1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Trường tiểu học Thuỷ Dương - Tuần 4

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùch tieán haønh + Y/C bày tỏ thái độ của mình đối với các quan niệm + Hoạt động cá nhân , trình bày ra có liên quan đến bài học giaáy nhaùp yù rieâng cuûa mình a Hàng xóm tối lửa , tắt[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC Bài 7 :QUAN TÂM , GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÀNG GIỀNG( tiết 1 )

I MỤC TIÊU

1 HS hiểu

+ Thế nào là quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ Sự cần thiết phải quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

2 HS biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

3 HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm láng giềng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

+ Tranh minh họa truyện Chị Thủy của em

+ Các câu ca dao , tục ngữ , truyện , tấm gương về chủ đề bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi

H : Tại sao phải tham gia việc trường việc lớp ?

H : Em phải làm gì khi được phân công giữ khăn trải bàn và hôm đó em bị ốm ?

3 Bài mới : gt bài , ghi đề

* Hoạt động 1 : Phân tích truyện Chị Thủy của em

Mục tiêu : HS biết được biểu hiện quan tâm , giúp đỡ

hàng xóm láng giềng

* Cách tiến hành

+ GV kể câu chuyện theo tranh

+ Y/C HS đọc câu chuyện

+ Y/C HS đàm thoại theo câu hỏi

H Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?

H Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy ?

H Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?

H Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thủy

?

H Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

H Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

?

* Kết luận : Ai cũng có lúc khó khăn , hoạn nạn

Những lúc đó rất cần sự cảm thông , giúp đỡ của

những người xung quanh Vì vậy , không chỉ người

lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm , giúp đỡ hàng

+ HS theo dõi + 2 em đọc câu chuyện + HS trả lời

+ HS nhận xét câu trả lời của bạn

+ 3 em nhắc lại

Trang 2

xóm láng giềng bằng những việc làm vừa sức mình

* Hoạt động 2 : Đặt tên tranh

Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của các hành vi ,

việc làm đối với hàng xóm láng giềng

* Cách tiến hành

+ GV chia nhóm thảo luận

+ Y/C thảo luận đọc tên tranh

+ Y/C đại diện nhóm trình bày

* Kết luận : Về nội dung từng bức tranh khẳng định

các việc làm của những bạn nhỏ trong tranh 1 , 3 , 4

là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn các

bạn đá bóng trong tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến

hàng xóm láng giềng

* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình trước

những ý kiến , quan niệm có liên quan đến việc quan

tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Cách tiến hành

+ Y/C bày tỏ thái độ của mình đối với các quan niệm

có liên quan đến bài học

a) Hàng xóm tối lửa , tắt đèn có nhau

b) Đèn nhà ai nhà nấy rạng ( Tục ngữ )

c) Quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng là biểu

hiện của tình làng nghĩa xóm

d) Trẻ em cũng cần quan tâm , giúp đỡ hàng xóm

láng giềng bằng các việc làm phù hợp với khả năng

+ Y/C HS trình bày ý kiến của mình

GV kết luận : Các ý a , c , d là đúng ; ý b là sai

Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

Dù còn nhỏ tuổi các em cũng cần biết làm các việc

phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

+ Các nhóm hoạt động + 4 em đại diện 4 nhóm trình bày , nhóm khác góp ý

+ 3 em nhắc lại

+ Hoạt động cá nhân , trình bày ra giấy nháp ý riêng của mình

+ Lần lượt từng em trình bày bổ sung

4 Hướng dẫn thực hành

+ Thực hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

Trang 3

Tập đọc – Kể chuyện Bài 27 :NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ (2 TIẾT )

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc :

+ Luyện đọc đúng : liên lạc , lên đường , áo Nùng , Hà Quảng , cỏ lúa , lững thững , lưng , lù lù , chốc lát, nắng sớm , thản nhiên , nắng sớm , thong manh , tảng đá Ngắt

nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài , bước đầu biết thể hiện dọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

+ : Rèn kỹû năng đọc –hiểu :

B Kể chuyện :

+ Hiểu nghĩa các từ : Kim Đồng , ông ké , Nùng , Tây đồn , thầy mo , thong manh + Hiểu được câu chuyện kể về anh Kim Đồng , một liên lạc viên rất thông minh , nhanh nhẹn và là gương yêu nước tiêu biểu của một thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Dực vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện

+ Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ :

+ GV : tranh minh họa bài tập đọc , bảng phụ ghi phần hướng dẫn đọc

+ HS : có sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn định : Hát 2) Bài cũ : gọi 3 em đọc bài “ Cửa Tùng ”

H : Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

H : Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì ?

H : Đọc và nêu NDC của bài ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề – 1 em nhắc lại

* HĐ1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu lần một

+ Y/C HS đọc bài

+ HD đọc thầm tìm hiểu bài

H : Người liên lạc nhỏ trong bài chính là ai

?

+ Hướng dẫn đọc từng câu và phát âm từ

khó , dễ lẫn

+ HD chia đoạn : 4 đoạn

+ HS lắng nghe + 1 em đọc – đọc chú giải + Lớp đọc thầm – tìm hiểu bài + HS trả lời: Là Anh Kim Đồng

+ HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng , sau đó mỗi HS đọc một câu , tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

Trang 4

+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

từ khó :

+ Y/C 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng sai câu nào thì cho HS

đọc lại câu đó cho đúng

+ Y/C HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

các từ khó GV có thể giảng thêm nghĩa

của các từ này nếu thấy HS chưa hiểu

+ Y/C HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Y/C HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

* HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

+ Y/C HS đọc lại đoạn 1

H : Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

H : Tìm những câu văn miêu tả hình dáng

của bác cán bộ ?

H : Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một

ông già Nùng ?

H : Cách đi đường của hai bác cháu như

+ Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn , chú

ý khi đọc các câu : Ôâng ké ngồi ngay xuống bên tảng đá , / thản nhiên nhìn bọn lính , / như người đi đường xa , / mỏi chân , / gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát //

+ Bé con / đi đâu sớm thế ? // ( Gịong hách dịch )

+ Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm // ( Gịong bình tĩnh , tự nhiên )

+ Gìa ơi ! // Ta đi thôi ! // Về nhà cháu còn xa đấy ! //

Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm //

+ Thực hiện yêu cầu của GV

+ Mỗi nhóm 4 HS , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

+ 2 nhóm thi đọc tiếp nối + Đọc đồng thanh

+ 1 HS đọc , cả lớp cùng theo dõi trong sgk + 1 HS đọc trước lớp , cả lớp đọc thầm + Anh Kiêm Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới + Bác các bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc , mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay , trông bác như người Hà Qủang đi cào cỏ lúa

+ HS thảo luận cặp đôi , sau đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống , đóng giả làm người Nùng , bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người , địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ + Kim Đồng đi đằng trước , bác cán bộ lững

Trang 5

thế nào ?

Ý1 : Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ

và nhận nhiệm vụ

+ Giảng : Vào năm 1941 , các chiến sĩ

cách mạng của ta đang trong thời kì hoạt

động bí mật và bị địch lùng bắt ráo riết

Chính vì thế các cán bộ kháng chiến

thường phải cải trang để che mắt địch

Khi đi làm nhiệm vụ phải có người đưa

đường và bảo vệ Nhiệm vụ của các chiến

sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan trọng và

cần sự nhanh trí , dũng cảm

+ Y/C đọc đoạn 2 và 3

H: Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi

qua suối ?

H : Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra

bác cán bộ ?

Ý2 : Kim Đồng là người dũng cảm mưu trí

* NDC : Câu chuyện kể về Anh Kim Đồng

một liên lạc viên rất thông minh nhanh

nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu cho

thiếu nhi trong thời kì kháng chiến chống

Pháp

* HĐ3: Luyện đọc lại bài

+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm

+ Y/C HS đọc

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ GV nhận xét tuyên dương

Tiết 2 : KỂ CHUYỆN

+ Y/C HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện dựa vào tranh kể lại toàn bộ

chuyện Người Liên Lạc Nhỏ

H : Tranh minh hoạ điều gì ?

H : Hai bác cháu đi dường như thế nào ?

thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ , người

đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven đường

+ 2 em nhắc lại + HS nghe giảng

+ 1 em đọc lớp đọc thầm theo + Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần + Chúng kêu ầm lên

+ 2 em nhắc lại + 3 em nhắc lại

+ 1 em đọc đoạn 1 + 3 em đại diện 3 nhóm đọc , lớp theo dõi nhận xét

+ 1 em đọc

+ Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu

+ Kim Đồng đi đằng trước , bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ , người

đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven

Trang 6

H : Hãy kể lại nội dung của tranh 2 ?

+ Y/C HS quan sát tranh 3

H : Tây đồn hỏi Kiêm Đồng điều gì ? Anh

đã trả lời chúng ra sao ?

H Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?

* Kể Theo Nhóm

+ Chia HS thành nhóm nhỏ và Y/C HS kể

chuyện theo nhóm

* Kể Trước Lớp

+ Tuyên dương HS kể tốt

đường + 1 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét : Trên đường đi , hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng , bác cán bộ ung dung ngồi trên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ

+ Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu , anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giụng bác cán bộ lên đường kẻo muộn

+ Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

+ Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn chuyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau

+ 2 nhóm HS kể trước lớp , cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

4) Củng cố – dặn dò

+ GV : Phát biểu cảm nghỉ của em về anh Kim Đồng

+ Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau

Trang 7

TUA ÀN 14 : Thứ hai ngµy 6 th¸ng 12 n¨m 2010

TOÁN Tiết 66 :LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

+ Gíup HS củng cố về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lo-gam + Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ

+ Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng

II CHUẨN BỊ

GV : 1 chiếc cân đĩa , 1 chiếc cân đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- V

1 Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng

+ Y/C đọc số cân nặng của quả đu đủ ?

+ Y/C đọc số cân nặng của gói đường ?

3) Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại.

* HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

+ Viết lên bảng 744g 474kg và yêu cầu

HS so sánh

H : Vì sao con biết 744g  474g ?

+ Vậy khi so sánh các số đo khối lượng

chúng ta cũng so sánh như với các số tự

nhiên

+ Y/C HS tự làm tiếp các phần còn lại

+ Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

+ Gọi 1 HS đọc đề bài

H : Bài toán hỏi gì ?

H : Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao

nhiêu gam kẹo và bánh ta phải làm như thế

nào ?

H : Số gam kẹo đã biết chưa

+ 744g  474g + Vì 744  474

+ Làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đối chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

+ Mẹ mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh , mỗi gói kẹo nặng 130g và gói bánh cân nặng 175g Hỏi mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh ?

+ Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh ?

+ Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

+ Chưa biết và phải đi tìm

Trang 8

+ Y/C HS làm tiếp bài

Bài giải Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là :

130 x 4 = 520 (g) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là :

175 + 520 = 695 (g)

Đáp số = 695g + Chấm nhận xét sửa bài

Bài 3

+ Gọi 1 HS đọc đề bài

H Cô Lan có bao nhiêu đường ?

+ Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường ?

H : Cô làm gì với số đường còn lại ?

H : Bài toán yêu cầu tính gì ?

H muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam

đường chúng ta phải biết được gì ?

+Y/C HS làm bài

Bài giải 1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam

đường là :

1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi là :

600 : 3 = 200 (g)

Đáp số : 200g đường + Chấm sửa bài , nhận xét

* HĐ2 : HD thực hành

Bài 4 :

+ Y/C thực hành cân

+ GV kiểm tra nhận xét

+ Cô Lan có 1 kg đường , cô đã dùng làm bánh hết 400g Sau đó cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam đường ?

+ Cô Lan có 1 kg đường + Cô đã dùng hết 400g đường?

+ Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

+ Bài toán yêu cầu tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ

+ Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường

+ 1 em lên bảng làm lớp làm vào vở

+Học sinh tự sửa bài

+ Chia mỗi nhóm 6 em , thực hành cân đồ dùng học tập của mình và ghi số cân vào vở

4 ) Củng cố – dặn dò

+ Y/C HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm

+ Nhận xét tiết học

Trang 9

TẬP VIẾT Tiết 14 :ÔN CHỮ HOA K

I MỤC TIÊU

+ Củng cố cách viết chữ hoa K

+ Viết đúng , đẹp chữ viết hoa Y , K

+ Viết đúng , đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng , Y/C HS viết

đều nét , đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

+ GD các em ý thức rèn chữ , cẩn thận khi viết

II CHUẨN BỊ

+ GV : + Mẫu chữ viết hoa Y , K

Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn lên bảng phụ

+ HS : + Vở tập viết lớp 3 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng viết bài và đọc câu ứng dụng của bài trước

+ 1 em đọc câu ứng dụng

Ông Ích Khiêm

Ít chắt chiâu hơn nhiều phung phí + 2 em viết :

Ông Ích Khiêm ,

3) Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại

* HĐ1: HD viết chữ hoa

H : Quan sát và nêu quy trình viết chữ

hoa Y , K

H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào ?

+ Treo bảng chữ viết hoa Y , K và gọi

HS nhắc quy trình viết đã học ở lớp 2

+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc

lại quy trình viết cho HS quan sát

* Viết bảng

+ Y/C HS viết chữ viết hoa Y , K vào

bảng GV đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS

* HĐ2 : Hướng dẫn viết từ ứng dụng

Giới thiệu từ ứng dụng

+ Gọi HS đọc từ ứng dụng

+ Có các chữ hoa : Y , K + 2 HS nhắc lại , cả lớp theo dõi

+ 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con

+ 1 em đọc

Trang 10

+ Gỉai thích : Yết Kiêu là 1 tướng tài

thời Trần Ông có tài bơi lặn như rái cá

dưới nước nên đã đục thủng được nhiều

thuyền chiến của giặc , lập nhiều chiến

công trong cuộc kháng chiếnchống giặc

Nguyên

.*Quan sát và nhận xét

H : Các chữ trong từ ứng dụng có chiều

cao như thế nào ?

H : Khoảng cách giữa các chữ bằng

chừng nào ?

* Viết bảng

+ Y/C HS viết Yết Kiêu lên bảng GV

chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

Giới thiệu câu ứng dụng

+ Gọi HS đọc câu ứng dụng

+ Gỉai thích : Đây là câu tục ngữ của

dân tộc Mường khuyên con người phải

biết đoàn kết , giúp đỡ nhau trong gian

khổ , khó khăn Càng lúc khó khăn

thiếu thốn , con người càng phải đoàn

kết

* Quan sát và nhận xét

H : Trong câu ứng dụng các chữ có

chiều cao như thế nào ?

Viết bảng

+ Y/C HS viết vào bảng GV đi chỉnh

sửa lỗi cho HS

* HĐ 4 : Hướng dẫn HS viết vào vở

Tập Viết

+ HD cách viết , tư thế ngồi viết

+ Thu chấm 7 bài

+ HS nghe

+ Chữ Y , chữ K cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

+ Bằng 1 con chữ 0

+ 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con

+ 3 HS đọc

Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng

+ Chữ K , h , đ , g , d , l cao 2 li rưỡi , chữ r ,

t cao 1 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

+ 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào bảng con

+ HS nghe và thực hành viết + 1 dòng chữ hoa K , cỡ nhỏ + 1 dòng chữ hoa Kh , Y cỡ nhỏ + 2 dòng Yết Kiêu , cỡ nhỏ + 4 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ

4) Củng cố – dặn dò

+ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

+ Dặn HS về nhà luyện viết , học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w