học các em đã làm quen với các phép tính cộng, trừ,
nhân chia các số Ta cùng ôn lại 2 phép toán cộng và nhân các phép toán của chúng
b Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
Tên gọi của a,b,c, trong phép cộng ?
trong phép nhân?
Em hiểu 4abc là gì ?
1.Tổng và tích 2 sô tự nhiên
a + b = c (số hạng) ( số hạng) (tổng)
a b = c ( Thừa số ) ( Thừa số) (tích)
chỉ viết liền các chữ mà không cần dấu
Ví dụ: 4.a.b.c = 4abc x.y.z = xyz
44 4.4