Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài tập đọc III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh A.. GV đọc diễn cảm cả bài b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ Câu hỏ[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2013
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 - 3 Tập đọc – Kể chuyện: Người lính dũng cảm
A Tập đọc:
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
II GDKNS:
- Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
III Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết các câu luyện đọc
IV Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
Nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Luỵên đọc: (15’)
a.GV đọc diễn cảm cả bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc một số câu mệnh lệnh, câu cảm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì? Ở
đâu?
- Vì sao chú lính nhỏ quả quyết định chui qua lỗ
hổng nhỏ duới chân rào?
- Việc leo rào của các bạn khác dã gây ra hậu
quả gì?
- Thầy giáo chờ mong điều gì ở các bạn trong
lớp?
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của
chú lính nhỏ?
- Ai là người dũng cảm trong trường hợp này?
4 Luỵên đọc lại: (13’)
- GV đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- 2 HS đọc bài Ông ngoại
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- Đoc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi đánh trận giả,
ở trong vườn trường
- Chú sợ làm đỗ hàng rào của nhà trường
- hàng rào đỗ
- Dũng cảm nhận khuyết điểm
- Mọi người nhìn sững chú, rồi bước nhanh theo chú dũng cảm
- Chú lính chui qua lỗ hổng vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
- 2 HS đọc lại
- Thi đọc đoạnm 4
- Đọc phân vai
Trang 2-GV: Trần Thành Công _ Trường TH Ưu
Điềm -2
B Kể chuyện
I.Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ
* HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III.Hoạt đông dạy và học
1 Nêu nhiệm vụ: (2’)
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh: (20’)
- Treo tranh
Tranh 1: Viên tướng ra lệnh như thế nào? Chú lính
nhỏ có thái độ ra sao?
Trạnh 2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào? Chú lính nhỏ
vượt rào bằng cách nào?
Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong điều gì
ở các em?
Tranh 4: Viên tướng ra lệnh như thế nào/ Chú lính
nhỏ phản ứng ra sao?
Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3 Củng cố- dặn dò: (5’)
- Câu chuyện này giúp em hiểu được diều gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện
Nhận xét tiết học
- HS quan sát từng tranh
- Đọc yêu cầu
- Hs tập kể theo nhóm
- 2 em kể toàn chuyện
………
Tiết 4: Toán: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải toán có một phép
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Mỗi hộp có 24 cái cốc Hỏi 2 hộp như
thế có mấy cái cốc?
Nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số có
một chữ sô (10’)
a Nêu phép tính 26 x 3
Thực hiện từ phải sang trái
Vậy 26 x 3 = 78
- 2 HS lên bảng
30 2
15
x
69 3
23
x
- 1 em giải 7
- 1 em lên đặt tính
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Trang 3b Nêu phép tính 54 x 6
Vậy 54 x 6 = 324
2 Thực hành (17’)
Bài 1
* HS khá, giỏi: bài 1 cột 3
Bài 2: Tóm tắt:
- Mỗi cuộn: 35 mét
- 2 cuộn: mét?
Bài 3: Tìm X
Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như thế
nào?
3 Củng cố dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
Nêu lại cách nhân
- 1 em đặt tính
- 1 em tính
- Một số em lên bảng thực hiện và nêu cách tính
94 2
47
x
75 3
25
x
168 6
28
x
144 4
36
x
- Các em làm vào vở
- Đọc đề bài
- HS suy nghĩ và tự giải
Độ dài của hai cuộn dây:
35 x 2 = 70 (mét)
Đáp số: 70 mét
- Trả lời
- 1 HS bảng, lớp làm vào vở
………
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2013 Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’)
Một cuộn dây dài 22 mét Hỏi 3 cuộn như thế
dài bao nhiêu mét?
B Bài mới:
1 Bài tập
Bài 1 (7’) : Tính
Bài 2: ( cột a, b) (8’)
Đặt tính rồi tính:
- 1 em lên bảng giải
- Nhận xét
- 4 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở
98 2
49
x
54 2
27
x
342 6
57
x
90 5
18
x
- Làm vào vở, 4 HS lên bảng
Trang 4-GV: Trần Thành Công _ Trường TH Ưu
Điềm -4
* HS khá, giỏi: bài 1 cột c
Bài 3: Tóm tắt: (9’)
Mỗi ngày: 24 giờ
6 ngày : giờ?
Bài 4: (5’)
* HS khá, giỏi: bài 5
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
76 2
38
x
162 6
27
x
212 4
53
x
225 5
45
x
- Làm vào vở
- Cả lớp làm bài, 1 HS bảng
Số giờ của 6 ngày:
24 x 6 = 144 ( giờ) Đáp số: 144 giờ
- Hoạt động nhóm
- Tiến hành quay đồng hồ và trả lời kết quả
- HS làm – GV theo dõi kết quả
- Nhắc lại nội dung bài
………
Tiết 2: Chính tả ( nghe viết): Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả., trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nghe đúng bài tập 2 a, b
- Biết điền đúng 9 chữ cái và tên chữ cái vào ô trống trong bảng (BT3)
II Chuẩn bị: - Viết sẵn bài tập
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’)
- Nhận xét bài cũ
B Bài mới
1.Giới thiệu bài (2’)
2 Hướnh dẫn HS nghe viết:
a.Chuẩn bị (5’)
Đọc diễn cảm đoạn viết:
- Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Đoạn văn trên có mấy câu? Lời nói của
nhân vật được viết như thế nào?
-Luyện viết từ khó:
b Đọc cho HS viết (10’)
c Chấm, chữa bài (5’)
- Nhận xét một số bài viết
3.Hướng dẫn làm bài tập (7)
Điền vào chỗ trống en/ eng
Bài 2:
- 1 HS lên bảng viết, lớp bảng con:
- 1 em đọc thuộc 19 chữ cái đầu đã học
- Nhận xét
- 1 HS đọc lại cả lớp đọc thầm
- Lớp tan học chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào, viên tướng không nghe, chú nói như vậy là hèn
- 6 câu Viết sau dấu hai chấm xuống dòng gạch đầu dòng
- Viết bảng con: quả quyết, sững lại, khoát tay.
- Viết bài vào vở
- Dò lại bài
- Một số em lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Đọc yêu cầu
- Nối tiếp điền
- 2 HS đọc thuộc lòng
Trang 54 Củng cố, dặn dò (3’)
- Về nhàc lại thứ tự 28 chữ cái
Nhận xét tiết học
………
Tiết 3: Luyện từ và câu: So sánh
I Mục tiêu:
- Nắm được kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
- Biết cách thêm từ sánh vào những câu chưa có từ so sánh (BT3, 4)
II Hoạt động dạy và học:
- Viết bảng phụ bài tập 1
III Hoạt động dạy và học:
A Bài cũ: (5’)
Đặt câu theo mấu Ai là gì?
Nhận xét
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 (8’)
Có 2 loại so sánh: so sánh ngang bằng và so
sánh hơn kém
Bài tập 2: (7’)
Bài 3: (8’)
Bài 4 (8’)
Có thể tìm những từ so sánh cùng nghĩa thay
cho dấu gạch nối
3 Củng cố- dặn dò (5’)
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau
- 4 HS lên bảng Tôi là học sinh
Tuấn là đứa con ngoan
Lan là người bạn tốt.chú sẻ là người bạn tốt bụng
- Đọc yêu cầu
- HS đọc từng khổ thơ
- 3 HS lên bảng làm bài
- Đọc yêu cầu
- 1 HS bảng, lớp vở
a hơn, là, là
b hơn
c chẳng bằng, là
- Đọc yêu cầu
- 1 Hs lên bảng gạch chân dưới những sự vật được so sánh với nhau
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao Tàu dừa- chiếc lược chải vào trong mây.
- Làm vào nháp: như, là, như là, tựa, tựa như, như thể, giống như
- Làm bài vào vở
- Nhắc lại nội dung bài
………
Tiết 4: Tự nhiên- Xã hội: Phòng bệnh tim mạch
I Mục tiêu:
Trang 6-GV: Trần Thành Công _ Trường TH Ưu
Điềm -6
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
* Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
II GDKNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin về tim mạch thường gặp ở trẻ em
- Kĩ năng làm chủ bản thân: nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch
III Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK
- Phiếu bài tập
IV Hoạt động dạy học:
2 Hoạt động 1: Tác hại của bện thấp tim(14’)
Hãy kể một số bệnh tim mạch mà em biết?
Bước 1: Làm việc cá nhân
Bước 2: làm việc theo nhóm
- Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
Bước 3: làm việc cả lớp
* Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
Kết luận: trẻ em thường hay bị bệnh thấp tim Bệnh
thấp tim rất nguy hiểm, chúng để lại di chứng rất
nặng nề do đó chúng ta cần phải biết đề phòng.
3 Hoạt động 2: Cách đề phòng (15’)
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo lớp
Kết luận: Để phòng bệnh thấp tim chúng ta cần
phải giữ ấm cơ thể về mùa lạnh, ăn uống đủ chất,
giữ vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể hằng ngày
để không bị các bệnh viêm họng, viêm a- mi- dan
kéo dài hoặc viêm khớp cấp…
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau
- Bệnh thấp tim, huyết âp cao, nhồi máu
cơ tim
- Quan sát hình 1, 2, 3/ 20
- Thảo luận theo nhóm
- Thường hay gặp ở lứa tuổi học sinh
- Để lại di chứng cho van tim
- Đại diện các nhóm trình bày
- Do bị viêm họng, viên amydall kéo dài,
do thấp khớp
- Các nhóm đóng vai dựa theo các nhân vật trong hình
- Thảo luận nhóm:
- Quan sát hình 4, 5, 6 chỉ vào trong hình
và nói với nhau về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình dối với việc đề phòng bệnh thấp tim
- Một số em trình bày kết quả làm việc
- Đọc nội dung bài
………
Buổi chiều:
Tiết 1: *ÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 4 (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- HS đọc và hiểu nội dung câu chuyện: “Ba con búp bê”, rèn kĩ năng đọc hiểu
- Ôn tập về kiểu câu “Ai là gì?”
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Thực hành Tiếng Việt và Toán 3 trang 25, 26
- Viết bảng lớp bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
Trang 7A Bài cũ:
- Kiểm tra bài làm của HS ở tiết 3 tuần 4
B Bài mới:
- GV đọc mẫu truyện: “Ba con búp bê”
C Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- GV đọc mẫu đề bài
a) Hồi 5 tuổi Mai thường mơ ước điều gì?
b) Đêm Nô- en, trước khi Mai ngủ, ba nói gì
với Mai?
c) Mai thấy điều gì kì diệu khi tỉnh dậy?
d) Khi đã lớn Mai hiểu ra điều gì?
e) Câu nào trong các câu dưới đây cấu tạo
theo mẫu Ai là gì?
- Chấm chữa bài cho HS: 7 em
D Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị tiết 2 trang 26, 27
- 3 HS đem vở lên để kiểm tra
- 2 HS đọc lại câu chuyện, HS cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc lại yêu cầu đề bài
- HS làm vào vở
Có một con búp bê
Hãy xin ông già Nô- en búp bê, ông sẽ cho con
Thấy ba con búp bê và lá thư của ông già Nô- en
Không có ông già Nô- en, búp bê do bố,
mẹ và anh mai làm
Ba con búp bê là món quà tuyệt vời đối với Mai
- 2 HS đọc kết quả từng câu
- HS sinh khác đánh giá
………
Tiết 3: *ÔN TOÁN TUẦN 4 (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
.- Luyện kĩ cộng, trừ số có 3 chữ số có nhớ một lần
- Tính biểu thức có 2 phép tính, tìm thừa số và số bị chia Tìm của một số
3 1
- Biết giải toán có lời văn ( Liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Thực hành Tiếng Việt và Toán 3 trang 29
- Bảng phụ để viết bài tập 1, 2, 3
III.Hoạt động dạy học:
1 Bài tập:
Bài 1 (8’): Đặt tính rồi tính:
672 + 218; 537 – 194;
491 + 183; 850 - 206
- Chấm bài 5 em
Bài 2: (7’) Tính:
a) 4 x 8 + 48 =…… b) 9:3+ 9 =……
=…… =……
Bài 3: Tìm X
a) X x 2 = 8 b) X : 5 = 3
X = 8 : 2 X = 3 x 5
X = 4 X = 15
- Chấm bài 5 em
- 2 HS lên bảng làm, HSl àm vào vở
- 2 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Trang 8-GV: Trần Thành Công _ Trường TH Ưu
Điềm -8
Bài 4: (10’)
Tóm tắt:
Mẹ hái:
Chị hái:
* HS khá, giỏi:Bài 5
- Khoanh vào số quả dừa:
3 1
2 Củng cố, dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
- Cho 2 HS đọc đề bài
Số cam chị hái được nhiều hơn số cam mẹ hái
là:
180 – 145 = 35 (quả) Đáp số: 35 quả
- HS quan sát hình a và hình b để khoanh
………
Tiết 3: *ÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 4 (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Củng cố về mẫu câu Ai là gì?
- HS phân biệt được âm đầu r/ d/ gi; vần ân/âng; vần oai/oay sử dụng một cách thành thạo.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Thực hành Tiếng Việt và Toán 3 trang 26, 27
- Viết bảng lớp bài tập 1, 2b
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Kiểm tra bài làm của HS ở tiết 1 tuần 4
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì? Để nói về
chất liệu tạo nên mỗi con búp bê trong bài
đọc
- GV đọc yêu cầu đề bài- ghi gợi ý lên bảng
Gợi ý: Búp bê của … là búp bê bằng…
- Chấm bài cho HS 5-7 em
Bài 2a: Điền chữ r, d hoặc gi
- GV đọc mẫu bài thơ
- Chấm chữa bài cho HS
Bài 2b: Điền vần ân hoặc âng
Bài 3: Điền vần oai hoặc oay
- Ghi mẫu lên bảng
M:
- Gọi 5 HS lên bảng mỗi em điền 1 từ
- 4 HS đem vở lên để kiểm tra
- 2 HS đọc lại yêu cầu đề bài, HS cả lớp đọc thầm
- Cho HS nhớ lại nội dung truyện kể “Ba con búp bê”
- HS làm bài; 3 HS lên bảng làm 3 câu
- HS đọc thầm và chọn âm để điền
- Các từ cần điền âm là: dại, ru, gió,
rằm,dần, dọc, giăng
- 2 HS đọc lại yêu cầu đề bài
- Hs làm bài vào vở
+ Các từ cần điền: vẫn, vầng, sân
- HS chữa bài
+HS làm bài: các vần cần điền là:
145 quả
180 quả
? quả
khoáy trâu
loay hoay xoáy nước
phí hoài
Trang 9D Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị tiết 3 trang 21, 22
+ Chữa bài
………
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2013
Tiết 2: Toán: Bảng chia 6
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Biết xác định của một hình đơn giản
6 1
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
Đặt tính rồi tính
B Bài mới:
1 Hướng dẫn lập bảng chia: (12’)
6 lấy 1 lần được mấy?
6 x 1 = 6
Lấy 6 chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6
chấm thì có mấy nhóm?
6 : 6 = 1
Tương tự các phép chia khác
2 Thực hành: (18’)
Bài 1: Tính nhẩm (4’)
Bài 2: (6’)
Lấy tích chia cho một thừa số sẽ được thừa số
kia
Bài 3: (8’)
Tóm tắt:
? mét
* HS khá, giỏi: bài 4
Bài 4: Tóm tắt:
Sợi dây dài: 48 cm
Mỗi đoạn: 6 cm
92 4
23
x
90 6
15
x
147 3
49
x
- Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm 6
- 1 nhóm
- Nhắc lại: 6 : 6 = 1
- HS tự lập
- Đọc đồng thanh
- Nêu kết quả nhanh
- HS nhẩm miệng
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6
- Làm vào vở
Độ dài của mỗi đoạn dây:
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
- Làm vào vở
Số đoạn dây có là:
48 mét
Trang 10-GV: Trần Thành Công _ Trường TH Ưu
Điềm -10
Cắt được: đoạn?
3 Củng cố- dăn dò:
Chấm 1 số bài
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà ôn lại bảng nhân, chia 6
48 : 6 = 8 (đoạn) Đáp số: 8 đoạn
- Đọc lại bảng nhân, chia 6
………
Tiết 2: Tập đọc: Cuộc họp của chữ viết
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’)
Nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài (2’)
2 Luỵên đọc (15’)
a GV đọc diễn cảm cả bài
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Câu hỏi: đọc giọng ngạc nhiên
Câu cảm: giọng chê bai phàn nàn
Giải thích từ: phô, màu nhiệm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:(7’)
.- Các chữ cái và dấu câu bàn về việc gì?
-Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp đỡ bạn
Hoàng?
Phát phiếu giao việc cho các bạn trong lớp
4 Luỵên đọc, học thuộc lòng (10’)
GV đọc bài thơ
5 Củng cố, dặn dò (3’)
- Dấu chấm câu giúp ngắt các câu văn rành
mạch, rõ từng ý
- Về nhà đọc lại đoạn văn
- Nhận xét tiết học
- 2 HS dọc bài: Chú lính dũng cảm
- HS nối tiếp đọccâu
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- Đọc theo nhóm đôi
- Đọc đồng thanh cả bài
- Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm, nên đã viết nhiều câu văn kỳ quặc
-Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu anh Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
- Đọc câu hỏi 3
- Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu, dán lên bảng- Cả lớp nhận xét
- 4 HS đọc phân vai
………