Các câu trả lời của học sinh cần nêu được những ý sau: -Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì: +Buổi sáng sớm không khí trong lành, ít khói, bụi… +Sau một đêm ngủ không hoạt đ[r]
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.
I.Mục tiêu :
Sau bài học HS có khả năng :
-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra
-Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đò
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu đựơc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II.Đồ dùng dạy học:
Các hình trong SGK
III.Hoạt động dạy- học:
1 Khởi động :Giới thiệu môn học.
Kiểm tra SGK ,VBT
2.Giới thiệu bài :
Nêu mục tiêu giờ học và ghi tiêu đề lên bảng
3.Bài mới:
Hoạt động 1:Thực hành cách thở sâu.
* Bước 1:cho cả lớp cùng thực hiện các động
tác:bịt mũi nín thở
-Yêu cầu một HS lên bảng làm mẫu(h1).Thực
hiện động tác thở sâu
-Yêu cầu cả lớp thực hiện
*Kết luận:khi ta hít vào ,thở ra lồng ngực
phồng lên xẹp xuống đều đặn đó là cử động
hô hấp gồm 2 động tác hít vào và thở ra Khi
hít vào thật sâu phổi phồng lên để nhận nhiều
không khí ,lồng ngực sẽ nở to ra.Khi thở ra hết
sức lồng ngực sẽ xẹp xuống để đẩy không khí
ra ngoài
+Hoạt động 2:làm việc với SGK
.Bước 1:Thảo luận cặp đôi
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
-Học sinh A:chỉ hình vẽ nói tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp
-Học sinh B:chỉ đường đi của không khí12/5
-Học sinh A:
-Cả lớp thực hiên
Thở nhanh hơn và sâu hơn lúc thở bình thường
-Cả lớp thực hiện
-HS cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực rồi hít vào thật sâu và thở ra hết sức
-Một bạn hỏi ,một bantr lời
Lop3.net
Trang 2.Phổi có chức năng gì?
.Phế quản có chức năng gì?
Chỉ trên hình đường đi của không khí khi ta hít
vào thở ra?
.Bước 2;hoạt độngcả lớp
Cho 1 số cặp đôi HS lên bảng trả lời
Nhận xét sửu chưã
*Kết luận: cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
bên ngoài.Cơ quan hô hấp gồm :mũi ,khí
quản,phế quản và 2 lá phổi.Mũi ,khí quản,phế
quản là đường dẫn không khí ,phổi là cơ quan
trao đổi khí
-Lưu ý :nhắc HS liên hệ thực tế hàng ngày
4,Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Học thuộc nội dung bạn cần biết
-Từng cặp trao đổi lẫn nhau
-Thực hành hỏi đáp
-Nhận xét bạn
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 3
TIẾT 2:NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I.Mục tiêu;sau bài học Hs có khả năng:
-Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
-Hiểu được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí cac-bo-nic và khói bụi đối với sức khoẻ của con người
II.Đồ dùng dạy học:
Gương soi nhỏ đủ cho cả nhóm
III.Hoạt động dạy- học:
1,Kiểm tra bài cũ :
Làm bài 1,2 VBT
Hai HS lên bảng
Nhận xét –ghi điểm
2,Giới thiệu bài mới:
Nêu mục tiêu của giờ học:HS biết nên thở như thế nào,thở kk trong lành có lợi như thế nào?
3,Bài mới:
+Hoạt động 1:hoạt động nhóm
-Học sinh thảo luận tại sao nên thở bằng mũi ,mà khôngn nên thở bằng miệng
-Chia 4 nhóm:
-Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy
ra từ 2 lỗ mũi ? -Hàng ngày dùng khăn lau sạch trong mũi em thấy trong kgăn có gì?
-Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
GV giảng:trong mũi có nhiều lông để cản bụi.Trong mũi có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để cản bụi và diệt khuẩn.có nhiều mao mạch để sưởi ấm không khí hít vào
*Kết luận thở bằng mũi là hợp vệ sinh ,có lợi cho sức khoẻ.Vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi
+Hoạt động 2:
MuÏc tiêu :biết ích lợi của thở không khí trong lành
-Các nhóm lấy gương ra soi để quan sát trong mũi và quan sát mũi nhau
-Ghi các ý đúng ra giấy
-Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Nhận xét nhóm bạn
2 HS nhắc lại
-HS quan sát hình 3,4,5 sgk
Lop3.net
Trang 4Yêu cầu HS quan sát.
-Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành ,bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi
.Bước 2:thảo luận cả lớp Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp theo cặp
-Gv nhận xét ,bổ sung
*Kết luận :không khí trong lành là không khi có nhiều oxi ,oxi rất cần cho cơ thể vì vậy thở không khí trong lành có lợi cho cơ thể Thở không khí ô nhiễm có hại cho sức khoẻ của con người
4,củng cố –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Làm theo những điều đã học
và trả lời câu hỏi
-Vài cặp đôi lên bảng trả lời
Nhận xét bạn
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 5
TIẾT 3: VỆ SINH HÔ HẤP
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
-Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
-Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
-Giữ sạch mũi họng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: Các hình trong SGK trang 8,9
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨõ:
-Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng?
-Em cảm thấy thế nào khi được thở không khí trong lành?
-Thở không khí trong lành có lợi gì?
2 BÀI MỚI:
SINH 1.Giới thiệu bài
2.Phát triển bài:
a.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi
sáng
-Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Trình bày trước lớp
Các câu trả lời của học sinh cần nêu được những ý
sau:
-Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:
+Buổi sáng sớm không khí trong lành, ít khói, bụi…
+Sau một đêm ngủ không hoạt động cơ thể cần được
vận động để máu lưu thông, hít thở sâu để tống khí
CO2 ra ngoài và hít khí O2 vào phổi
-GV nhắc nhở HS có thói quen tập thể dục buổi sáng
và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng
b.Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp
-Mục tiêu: Kể ra được những việc nên làm và không
nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
-Cách tiến hành:
-HS quan sát các hình 1,2,3/8 và thảo luận câu hỏi
-Đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi Hs các nhóm khác bổ sung
Lop3.net
Trang 6Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Quan sát các hình trang 9/SGK
-Nói tên các việc nên làm và không nên làm để giữ
vệ sinh cơ quan hô hấp
-Quan sát và TLCH
SINH Bước 2: Làm việc cả lớp
-Phân tích tranh
-GV bổ sung hoặc sửa chữa những ý kiến chưa đúng
của HS
-GV yêu cầu cả lớp :
+Liên hệ thực tế trong cuộc sống kể ra những việc
các em có thể làm được để bảo vệ giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp
-Nêu những việc các em có thể làm ở nhà khu vực
các em sống, giữu không khí trong lành
-Kết luận : SGV
4 CỦNG CỐ DẶN DÒ:
-Tập thở buổi sáng có lợi gì?
-Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
-Làm bài 3/5 VBT
-Một số học sinh lên trình bày
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 7
TUẦN 2
TIẾT 4: PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
Kể được một số bệnh đường hô hấp thường gặp
Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng
Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh trong sách giáo khoa
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
_ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
_ Em đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?
1 / Khởi động:
2/Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
Mục tiêu:Kể tên một số bệnh đường
hô hấp thường gặp.Kể tên một số bệnh
đường hô hấp
Hoạt động 2:Làm việc với SGK
-Bước1:Thảo luận cặp
-Gợi ý cho hs những câu hỏi trong sách
-Kết luận:Các bệnh viêm đường hô
hấp thường gặp là:Viêm họng ,viêm
phế quản,viêm phổi…Nguyên nhân
chínhlà do bị nhiễm lạnh nhiễm trùng
hoặc biến chứngcuẩ các bệnh truyền
nhiễm(cúm,sởi)
-Cách đề phòng:giữ ấm cơ thể,giữ vệ
sinh mũi,họng,giữ nơi ở đủ ấm,thoáng
khí,tránh gió lùa,ăn uống đủ chất,luyện
tập thể dục thường xuyên
-Hoạt động 3:Chơi trò chơi bác sĩ
Bước1:Hướng dẫn cách chơi
-Bệnh nhân kể một vài bệnh về đường
Học sinh lắng nghe
- Mũi ,khí quản,phế quản và2 2 lá phổi
- Sổ mũi,viêm mũi,viêm họng
- Quan sát hình trong SGKrồithảo luận theo cặp
- Ghi ý kiến đúng sai ra nháp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và nhận xét
-Lắng nghe
-Nhắc lại
1 học sinh đóng vai bác sĩ
1 học sinh đóng vai bệnh nhân
Lop3.net
Trang 8hô hấp.
-Bác sĩ nêu tên các bệnh
-Nhận xét tuyên dương
4/Củng cố –Dặn dò
Nhận xét tiết học
Thực hành điều đã học
- Chơi thử trong nhóm
- 3 cặp lên đóng vai trênbảng
- Cả lớp xem nhận xét ,góp ý
-
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 9
TIẾT 5: BỆNH LAO PHỔI
I/Mục tiêu:Sau bài học học sinh biết:
-Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nên và không nên làmđể đề phòng bệnh lao phổi.Nói với bố mẹkhi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để đi khám kịp thời.Tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
II/ Đồ dùng dạy học:
Các hình trong sách
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Em cần làm gì để phòng tránh các bệnh đường hô hấp?
- 2học sinh trả lời
2/ Bài mới:Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu bài
Hoạt động 1:Làmviệc với SGK
Mục tiêu:Nêu nguyên nhân đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
Bươc1:Chia nhóm 4 em
Yêu cầu hs quan sát tranh
Phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác
sĩ và bệnh nhân
Kết luận:Bệnh lao phổi là do vi khuẩn
gây ra.Những người ănuống thiếu
thốn,làm việc quá sức dễ bị vi khuẩn
lao tấn công
-Người bệnh gầy đi và sốt nhẹ vào
buổi chiều.Bệnh này dễ lây
-Cần có ý thức giữ gìn vệ sinh
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm.Yêu cầu
hs quan sát hình 13 sgk
Nêu câu hỏi trong sách
Bước 2:Làm việc cả lớp
Kết luận:Hít phải khói thuốc lá,lao
độnh quá sức,ăn uống thiếu,sống trong
ngôi nhà ẩm thấp
-Phòng tránh bệnh:Tiêm phòng lao cho
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1,2,3,4,5 Thảo luận câu hỏi theo sgk Ghi ra giấy.Đại diện nhóm lên trình bày.Các nhóm khác bổ sung
Lắng nghe
Trao đổi và thảo luận
Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét nhóm bạn
Lop3.net
Trang 10trẻ mới sinh.Làm việc và nghỉ nghơi
điều độ, nhà ở thoáng sạch.Không
khạc nhổ bừa bãi
Bước 3:Liên hệ.Yêu cầu hs tự trả lời
Hoạt động 3:Chơi trò đóng vai
Bước 1:Nhận nhiệm vu
Gvphát câu hốic tình huống cho hs
Bước2;Trình diễn
Nhận xét tuyên dương
4/ Củng cố –Dặn dò
Nhận xét tiết học
Thực hiện vệ sinh thân thể,nhà cửa
sạch
Quét dọn nhà cửa sạch sẽ,mở cửa cho thoáng.không hút thuốc lá,ăn uống điều độ
Mỗi nhóm nhận một tình huống,thảo luận và đónh vai
Tập thử trong nhóm
Các nhóm cử đại diện lên trình bày
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 11
TIẾT 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I/ Mục tiêu:Sau bài học hs có khả năng:
Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu
.Nêu được chức năng củacơ quan tuần hoàn
Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh và bộ đồ dùng của bài học
III/Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Người mắc bệnh lao thường có những biểu hiện gì?
- Nêu cách phòng tránh bệnh lao
- 2HS lên bảngtrả lời
2/ Bài mới:Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Quan sát thảo luận
Mục tiêu:Cấu tạo và chức năng của
máu
Bước 1:Làm việc theo nhóm
Cho hs quan sát hình và nêu câu hỏi
-Bạn bị đứt tay hay trầy da bao giờ
chưa?
-Khi đứt tay ta thấy gì?
-Theo bạn khi máu mới chảy ra là máu
lỏng hay máu đặc?
Bước 2:Làm việc cả lớp
Kết luận:Máu là chất lỏng màu đỏgồm
2 thành phầnlà huyết tương và huyết
cầu còn gọi là các tế bào máu Có
nhiêu loại huyết cầu,quan trọng nhất là
huyết cầu đỏ nó có chức năng mang
khí ô xy đi nuôi cơ thể
-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ
thểgọi là cơ quan tuần hoàn
Hoạt động 2:Làm việc với sgk
Bước 1:Làm việc theo cặp
Yêu cầu hs quan sát hình 4
Bước2:Làm việc cả lớp
Quan sát tranh và các hình1,2,3
Thảo luận và ghi kết quả ra giấy
Đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả
-Học sinh nhắc lại
Quan sát tranh 1bạn hỏi 1bạn trả lời
Cùng nhau thảo luận
4,5 cặp lên trình bày
Lop3.net
Trang 12Kết luận:Cơ quan tuần hoàn gồm có
tim và các mạch máu
Hoạt độnh 3:Chơi trò chơi tiếp sức
Bước 1:Nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi
-Chia 2đội mỗi đội 6 em đứng thành 2
hàng dọc
Gvchốt ý tuyên dương
Kết luận:Nhờ các mạch máuđem máu
đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả
các cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh
dưỡng và ô xy để hoạt động đồng thời
máu cũng có chức năngchuyên chở
khícác bô nic và chất thảicủa các cơ
quan trong cơ thể đến phổi và thận để
thải chúng ra ngoài
4/ Củng cố-Dặn dò
Nhận xét tiết học
3hs nhắc lại
Hschơi nhanh như hướng dẫn
Lớp cổ vũ cho đội chơi
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 13
TIẾT 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết
-Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim
- Chỉ được đường đicủa máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn vòng tuần hoàn nhỏ II/ Đồ dùng dạy học
Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn lớn,phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học
1/Kiếm tra bài cũ:
-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là gì?
-Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
2Hstrả lời
GV nhận xét ghi điểm
2/Bài mới:Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Thực hành
Mục tiêu:Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim
Bước 1:Làm việc cả lớp
GVhướng dẫn hsáp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đêmsố nhịp đập của tim trong 1 phút
Bước 2 làm việc thoe cặp Bước 3:Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn
Khi đặt đầu ngón taylên cổ tay bạn
em cảm thấy gì? Kết luận:Tim luôn đập để đưa máu đi khắp cơ thể.Nếu tim ngừng đập,máu không lưu thông được trong các mạch máu,cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2:Làm việc với sgk
Bước1:Làm việc theo nhóm Chia lớp thành 4 nhóm
Ycầu hs lên bảngchỉ sơ đồ,sau đó các nhóm đều làm việc
Bước 2: Làm việc cả lớp Hoạt động 3:Chơi trò chơi
Nghe giới thiệu
2 hs Lên bảng làm mẫu
Từng cặp thực hành Tim đập
Mạch đập
Lớp đồng thanh
Chỉ động mạch ,tĩnh mạch trên
sơ đồ.Chỉ và nói đường đi của máuvà vòng tuần hoàn
Đại diện từng nhóm lên báo cáo
Nhận xét bạn
Lop3.net
Trang 14Ghép hình vào chữ.GVhướng dẫn cách chơi
Nhận xét đánh giá kết quả
4/Củng cố –Dặn dò
Nhận xét tiết học
Nhận đồ chơi
Các nhóm thi đua,nhóm nào xong trước se dán sản phẩm của mình lên bảng trước
Nhận xét các sản phẩm của bạn,
Rút kinh nhiệm tiết dạy:
Trang 15
Ngày 29 tháng 9 năm 2006
Tiết 8 : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn
Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn
Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 18, 19
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 5 / 10 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
Mục tiêu :
So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV cho HS chơi trò chơi “Con thỏ” - HS chơi theo hướng dẫn
- Sau khi cho HS chơi xong, GV hỏi : Các em
có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình
nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không ?
- HS trả lời
Bước 2 :
- GV cho HS chơi một trò chơi đòi hỏi vận
động nhiều như trò chơi đổi chỗ cho nhau.
- HS chơi theo hướng dẫn
- Sau khi cho HS vận động mạnh, GV cho
HS thảo luận câu hỏi : So sánh nhịp đập của
tim và mạch khi vận động mạnh với khi vận
động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi
- Làm việc theo nhóm
Kết luận : Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
Lop3.net