- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó cho đúng.. - GV mời 3 HS lên bảng thi v[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 20
CHÍNH TẢ
CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2 a/ b hoặc BT( 3 ) a/ b hoặc BT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV- Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn
mùa?
- Bà Đất nói gì?
Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, sửa bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Hát
- HS đọc thầm theo và TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
Trang 2- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và
viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3
- Chữ bắt đầu bằng l :
- Chữ bắt đầu bằng n :
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- năm, nàng, nào, nảy, nói
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- cỗ, đã, mỗi
BỔ SUNG
Trang 3Thứ ngày tháng năm
CHÍNH TẢ
THƯ TRUNG THU
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
- Làm được BT(2) a/b , hoặc BT(3)a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng con, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- GV kiểm tra 2, 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp
viết vào bảng con hoặc giấy nháp các chữ: lưỡi
trai, lá lúa, năm, nằm (MB); hoặc: vỡ tổ, bão
táp, nảy bông (MN)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thư Trung thu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
ĐDDH: SGK
- GV đọc 12 dòng thơ của Bác 2, 3 HS đọc lại
- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết – mỗi dòng
đọc hai lần
- Chấm, chữa bài
- HS tự chữa lỗi
- GV chấm 5, 7 bài HS đổi chéo bài, soát lỗi cho
- Hát
- HS thực hành
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ
- Bác, các cháu
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo qui định chính tả Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính
; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là
vì là tên riêng chỉ người
- ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn,
- HS viết bài
- HS sửa bài
Trang 4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp:
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát
tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ
tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó
cho đúng
- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm
đúng tên các vật trong tranh Sau đó từng em đọc
kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giảng đúng:
a) 1 chiếc lá ; 2 quả na ; 3 cuộn len ; 4 cái nón
b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi
Bài tập 3 (lựa chọn) Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b
- Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập
- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội
dung bài tập (3), phát bút dạ, mời 3, 4 HS thi làm
bài đúng, nhanh Sau đó từng em đọc kết quả Cả
lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) - lặng lẽ, nặng nề - lo lắng, đói no
b) – thi đỗ, đổ rác - giả vờ (đò), giã gạo.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà xem
lại bài tập 2 và bài tập 3
- Chuẩn bị: Gió
- 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh
- HS đọc
- 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh
BỔ SUNG
Trang 5Thứ ngày tháng năm LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TƯ Ø: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?
I Mục tiêu
- Biết gọi tên các tháng trong năm ( BT1 ) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện
bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm ( BT2 )
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào ( BT3 )
- HS khá giỏi làm hết được các BT
II Chuẩn bị
- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở bài tập
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo 4
cột dọc
- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì
tháng 1 là tháng 11 âm lịch Không gọi tháng tư
là tháng bốn Không gọi tháng bảy là tháng bẩy
Tháng 12 còn gọi là tháng chạp
- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng
- GV che bảng HS sẽ đọc lại
- Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo
lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác VD:
ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ
- Hát
- HS nêu các bài đã học
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm
Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Th Mười một
Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai
Trang 6tháng 5 tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11
tháng 4 năm sau)
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành, thi đua
ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu
- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay
của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó vào
bảng cho đúng lời bà Đất
- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội dung
bài tập cho 3, 4 HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi
ĐDDH: SGK
- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1 em
nêu câu hỏi – em kia trả lời
- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo
nhiều cách khác nhau
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa
- HS xung phong nói lại
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại
- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Những HS làm bài trên giấy khổ to dán kết qủa lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè
- HS 1: Khi nào HS tựu trường
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường
- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?
- HS 2:Mẹ thường khen em khi
em chăm học
- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?
- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10
Trang 7TẬP ĐỌC
CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
-Đọc rành mạch tòan bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, ha,ï thu, đông, mỗi mùa mỗi vẽ đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống (Trả lời được câu hỏi 1,2,4 )
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
A Mở đầu:
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng
Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các em đã được
học các chủ điểm nói về bản thân, về bạn
bè, trường học, thầy cô, ông bà, cha mẹ,
anh em, những người bạn trong nhà Từ học
kì II, sách Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến
với thế giới tự nhiên xung quanh qua các
chủ điểm 4 mùa, Chim chóc, Muông thú,
Sông biển, Cây cối Sách còn cung cấp cho
các em những hiểu biết về Bác Hồ, vị lãnh
tụ kính yêu của dân tộc, và về nhân dân
Việt Nam qua các chủ điểm Bác Hồ, Nhân
dân
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm Bốn
mùa GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ
đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc
chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hát
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập hai 1 em đọc tên 7 chủ điểm ; quan sát tranh minh họa chủ điểm mở đầu – Bốn mùa
(Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái xinh đẹp, mỗi người có cách ăn mặc riêng)
Trang 8 Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu
GV đọc mẫu toàn bài:
- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ
nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời
Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục
Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh
nghịch, nhí nhảnh Giọng Đông nói về mình
lặng xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ
Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ Nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sung sướng nhất
là, ai cũng yêu, đâm chồi nẩy lộc, đơm trái
ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai
yêu, đều có ích, đều đáng yêu,
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS :
Các từ có vần khó
Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của
phướng ngữ
Từ mới
Ngắt hơi và nhấn giọng trong các câu
sau:
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu
nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu
dạy HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần
hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung bài
Với một số câu văn, câu thơ dài hoặc có những
hiện tượng đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt
giọng, nhấn giọng để giúp HS nắm được cách
đọc Cần chú ý hướng dẫn các em đọc ngắt
giọng, nhấn giọng một cách tự nhiên, không
biến thành đọc nhát gừng (vì hiểu ngắt giọng
một cách máy móc) hoặc đọc quá to những
tiếng cần nhấn
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn )
e) Thi đọc giữa các nhóm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em tự đứng
lên đọc nối tiếp
Nêu từ khó Chú ý:
-Vườn bưởi, tựu trường
- Nhất, nảy lộc, tinh nghịch, vườn bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ, (MN)
- bập bùng
-Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà
sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.//
-Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- HS đọc theo hướng dẫn Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN: từng đoạn, cả bài)
- HS luyện đọc từng đoạn
- Đọc ĐT 1 đoạn -Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc, các HS khác nghe, góp ý
Trang 9- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Thi đua đọc giữa các nhóm
Thứ ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC TIẾT 2 :
CHUYỆN BỐN MÙA
I-Mục tiêu :
-Đọc rành mạch tòan bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, ha,ï thu, đông, mỗi mùa mỗi vẽ đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống (Trả lời được câu hỏi 1,2,4 )
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc
thầm) từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội
dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài
- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến
đúng của HS
Câu hỏi 1:
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các
nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ
đặc điểm của mỗi người
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo
lời nàng Đông?
- Hát
- 2 HS đọc lại bài
- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo bàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa
Trang 10- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi xuân
về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời
nàng Đông nói về mùa xuân có khác nhau
không?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn
Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật như
đã hướng dẫn
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ
xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân : Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp
- Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho
đi tắm biển
- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất
- Các nhóm thi đua
BỔ SUNG
Mùa hạ -Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm.- Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ
Mùa thu -Có những ngày nghỉ hè của học trò- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường
Mùa đông
-Có vườn bưởi tím vàng
-Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn
- Aáp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc