Rút ra kết luận : + Sự chuyển từ thể lỏng sang hợp tong khung điền vào chỗ vở kết luận + Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc troáng + Phần lớn các chất đông đặc thể rắn[r]
Trang 1Tuần : 29 Ngày soạn : 04-04-2012
Tiết : 29 Ngày dạy : 06-04-2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : - Mơ tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đơng đặc
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đơng
đặc
- Vận dụng được kiến thức về quá trình chuyển thể của sự nĩng chảy và đơng đặc để giải thích một
số hiện tượng thực tế
2 Kĩ năng: - Biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm , cụ thể là trừ bảng này biết vẽ
đường biểu diễn , từ đường biểu diễn rút ra những kết luận cần thiết
3 Thái độ: - Cẩn thận ,tỉ mỉ
II Chuẩn bị:
1 GV: - Một bảng phụ có kẻ ô vuông , phóng to hình 25.1
2 HS: - Mỗi em một thước kẻ , một bút chì , một tờ giấy kẻ sẳn ô vuông (khổ vở hs )
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm của sự nóng chảy ?
3 Đặt vấn đề :
4 Tiến trình :
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới :
– Dựa vào dự đoán của phần
II sự đông đặc y/c hs dự đoán
điều gì xảy ra đối với băng
phiến khi thôi không đun
nóng và để băng phiến
nguội dần Dựa vào nội
dung dự đoán của hs GV đặt
vấn đề : Quá trình chuyển
thể từ thể lỏng rắn gọi là sự
đông đặc
-Lắng nghe và suy nghĩ tìm phương án trả lời
Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc :
- GV lắp thí nghiệm về sự
đông đặc của băng phiến
trên bàn GV và giới thiệu
- Theo dõi cách lắp ráp và tiến hành làm thí nghiệm của GV
II.Sự đông đặc :
1 Dự đoán :
Bài 25 : SỰ NÓNG CHẢY VÀ ĐÔNG ĐẶC (TT)
Trang 2chức năng của từng dụng cụ
dùng trong thí nghiệm
- Giới thiêu cách làm thí
nghiệm Treo bảng 24.1 nêu
cách theo dõi để ghi được kết
quả nhiệt độ và trạng thái
của băng phiến
- Chú ý theo dõi để ghi kết quả thí nghiệm => vận dụng cho việc phân tích kết quả thí nghiệm
Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí nghiệm :
- Hướng dẫn hs vẽ đường
biểu diễn về sự thay đổi
nhiệt đoộ của băng phiến
trên bảng phụ có kẻ ô vuông
dựa vào số liệu trên bảng
24.1
-Thu bài của một số hs
-Cho một số hs trong lớp nêu
nhận xét
-Lưu ý chữa sai sót của hs ,
khuyên khích cho điểm
những trò vẽ tốt
-Treo bảng phụ hình vẽ đúng
đã vẽ sẳn
-Dựa vào đường biểu diễn
,hướng dẫn ,điều khiển hs tra
lời câu hỏi C1,C2,C3 , C4 ?
- Mỗi câu hỏi cho một đến
hai hs trả lời và cho cả lớp
nhận xét
- Làm việc cá nhân , vẽ đường biểu diễn ra tờ gấy có
ô vuông -Nêu nhân xét về đừng biểu diễn của các bạn trong lớp -Đối chiếu kiểm tra và có thể chữa sai sót
-Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
C1: 800C
C2 : (1) Đường biểu diễn từ phú thứ 0 đến phút thứ 4 là đoạn thẳng nẳm nghiêng (2) Đường biểu dieễn từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang (3)Đường biểu dieễn từ phút thứ 7 đến phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng
C3: -Giảm ;-không thay đổi
; -Giảm
2 Phân tích kết quả thí nghiệm :
Hoạt động 4: Rút ra kết luận :
- Hướng dẫn hs dùng từ thích
hợp tong khung điền vào chỗ
trống
-Gọi hs so sánh đặc điểm của
- Hoàn thành câu hỏi C4 ghi vở kết luận
+ Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc + Phần lớn các chất đông đặc
ở một nhiệt độ nhất định + Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
+Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc
3 Rút ra kết luận :
+ Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc + Phần lớn các chất đông đặc
ở một nhiệt độ nhất định + Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
+Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc
Nóng chảy
Trang 3sự nóng chảy và sự đông đặc
- Cho hs đọc và ghi nhớ nội
dung trong SGK và ghi vở ?
(ở nhiệt độ xác định)
Rắn Lỏng Đông đặc ( ở nhiệt độ xác định )
Hoạt động 5:Vận dụng:
Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi
C5,C6,C7
C5:
+Dựa vào bảng nhiệt nóng
chảy => chất nào nóng chảy
ở nhiệt độ 00C ?
+ Từ phút thứ 0 đến phút 1
nhiệt độ của nước đá như thế
nào ?
+ Từ phút thứ 1 đến phút thứ
4 hiện tượng gì xẩy ra với
nước đá ?Trong thời gian này
nhiệt độ của nước đá ra sao?
+ Từ phút thứ 4 đến phút thứ
7 nhiệt độ của nước như thế
nào ?
Tham gia thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
C5: Nước đá Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C đến 00C Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4 ,nước đá nóng chảy , nhiệt độ không đổi từ thứ 4 đến phút thứ 7 nhiệt độ của nước tăng dần
C6 : -Đồng nóng chảy từ thể rắn sang thể lỏng khi đun trong lò đúc
-Đồng lỏng ->đông đặc : Từ thể lỏng sang thể rắn , khi nguội trong khuôn đúc
C7 : Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đá đang tan
III Vận dụng :
C5: Nước đá Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C đến 00C Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4 ,nước đá nóng chảy , nhiệt độ không đổi từ thứ 4 đến phút thứ 7 nhiệt độ của nước tăng dần
C6 : -Đồng nóng chảy từ thể rắn sang thể lỏng khi đun trong lò đúc
-Đồng lỏng ->đông đặc : Từ thể lỏng sang thể rắn , khi nguội trong khuôn đúc
C7 : Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đá đang tan
IV Củng cố : - Cho hs đọc ghi nhớ SGK
V Hướng dẫn về nhà : - Làm bài tập 25.1 SBT
- Học phần ghi nhớ ,chuẩn bị bài 26 SGK
VI Rút kinh nghiệm : ………
………
Trang 41.Kiến thức.
-Nhận biết quá trình đông đặc
-Nắm được các đặc điểm của quá trình đông đặc
-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng có liên quan
2.Kĩ năng.
-Từ bảng biểu và đồ thị có thể rút ra kết luận cho một hiện tượng vật lý
3.Thái độ.
-Cẩn thận, tỉ mĩ
II.Chuẩn Bị.
1.Giáo viên.
-Bảng phụ có kẽ ô vuông
2.Học sinh.
-Thước kẽ, bút chì
III.Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học.
HĐ của GV HĐ của HS Kiến Thức
HĐ1 KT- TC.
1 KT.
-Nêu các đặc điểm cơ
bản của sự đông đặc
2 TC.
-Từ phần dự đoán
+Khi thôi đun nóng thì
điều gì xảy ra với băng
phiến
-Dựa và đó GV đặc vấn
đề cho bài mới
HĐ2 Giới thiệu thí
nghiệm về sự đông đặc.
-Giới thiệu cách làm thí
nghiệm
-Treo bảng phụ và
hướng dẫn quá trình theo
dõi để rút ra kết quả thí
nghiệm
-Trả lời câu hỏi của GV
-Theo dõi
Có thể nêu ra dự đoán
-Theo dõi vấn đề
-Theo dõi cách tiến hành thí nghiệm
-Tiến hành vẽ đường biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ và thời gian
II Sự đông đặc.
1 Dự đoán.
-Khi băng phiến nguội dần thì xảy ra quá trình đông đặc
2.Phân tích kết quả thí nghiệm.
-C1.800C
-C2
Trang 5HĐ3 Phân tích kết quả
thí nghiệm
-Hướng dẫn HS tiến
hành vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi của nhiệt độ
theo thời gian trong quá
trình đông đặc của băng
phiến
-Có thể thu một số bài
và cho HS nêu nhận xét
kết quả
-Treo bảng đã vẽ trước
cho HS quan xác
-Hướng dẫn HS hoạt
động nhóm trả lời các
câu hỏi C1-C3.
HĐ4 Rút ra kết luận.
-Hướng dẫn HS hoàn
thành C4
-Chốt lại kết luận chung
-Cho HS nhắc lại
HĐ5 Vận dụng-hướng
dẫn.
1.Vận dụng.
-Hướng dẫn HS lần lược
trả lời các câu hỏi C5-C7
2 Hướng dẫn.
-Học thuộc ghi nhớ
-Làm bài tập 24.1-24.8
-Chuẩn bị bài 26
trong quá trình đông đặc
-Tiến hành trình bày kết qủa và nhận xét kết quả của các bạn trong lớp -Chỉnh sửa lại kết quả nếu sai
-C1.800C
-C2 +Từ phút thứ 0 - 4 đường biểu diễn là đường thẳng nằm nghiêng
+Từ phút thứ 4 - 7 đường biểu diễn là đường thẳng nằm nằm ngang
+Từ phút thứ 7 - 15 đường biểu diễn là đường thẳng nằm nghiêng
-C3 - giảm
- không thay đổi
- giảm
-C4 (1): 800C (2): bằng
(3): không thay đổi
-C5 Nước đá
+Từ phút thứ 0 - 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C - 00C
+Từ phút thứ 1 - 4, nước đá nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi
+Từ phút thứ 4 - 7 , nhiệt độ của nước đá tăng dần
-C6 +Đồng nóng chảy:
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
+Đồng đông đặc: chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
-C7 Nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đá tan
+Từ phút thứ 0 - 4 đường biểu diễn là đường thẳng nằm nghiêng
+Từ phút thứ 4 - 7 đường biểu diễn là đường thẳng nằm nằm ngang
+Từ phút thứ 7 - 15 đường biểu diễn là đường thẳng nằm nghiêng
-C3 - giảm
- không thay đổi
- giảm
3 Kết luận.
-C4 (1): 800C (2): bằng
(3): không thay đổi
Vậy:
-Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
-Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng đông đặc ở chính nhiệt độ ấy
-Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của chất không thay đổi
Trang 6Ruùt kinh nghieäm