- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược là một bài trong LS lớp 6 Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.. Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu[r]
Trang 1Tuần 1 ; Tiết 1
Ngày soạn: 25 / 0 8 / 2012
Ngày dạy: 08 / 2012
Đọc thêm Văn bản : Con rồng cháu tiên
( Truyền thuyết)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Bước đầu nắm được định nghĩa Truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
- Kể được truyện
- Bồi dưỡng lũng tự hào dõn tộc
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ, tập truyện cổ Việt Nam, bảng phụ
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức hoạt động dạy học
*Kiểm tra Bài soạn của hs
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, được
biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết
hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
* Dạy học bài mới:
I Đọc và tỡm hiểu chung:
- GV hướng dẫn cỏch đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đú gọi HS
đọc
- Nhận xột cỏch đọc của HS
- Hóy kể túm tắt truyện từ 5-7 cõu?
- Theo em trruyện cú thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chỳ thớch * và nờu hiểu
biết của em về Truyền thuyết ?
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc và kể:
- Đọc Rừ ràng, rành mạch, nhỏn giọng ở những chi tiết kỡ lạ phi thường
2 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến long trang → Giới thiệu Lạc
Long Quõn và Âu Cơ
b Tiếp lờn đường → Chuyện Âu Cơ sinh
nở kỡ lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Cũn lại → Giải thớch nguồn gốc con Rồng, chỏu Tiờn
3 Khỏi niệm truyền thuyết:
- Truyện dõn gian truyền miệng kể về cỏc
Trang 2GV giới thiệu tập Truyện cổ dân gian
VN
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh,
mộc tinh, hồ tinh và tập quán?
nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
II Tìm hiểu chi tiết văn bản:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và
Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng tượng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tưởng tượng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc Bởi rồng là một trong bốn con vật thuộc
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn
mĩ không gì sánh được Tưởng tượng LLQ nòi
Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân
gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn
thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tượng
LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh
những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì, thiên
nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết ntn?
Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt
nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên
(chim) cũng để trứng Tất cả mọi người VN
chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc
trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN chúng
ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát
triển nhanh → nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,
keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các
cộng đồng người Việt
1.Mở truyện :Giới thiệu Lạc Long
Quân - Âu cơ Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp rồng ở dưới nước tuyệt trần
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
→ Đẹp, kì lạ, lớn lao với nguồn gốc
vô cùng cao quý
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
→ Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
Trang 3- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho
biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại
xâm và công cuộc xây dựng đất nước, em thấy
lời căn dặn của thần sau này có được con cháu
thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước và
giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta
bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngược đến miền
xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi
đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù
Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ,
cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để
giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục
thực hiện lời căn dặn của Long Quân xưa kia
bằng những việc làm thiết thực
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết tưởng
tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu
Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết
tưởng tượng kì ảo Vai trò của nó trong truyện
này như thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những
sự việc nào? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa
gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện là
b.Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
→ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi người
ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
HS nêu
* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì
ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc truyện
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người
Trang 4ở chỗ nào?
* GV: Cốt lừi sự thật LS là mười mấy đời vua
Hựng trị vỡ cũn một bằng chứng nữa khẳng
định sự thật trờn đú là lăng tưởng niệm cỏc vua
Hựng mà tại đõy hàng năm vẫn diễn ra một lễ
hội rất lớn đú là lễ hội đền Hựng Lễ hội đú đó
trở thành một ngày quốc giỗ của cả dõn tộc,
ngày cả nước hành quõn về cội nguồn:
Dự ai đi ngược về xuụi
Nhớ ngày giỗ tổ mựng mười thỏng ba
và chỳng ta tự hào về điều đú Một lễ hội độc
đỏo duy nhất chỉ cú ở VN!
- Em hóy cho biết đền Hựng nằm ở tỉnh nào
trờn đất nước ta?
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là truyền
thuyết? Truyện cú ý nghĩa gỡ?
VN là con Rồng, chỏu Tiờn
→ Cỏch kết thỳc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, chỏu Tiờn là
cú thật
* Tổng kết
HS đọc ghi nhớ:SGK- tr3
III Luyện tập:
1 Học xong truyện: Con Rồng, chỏu Tiờn em thớch nhất chi tiết nào? vỡ sao?
2 Kể tờn một số truyện tương tự giải thớch nguồn gốc của dõn tộc VN
mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ phần đọc thờm
- Soạn bài: Bỏnh chưng, Bỏnh giầy
- Tỡm cỏc tư liệu kể về cỏc dõn tộc khỏc hoặc trờn thế giới về việc làm bỏnh hoặc quà dõng vua
Tuần 1 ; Tiết 2
Ngày soạn: 25 / 0 8 / 2012
Ngày dạy: 08 / 2012
Văn bản : Bánh chưng, bánh Giầy
(Hướng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
Giỳp HS biết cỏch tự đọc và học ở nhà để :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kỡ ảo
- Tỡm hiểu, tập phõn tớch nhõn vật trong truyện truyền thuyết
- Kể được truyện Bồi dưỡng lũng tự hào dõn tộc
B.Chuẩn bị
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo
có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
Trang 5- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà.
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
tục làm bánh trưng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Dạy và học bài mới.
- GV gọi HS đọc truyện
- Em hóy kể túm tắt truyện
- Hướng dẫn HS tỡm hiểu chỳ thớch: 1,
2, 3, 4, 8, 9, 12, 13
- Theo em, truyện cú thể chia làm mấy
phần?
I Đọc, tỡm hiểu chung
1 Đọc - kể:
- Hựng Vương về già muốn truyền ngụi cho con nào làm vừa ý, nối chớ nhà vua
- Cỏc ụng lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riờng Lang Liờu được thần mỏch bảo, dựng gạo làm hai thứ bỏnh để dõng vua
- Vua cha chọn bỏnh của lang Liờu để tế trời đất cựng Tiờn Vương và nhường ngụi cho chàng
- Từ đú nước ta cú tục làm bỏnh chưng, bỏnh giầy vào ngày tết
2 Chỳ thớch:
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giỏm
b Tiếp hỡnh trũn
c Cũn lại
II Tỡm hiểu văn bản:
- Mở đầu cõu chuyện muốn giới thiờụ
với chỳng ta điều gỡ?
- Vua Hựng chọn người nối ngụi trong
hoàn cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn người nối ngụi)
- Vua chọn người nối ngụi bằng hỡnh
thức gỡ?
* GV: Trong truyện dõn gian giải đố
là1 trong những loại thử thỏch khú
khăn đối với nhõn vật
- Điều kiện và hỡnh thức truyền ngụi
cú gỡ đổi mới và tiến bộ so với đương
thời?
- Qua đõy, em thấy vua Hựng là vị vua
1 Mở truyện: Vua Hựng chọn người nối ngụi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đó yờn, đất nước thỏi bỡnh, ND no ấm, vua đó già muốn truyền ngụi
- ý của vua: người nối ngụi vua phải nối được chớ vua, khụng nhất thết là con trưởng
- Hỡnh thức: điều vua đũi hỏi mang tớnh chất một cõu đố để thử tài
(Khụng hoàn toàn theo lệ truyền ngụi từ cỏc đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chỳ trọng tài chớ hơn trưởng thứ Đõy là một vị vua anh minh)
Trang 6như thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
thường được thần, bụt hiện lên giúp đỡ
mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để nối
ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy
có những ý nghĩa gì?
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông
lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa
có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ
điều gì?
- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện
bánh chưng, bánh Giầy?
* GHI NHỚ: Học sinh đọc ghi nhớ SGK- Tr12
III LUYỆN TẬP:
1 Tập kể chuyện
2.Ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời,
Trang 7- Đọc truyện này, em thớch nhất chi
tiết nào? Vỡ sao?
Đất và tổ tiờn của nhõn dõn ta Cha ụng ta đó xõy dựng phong tục tập quỏn của mỡnh từ những điều giản dị nhưng rất linh thiờng, giàu ý nghió Quang cảnh ngày tết nhõn dõn ta gúi hai loại bỏnh cũn cú ý nghĩa giữ gỡn truyền thống văn hoỏ đậm đà bản sắc dõn tộc và làm sống lại truyền thuyết Bỏnh chưng, bỏnh giầy
3 Chỉ ra và phõn tớch một số chi tiết trong truyện mà em thớch nhất
- Lang Liờu được thần bỏo mộng: đõy là chi tiết thần kỡ làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nờu lờn giỏ trị của hạt gạo ở một đất nước mà cư dõn sống bằng nghề nụng, thể hiện cỏi đỏng quớ, cỏi đỏng trõn trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua núi về hai loại bỏnh: đõy là cỏch
"đọc", cỏch "thưởng thức" nhận xột về văn hoỏ Những cỏi bỡnh thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sõu sắc đú cũng chớnh là ý nghió tư tưởng, tỡnh cảm của nhõn dõn về hai loại bỏnh
và phong tục làm bỏnh
IV Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.và kể lại truyện sinh động.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
-Tuần 1 ; Tiết 3
Ngày soạn: 25 / 0 8 / 2012
Ngày dạy: 08 / 2012
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động, dạy và học
*Bài cũ :Kiểm tra việc chuẩn bị bài
* Bài mới.
ở Tiểu học, cỏc em đó được học về tiếng và từ Tiết học này chỳng ta sẽ tỡm hiểu sõu thờm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giỳp cỏc em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
Trang 8Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng được dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ được dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất
về từ
Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu cấu tạo
từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền được như
sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?
? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
vưởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hướng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm
cử đại diện lên trình bày kết quả , các
nhóm khác nhận xét ,
I Khái niệm về từ :
1.Ví dụ : Thần /dạy /dân /cách /trồng trọt /chăn nuôi/ và/ cách / ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
2 Nhận xét
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/ bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 : a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
Trang 9GV kết luận b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn,
gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó :
nức nở, sụt sùi, rưng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
- Tả dáng điệu
4.Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ được sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập)
-Tuần 1 ; Tiết 4
Ngày soạn: 25 / 0 8 / 2012
Ngày dạy: 08 / 2012
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm vững :
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội
- Khái niệm văn bản :
- Sỏu kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị : Bảng phụ
Trang 10C Tổ chức các hoạt động dạy học :
* Giới thiệu bài : Giới thiệu chương trình và phương pháp học tập phần tập làm văn lớp 6
theo hướng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
*Dạy và học bài mới.
Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm văn bản
? Trong đời sống khi có một tư tưởng
tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt
cho mọi người hay ai đó biết, em làm thế
nào ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm
như thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như
thế nào (về luật thơ và về ý) ?
? Theo em như vậy đã biểu đạt trọn vẹn
một ý chưa ? Câu cách đó đã có thể coi
là một văn bản chưa
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản là
gì
? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong
lễ khai giảng năm học có phải là một văn
bản không ? vì sao ?
? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân
có phải là 1 văn bản không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,
thiếp mời có phải là văn bản không ?
Giáo viên kết luận lại :
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói một tiếng, một câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui
Chao ôi, buồn !
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch lạc, lý lẽ
tạo lập văn bản
- Nêu ra một lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão, lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trước
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề
thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là văn bản nói
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định
2 Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, không thể thiếu Không có giao tiếp thì con người không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp đó là giao