1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Hoàng Văn Tám - Tuần 15

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào cờ Hai anh em Hai anh em 100 trừ đi một số Giữ gìn trường lớp sạch đẹp Hai anh em Tập chép: Hai anh em Tìm số trừ Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển bá[r]

Trang 1

TUẦN 15 TỪ ( NGÀY 7 / 12  11 / 12 NĂM 2009

Thứ hai

15 43 44 71 15

Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Chào cờ Hai anh em Hai anh em

100 trừ đi một số Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Thứ ba 15 29

72 15

Kể chuyện Chính tả Toán Thủ công

Hai anh em Tập chép: Hai anh em Tìm số trừ

Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe

đi ngựơc chiều

Thứ tư 45 73

30 15

Tập đọc Toán Chính tả TNXH

Bé Hoa Đường thẳng Nghe-viết : Bé Hoa Trường học

74

LTVC

Toán

Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào ? Luyện tập

Thứ sáu 15 15

75 15

Tập làm văn Tập viết Toán SHL

Chia vui Kể về anh chị em Chữ hoa : N

Luyện tập chung Tổng kết tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009 TẬP ĐỌC

HAI ANH EM

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các CH trong SGK)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

HS: SGK

III-Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1: Kiểm tra bài cũ: (3’) Nhắn tin

Nhận xét – Ghi điểm

2: Bài mới: (40’)

a-Giới thiệu bài:

a.Giới thiệu: (1’)

- Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- GV giới thiệu, ghi bảng

b-Luyện đọc:

-GV đọc mẫu tồn bài

 Đọc từng câu

- Gọi HS đọc từng câu đến hết bài

- Luyện đọc từ khĩ: nghĩ, rất đỗi, vất vả, ngạc nhiên

 Đọc từng đoạn

- Gọi HS đọc từng đoạn  hết bài

- Hướng dẫn HS đọc câu dài

Nghĩ vậy, / người em ra đồng lấy lúa của mình / bỏ thêm

vào phần của anh //

Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào

phần của em.//

- Rút từ mới  giải nghĩa: cơng bằng, kì lạ

-Thi đọc giữa các nhĩm theo đoạn

TIẾT 2

c-Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

(Chia lúa thành 2 đống bằng nhau)

- Họ để lúa ở đâu? (Để lúa ở ngoài đồng)

- Người em có suy nghĩ ntn?

(Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của

mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng.)

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

(Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.)

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

HS đọc + Trả lời câu hỏi (3-4HS)

- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

Theo dõi

Đọc nối tiếp.( HS yếu đọc nhiều).

CN+ĐT

- Đọc nối tiếp

Đọc theo nhĩm Cá nhân

Đồng thanh

ĐT, CN; từng đoạn, cả bài

- HS đọc, trả lời câu hỏi

Trang 3

(Rất yêu thương, nhường nhịn anh.)

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

(Còn phải nuôi vợ con.)

- Người anh bàn với vợ điều gì?

(Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng

phần của chú ấy thì thật không công bằng.)

- Người anh đã làm gì sau đó?

(Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.)

- Điều kì lạ gì đã xảy ra?

(2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau.)

- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở

điểm nào? (Phải sống 1 mình.)

- Người anh cho thế nào là công bằng?

(Chia cho em phần nhiều.)

Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý

nhau (Xúc động, ôm chầm lấy nhau.)

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?

(Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo

lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm

động.)

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

(Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.)

Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo

lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh

d-Thi đọc lại:

GV hướng dẫn HS thi đọc lại truyện

3: Củng cố - Dặn dị

- GV cho HS liên hệ

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

Chuẩn bị: Bé Hoa

4 HS thi đọc, mỗi em 1 đoạn

RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

TOÁN

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 100 trừ đi một số có 1 hoặc 2 chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục (BT1; BT2)

- Yêu thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vở, bảng con

Trang 4

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

35 – 8 ; 63 – 5 ; 72 – 34

- GV nhận xét

2 Bài mới (45’)

a.Giới thiệu: (1’)

Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực hiện

các phép trừ có dạng 100 trừ đi một số

b.Phép trừ 100 – 36

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như

thế nào?

- Viết lên bảng 100 – 36

- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được phép

tính trừ này không Nếu có thì GV cho HS lên

thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ cách đặt

tính, thực hiện phép tính của mình Nếu không

thì GV hướng dẫn cho HS

100 * Viết 100 rồi viết 36 dưới 100

- 36 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn

064 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục)

Viết dấu – và kẻ vạch ngang

 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ

1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4

bằng 6, viết 6, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết không

Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

 Phép trừ 100 – 5

100 * 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5,

- 5 viết 5, nhớ 1

095 * 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9,

viết 9, nhớ 1

* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095

chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả và nếu

bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị

 Luyện tập – thực hành

Bài 1:

- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp

- HS thực hành Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

- HS nêu cách thực hiện

- HS lặp lại

- HS yếu làm trên bảng

- HS tự làm bài

Trang 5

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép

tính: 100 – 4; 100 – 69

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Mẫu 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

- 100 là bao nhiêu chục?

- 20 là mấy chục?

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40, 100 – 10 = 90

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tìm số trừ

- HS nêu

- HS nêu: Tính theo mẫu

- HS đọc: 100 - 20

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS lần lượt trả lời

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn:

10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP(T2)

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiên giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS khá, giỏi: Biết ngắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Chuẩn bị

- GV: câu hỏi

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

Trang 6

- Em cần phải làm gì để giữ gìn trường lớp

cho sạch đẹp?

- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta phải

làm sao?

- GV nhận xét

2 Bài mới ; (30’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Thực hành: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

 Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm

hãy thảo luận để tìm cách xử lí các tình

huống trong phiếu

Tình huống 1 – Nhóm 1

- Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra

cổng ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt

giấy đựng que kem ngay giữa sân trường

Tình huống 2 – Nhóm 2

- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã

đến lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn ghế

sạch sẽ

Tình huống 3 – Nhóm 3

- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng

được giải thưởng của quận trong cuộc thi vẽ

của thiếu nhi Hôm nay, vì muốn các bạn

biết tài của mình, Nam đã vẽ ngay một bức

tranh lên tường lớp học

Tình huống 4 – Nhóm 4

- Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn

hoa trước lớp Hai bạn thích lắm, chiều nào

hai bạn cũng dành một ít phút để tưới và bắt

sâu cho hoa

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý

kiến và gọi các nhóm khác nhận xét bổ

sung

- Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế

- Kết luận:

- Cần phải thực hiện đúng các qui định về vệ

sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

 Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống

Ví dụ:

- Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng, không vứt rác lung tung, làm bẩn sân trường

- Bạn Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát

- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi

vì vẽ như thế sẽ làm bẩn tường, mất đi vẻ đẹp của trường, lớp

- Các bạn này làm như thế là đúng Bởi vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa nở, đẹp trường lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặc nhóm em) đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp, những việc chưa làm được

Có giải thích nguyên nhân vì sao

Trang 7

sạch đẹp.

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp

sức

- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các

đội là trong vòng 5 phút, ghi được càng nhiều lợi

ích của giữ gìn trường lớp sạch đẹp trên bảng

càng tốt Một bạn trong nhóm ghi xong, về đưa

phấn cho bạn tiếp theo

- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong vòng

5 phút, sẽ trở thành đội thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét HS chơi

Kết luận:

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại nhiều lợi

ích như:

+ Làm môi trường lớp, trường trong lành, sạch sẽ

+ Giúp em học tập tốt hơn

+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp

Giúp các em có sức khoẻ tốt

 Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm

gì?”

- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 em Hai

đội thay nhau làm 1 hành động cho đội kia đoán

tên Các hành động phải có nội dung về giữ gìn

trường lớp sạch đẹp Đoán đúng được 5 điểm Sau

5 đến 7 hành động thì tổng kết Đội nào có nhiều

điểm hơn là đội thắng cuộc

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giữ gìn, trật tự vệ sinh nơi công cộng

- học sinh chơi trò chơi tiếp sức

HS chơi trò chơi

.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2009

KỂ CHUYỆN HAI ANH EM

I Mục tiêu

- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghỉa của hai anh

em khi gặp nhau trên đồng (BT2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

- Ham thích học môn Tiếng Việt

Trang 8

II Chuẩn bị

- GV: Tranh của bài tập đọc Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảngï

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa

- Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu

chuyện: Câu chuyện bó đũa

- HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên

chúng ta điều gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới (45’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng

nhau kể lại câu chuyện Hai anh em

b Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý

* Kể lại từng đoạn truyện

- Gọi HS đọc gợi ý

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện

thành 3 phần Phần giới thiệu câu chuyện,

phần diễn biến và phần kết

Bước 1: Kể theo nhóm

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong

nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý

theo các câu hỏi:

* Phần mở đầu câu chuyện:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?

* Phần diễn biến câu chuyện:

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

- Người anh đã nghĩ gì và làm gì?

- HS kể Bạn nhận xét

- HS nêu

- HS yếu kể.

- Đọc gợi ý

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện Khi 1 HS kể các em phải chú ý lắng nghe và sửa cho bạn

- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã hướng dẫn

- HS kể trước lớp

- Ở 1 làng nọ

- Chia thành 2 đống bằng nhau

- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh

- Thương em sống 1 mình nên bỏ lúa của mình cho em

Trang 9

* Phần kết thúc câu chuyện:

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

 Kể đoạn cuối câu chuyện theo gợi ý

Trò chơi: Sắm vai

* Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên

đường

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện

- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm

nhau trên đồng Mỗi người trong họ có 1 ý

nghĩ Các em hãy đoán xem mỗi người nghĩ

VD:

* Người anh: Em tốt quá!/ Em đã bỏ lúa cho anh./

Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh phúc quá./

* Người em: Anh đã làm việc này./ Anh thật tốt

với em./ Mình phải yêu thương anh hơn./

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bạn

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện

- Chuẩn bị:

- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm 1 bó lúa cả hai rất xúc động

- Đọc đề bài

- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi

- HS suy nghĩ, phát biểu

- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- 1 HS kể

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

CHÍNH TẢ (TC) HAI ANH EM

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có iễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được BT 2; BT3b

- Rèn chữ đẹp

Trang 10

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 bảng nhóm

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới (35’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ chép

đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em và làm các

bài tập chính tả

b.Hướng dẫn tập chép

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép

Đoạn văn kể về ai? ( Người em )

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

(Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của

mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công

bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh.)

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

+ Chép bài

+ Soát lỗi

+ Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa

vần ay

- Gọi HS tìm từ

(Chai, trái, tai, hái, mái,… Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

)

Bài tập 3: Thi đua

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

Trang 11

- Gọi HS đọc YC BT

- GV đọc

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết đẹp

và làm đúng bài tập chính tả

- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau

- Chuẩn bị: Bé Hoa

HS đọc yêu cầu

- HS ghi từ tìm được bảng con

- mất, gật, bậc

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

TOÁN TÌM SỐ TRỪ

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các BT dạng : a-x=b (với a,b là các số có không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giũa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu) (BT1- cột 1,3)

- Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu (BT2- cột 1,2,3)

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết (BT3)

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ (3’) 100 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau:

+ HS1: Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38

sau đó nêu rõ cách thực hiện từng phép tính

+ HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới (40’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách

tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết

hiệu và số bị trừ

 Tìm số trừ

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt

một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi

đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w