1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Tập đọc lớp 3 - Tiết 67: Người trồng na

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó cho đúng.. - GV mời 3 HS lên bảng thi v[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 20

CHÍNH TẢ

CHUYỆN BỐN MÙA

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2 a/ b hoặc BT( 3 ) a/ b hoặc BT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV- Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

- GV đọc đoạn chép

- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn

mùa?

- Bà Đất nói gì?

Đoạn chép có những tên riêng nào?

- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?

- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con

- Hướng dẫn HS chép bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- Chấm, sửa bài

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài tập 2:

- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu

- Chọn 2 dãy HS thi đua

- (Trăng) Mồng một lưỡi trai

Mồng hai lá lúa

- Hát

- HS đọc thầm theo và TLCH:

- Lời bà Đất

- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu

- Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Viết hoa chữ cái đầu

- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…

- HS chép bài

- Sửa bài

- Đọc yêu cầu bài 2

- HS 2 dãy thi đua

Trang 2

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Kiến cánh vỡ tổ bay ra

Bão táp mưa sa gần tới.

- Muốn cho lúa nảy bông to

Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.

- GV nhận xét – Tuyên dương

Bài tập 3:

- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và

viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3

- Chữ bắt đầu bằng l :

- Chữ bắt đầu bằng n :

- Chữ có dấu hỏi:

- Chữ có dấu ngã:

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thư Trung thu

- HS 2 dãy thi đua

- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá

- năm, nàng, nào, nảy, nói

- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ

- cỗ, đã, mỗi

BỔ SUNG

Trang 3

Thứ ngày tháng năm

CHÍNH TẢ

THƯ TRUNG THU

I Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ

- Làm được BT(2) a/b , hoặc BT(3)a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng con, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3

- HS: SGK

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- GV kiểm tra 2, 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp

viết vào bảng con hoặc giấy nháp các chữ: lưỡi

trai, lá lúa, năm, nằm (MB); hoặc: vỡ tổ, bão

táp, nảy bông (MN)

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Thư Trung thu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

 Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 ĐDDH: SGK

- GV đọc 12 dòng thơ của Bác 2, 3 HS đọc lại

- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét

+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?

- HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết – mỗi dòng

đọc hai lần

- Chấm, chữa bài

- HS tự chữa lỗi

- GV chấm 5, 7 bài HS đổi chéo bài, soát lỗi cho

- Hát

- HS thực hành

- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ

- Bác, các cháu

- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo qui định chính tả Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính

; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là

vì là tên riêng chỉ người

- ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn,

- HS viết bài

- HS sửa bài

Trang 4

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp:

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to

Bài tập 2 (lựa chọn)

- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát

tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ

tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó

cho đúng

- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm

đúng tên các vật trong tranh Sau đó từng em đọc

kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giảng đúng:

a) 1 chiếc lá ; 2 quả na ; 3 cuộn len ; 4 cái nón

b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi

Bài tập 3 (lựa chọn) Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b

- Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập

- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội

dung bài tập (3), phát bút dạ, mời 3, 4 HS thi làm

bài đúng, nhanh Sau đó từng em đọc kết quả Cả

lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) - lặng lẽ, nặng nề - lo lắng, đói no

b) – thi đỗ, đổ rác - giả vờ (đò), giã gạo.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà xem

lại bài tập 2 và bài tập 3

- Chuẩn bị: Gió

- 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh

- HS đọc

- 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh

BỔ SUNG

Trang 5

Thứ ngày tháng năm LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TƯ Ø: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?

I Mục tiêu

- Biết gọi tên các tháng trong năm ( BT1 ) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện

bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm ( BT2 )

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào ( BT3 )

- HS khá giỏi làm hết được các BT

II Chuẩn bị

- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở bài tập

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ôn tập học kì I

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: SGK

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp

nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo 4

cột dọc

- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì

tháng 1 là tháng 11 âm lịch Không gọi tháng tư

là tháng bốn Không gọi tháng bảy là tháng bẩy

Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng

- GV che bảng HS sẽ đọc lại

- Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo

lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác VD:

ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ

- Hát

- HS nêu các bài đã học

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm

Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười

Tháng hai Tháng năm Tháng tám Th Mười một

Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai

Trang 6

tháng 5  tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 

tháng 4 năm sau)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

 ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu

- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay

của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó vào

bảng cho đúng lời bà Đất

- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội dung

bài tập cho 3, 4 HS làm bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

 Hoạt động 3: Thực hành

 Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi

 ĐDDH: SGK

- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1 em

nêu câu hỏi – em kia trả lời

- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo

nhiều cách khác nhau

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết

Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

Dấu chấm, dấu chấm than

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông

- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa

- HS xung phong nói lại

- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại

- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Những HS làm bài trên giấy khổ to dán kết qủa lên bảng lớp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi

- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?

- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè

- HS 1: Khi nào HS tựu trường

- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường

- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?

- HS 2:Mẹ thường khen em khi

em chăm học

- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?

- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10

Trang 7

TẬP ĐỌC

CHUYỆN BỐN MÙA

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch tòan bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu

- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, ha,ï thu, đông, mỗi mùa mỗi vẽ đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống (Trả lời được câu hỏi 1,2,4 )

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3

- HS: SGK

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ôn tập học kì I

A Mở đầu:

- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng

Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các em đã được

học các chủ điểm nói về bản thân, về bạn

bè, trường học, thầy cô, ông bà, cha mẹ,

anh em, những người bạn trong nhà Từ học

kì II, sách Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến

với thế giới tự nhiên xung quanh qua các

chủ điểm 4 mùa, Chim chóc, Muông thú,

Sông biển, Cây cối Sách còn cung cấp cho

các em những hiểu biết về Bác Hồ, vị lãnh

tụ kính yêu của dân tộc, và về nhân dân

Việt Nam qua các chủ điểm Bác Hồ, Nhân

dân

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm Bốn

mùa GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ

những ai? Họ đang làm gì?

- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ

đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc

chuyện bốn mùa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Hát

- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập hai 1 em đọc tên 7 chủ điểm ; quan sát tranh minh họa chủ điểm mở đầu – Bốn mùa

(Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái xinh đẹp, mỗi người có cách ăn mặc riêng)

Trang 8

 Phương pháp: Trực quan, thực hành.

 ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu

GV đọc mẫu toàn bài:

- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ

nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời

Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục

Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh

nghịch, nhí nhảnh Giọng Đông nói về mình

lặng xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ

Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ Nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sung sướng nhất

là, ai cũng yêu, đâm chồi nẩy lộc, đơm trái

ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai

yêu, đều có ích, đều đáng yêu,

Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp

giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS :

 Các từ có vần khó

 Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của

phướng ngữ

 Từ mới

 Ngắt hơi và nhấn giọng trong các câu

sau:

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú

giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu

nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)

Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu

dạy HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần

hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung bài

Với một số câu văn, câu thơ dài hoặc có những

hiện tượng đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt

giọng, nhấn giọng để giúp HS nắm được cách

đọc Cần chú ý hướng dẫn các em đọc ngắt

giọng, nhấn giọng một cách tự nhiên, không

biến thành đọc nhát gừng (vì hiểu ngắt giọng

một cách máy móc) hoặc đọc quá to những

tiếng cần nhấn

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

d) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn )

e) Thi đọc giữa các nhóm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em tự đứng

lên đọc nối tiếp

Nêu từ khó Chú ý:

-Vườn bưởi, tựu trường

- Nhất, nảy lộc, tinh nghịch, vườn bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ, (MN)

- bập bùng

-Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà

sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.//

-Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//

- HS đọc theo hướng dẫn Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN: từng đoạn, cả bài)

- HS luyện đọc từng đoạn

- Đọc ĐT 1 đoạn -Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc, các HS khác nghe, góp ý

Trang 9

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

Thi đua đọc giữa các nhóm

Thứ ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC TIẾT 2 :

CHUYỆN BỐN MÙA

I-Mục tiêu :

-Đọc rành mạch tòan bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu

- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, ha,ï thu, đông, mỗi mùa mỗi vẽ đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống (Trả lời được câu hỏi 1,2,4 )

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3

- HS: SGK

III Phương pháp :

Có trong các hoạt động

IV Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)

- GV yêu cầu HS đọc lại bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc

thầm) từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội

dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài

- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến

đúng của HS

Câu hỏi 1:

- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho

những mùa nào trong năm?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các

nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ

đặc điểm của mỗi người

- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo

lời nàng Đông?

- Hát

- 2 HS đọc lại bài

- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo bàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông

- HS quan sát tranh

- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét

- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa

Trang 10

- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi xuân

về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

không?

- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?

- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời

nàng Đông nói về mùa xuân có khác nhau

không?

- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn

 Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS

- Thi đọc truyện theo vai

- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể

chuyện với lời đối thoại của nhân vật như

đã hướng dẫn

- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ

xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc

- Xuân làm cho cây lá tươi tốt

- Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân : Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc

- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp

- Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết

- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho

đi tắm biển

- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm

- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp

- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất

- Các nhóm thi đua

BỔ SUNG

Mùa hạ -Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm.- Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ

Mùa thu -Có những ngày nghỉ hè của học trò- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường

Mùa đông

-Có vườn bưởi tím vàng

-Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn

- Aáp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w