RÌn kÜ n¨ng nãi : - Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng ®o¹n vµ toµn bé c©u chuyÖn : “Cã c«ng mµi s¾t, cã ngµy nªn kim” - Biết kể chuyện tự nhiên ph[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 09 tháng 9năm 2010
Tập đọc
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó : nguệch ngoạc, nắn nót, làm
việc, Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (cậu bé, bà
cụ)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK : ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót,
nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài,
- Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới
thành công
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ nội dung bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
A Mở đầu :
‾ GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách TV2 tập 1
‾ HS mở mục lục sách ra đọc tên 8 chủ điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài đọc
‾ GV cho HS quan sát tranh : Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?
‾ GVghi bảng tên bài
2 Luyện đọc
a GVđọc mẫu toàn bài :
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1
- HS đọc từ khó (nắn nót, làm việc, nguệch ngoạc,…) - Đọc CN, ĐT
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
c Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài đọc được chia làm mấy đoạn ? (4 đoạn)
- HS luyện đọc từng đoạn trong bài
- HS tìm câu văn dài cần luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ hơi đối với câu văn dài và đọc nhấn giọng :
Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.//
Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim.// Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một ít,/ sẽ có ngày cháu thành tài.//
- HS đọc các từ chú giải SGK
Trang 2d Đọc từng đoạn trong nhóm (nhóm 4)
e Thi đọc giữa các nhóm (2 nhóm)
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Cả lớp đọc thầm Đ1 để trả lời câu 1:
Câu 1 : GV tách thành 2 ý :
? Lúc đầu, cậu bài đọc bài thế nào ? (đọc và dòng đã ngáp ngắn ngáp dài)
? Cậu bé viết thế nào ? (viết nguệch ngoạc)
GV chốt lại :
HS đọc to đoạn 2 và trả lời câu 2 :
Câu 2 : Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ? (thành một cái kim khâu)
? Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc kim nhỏ không ?
? Câu nào cho thấy cậu bé không tin ? (Cậu bé ngạc nhiên : )
1 HS đọc câu hỏi 3 và 1 HS đọc to đoạn 3 :
Câu 3 : Bà cụ giảng giải như thế nào ?
? Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không ?
HS đọc Đ4 :
Câu 4 : Chi tiết nào chứng tỏ cậu bé tin lời bà cụ ?
? Câu chuyện này khuyên em điều gì ? - GV chốt lại nội dung của bài
4 Luyện đọc lại : GV tổ chức HS thi đọc lại truyện
- 2 nhóm thi đọc phân vai, (mỗi nhóm 3 em), tự phân các vai : người dẫn truyện, cậu bé, bà cụ) thi đọc truyện
- Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay
4 Củng cố dặn dò :
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện giờ sau
_
Toán
Ôn tập các số đến 100
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số
- Số có một chữ số, hai chữ số, số liền trước, số liền sau của một số
II Đồ dùng dạy học
Một bảng các ô vuông như bài 2 SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu và ghi bảng
2 Ôn tập :
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu :
a) Nêu tiếp các số có một chữ số :
Trang 3b) Viết số bé nhất có một chữ số : c) Viết số lớn nhất có hai chữ số :
- HS lần lượt lên bảng làm từng ý - Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố : Có 10 số có một chữ số
Bài 2 : HS nêu yêu cầu :
a) GV treo bảng các ô vuông như SGK, HS lên bảng viết tiếp các số có hai chữ số - HS đọc theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
b) Viết số bé nhất có hai chữ số : c) Viết số lớn nhất có hai chữ số :
- HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở - Nhận xét và chữa bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV củng cố :
Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu :
a) Viết số liền sau của 39 : b) Viết số liền trước của 99 : c) Viết số liền trước của 90 : d) Viết số liền sau của 99 :
- GV nêu từng ý - HS trả lời ngay số liền trước và số liền sau của các số đó
- GV củng cố : Cách tìm số liền trước và số liền sau
C Củng cố dặn dò :
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học Dặn HS làm bài trong vở bài tập
_
Đạo đức
Học tập, sinh hoạt đúng giờ (tiết 1)
I Mục tiêu
1 HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
2 HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời gian
3 HS có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hoạt động
a Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến :
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong một tình huống : việc làm nào đúng, việc làm nào sai ? Vì sao ?
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận :
Trang 4 Tình huống 1 : Giờ học Toán mà Lan và Tùng ngồi làm việc khác, không chú ý nghe cô giáo hướng dẫn sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng tới kết quả học tập Như vậy là các em sẽ không làm tròn bổn phận, trách nhiệm của các em và làm ảnh hưởng đến quyền học tập của các em Lan và Tùng nên cùng làm bài tập với các bạn
Tình huống 2 : Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khoẻ Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn với cả nhà
GV chốt lại : Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập, sinh hoạt
đúng giờ
b Hoạt động 2 : Xử lí tình huống :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : mỗi nhóm lựa chọn một cách ứng xử và chuẩn bị đóng vai
- GV treo bảng phụ có ghi tình huống cho HS đọc :
- Tình huống 1 : Theo em, bạn Ngọc có thể ứng xử như thế nào ? Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp ?
- Tình huống 2 : Hãy lựa chọn giúp Lai cách ứng xử phù hợp và giải thích lí do
- 1, 2 nhóm HS lên đóng vai - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV kết luận :
Tình huống 1 : Ngọc nên tắt ti vi đi ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, không làm mẹ lo lắng
Tình huống 2 : Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên bạn không nên nghỉ học đi làm việc khác
c Hoạt động 3 : Giờ nào việc nấy :
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm :
Nhóm 1 : Buổi sáng, em làm những việc gì ?
Nhóm 2 : Buổi trưa, em làm những việc gì ?
Nhóm 3 : Buổi chiều, em làm những việc gì ?
Nhóm 4 : Buổi tối, em làm những việc gì ?
- HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
- GVKL : Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi
- HS đọc câu : “Giờ nào việc nấy”
3 Củng cố và dặn dò :
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Cùng cha mẹ xây dựng thời gian biểu, thực hiện theo thời gian biểu
Thứ ba ngày 07 tháng 9 năm 2010
Toán
ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
Trang 5II Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số.Đồ dùng dạy học
Kẻ sẵn bảng như bài 1 SGK vào tờ giấy to
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Số liền trước của 90 là số nào ? Số liền sau của 90 là số nào ?
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu và ghi bảng :
2 Thực hành :
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu : Viết (theo mẫu) :
- HS lần lượt lên bảng làm Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố cách đọc, viết số có hai chữ số và phân tích số có hai chữ số
Bài 2 : HS nêu yêu cầu : Viết các số : 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu
57 = 50 + 7
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu : Viết mỗi số có hai chữ số dưới dạng phép cộng các chục và đơn vị
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
- HS lần lượt lên bảng làm – Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3 : (, , =) ?
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở - Gọi vài HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và chữa bài
- GV củng cố lại cách so sánh các số có hai chữ số
Bài 4 : Viết các số : 33, 54, 45, 28 :
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn : b) Theo thứ tự từ lớn đến bé :
- HS làm bài vào vở – HS lên bảng chữa bài
- GV củng cố cách xếp các số có hai chữ số theo thứ tự
Bài 5 : Viết số thích hợp vào ô trống, biết các số đó là 98 76, 67, 93, 84
‾ GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 4
‾ GV củng cố cách điền
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 6Mỹ thuật
vẽ trang trí : vẽ đậm, vẽ nhạt
I Mục tiêu
- HS nhận biết được ba độ đậm nhạt chính : đậm, đậm vừa, nhạt
- Tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh
II Chuẩn bị
GV : Sưu tầm tranh ảnh, bài vẽ trang trí có các độ đậm, độ nhạt
Hình minh hoạ ba sắc độ đậm, đậm vừa và nhạt
Bộ đồ dùng dạy học
HS : Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài và ghi bảng
2 Các hoạt động :
a) Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét :
- GV giới thiệu tranh ảnh và gợi ý HS nhận biết : độ đậm, độ đậm vừa, độ nhạt
- GV tóm tắt : Trong tranh ảnh có rất nhiều độ đậm nhạt khác nhau Có 3 sắc
độ chính : đậm, đậm vừa, nhạt Ba độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh động
b) Hoạt động 2 : Cách vẽ đậm, vẽ nhạt :
- HS quan sát hình 5 để các em nhận ra cách làm : thực hành vẽ hình 3 bông hoa giống nhau : Dùng 3 màu để vẽ hoa, nhị và lá, mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác nhau theo thứ tự : đậm, đậm vừa, nhạt của 3 màu
- GV có thể dùng bút chì để vẽ đậm, nhạt như hình 2, 3, 4
- GV hướng dẫn cách vẽ : có thể vẽ đậm, nhạt như sau :
+ Vẽ đậm : đưa nét mạnh, nét đan dày
+ Vẽ nhạt : đưa nét nhẹ tay hơn, nét đan thưa
- GV nhắc HS có thể vẽ bằng màu, bằng chì đen
d) Hoạt động 3 : Thực hành :
- HS thực hành : chọn màu, vẽ các độ đậm nhạt theo cảm nhận riêng
- GV quan sát và giúp đỡ HS hoàn thành bài tập
d) Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá
- GV gợi ý HS nhận xét về mức độ đậm, nhạt của bài vẽ
- GV yêu cầu HS tìm ra bài vẽ mà mình ưa thích
Dặn dò
- Sưu tầm tranh, ảnh và tìm ra chỗ đậm, đậm vừa, nhạt khác nhau
- Sưu tầm tranh thiếu nhi
Chính tả (tập chép)
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng viết chính tả
Trang 7- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài : “Có công mài sắt, có ngày nên kim”, hiểu cách trình bày một đoạn văn
- Củng cố quy tắc viết c/k
2 Học thuộc bảng chữ cái :
‾ Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
‾ Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả
2 Hướng dẫn tập chép :
a Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc bài chính tả 1 lần - 2 HS nhìn bảng đọc lại.
- Đoạn chép này của bài tập đọc nào ?
- Đoạn chép là của ai nói với ai ? Bà cụ nói gì ?
- Đoạn chép có mấy câu ? Cuối mỗi câu có dấu gì ? Những chữ nào trong bài
chính tả được viết hoa ? Chữ đầu đoạn được viết như thế nào ?
- HS viết bảng con những chữ khó : ngày, mài, sắt,
b HS chép bài vào vở - GV theo dõi và uốn nắn
c Chấm, chữa bài : HS tự chữa lỗi viết sai, viết lại từ đúng vào cuối bài tập chép
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2 :
- HS và nêu yêu cầu Điền vào chỗ trống c/k ?
- HS làm vào VBT - Nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng : kim khâu, cậu bé, bà cụ, kiên nhẫn
- GV củng cố lại quy tắc viết c/k
Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu : Viết vào ở những chữ cái còn thiếu trong bảng
- GV yêu cầu : Đọc tên chữ cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tương ứng
- GV hướng dẫn mẫu : a á
- HS làm bài vào VBT - Nhận xét và chữa bài
- HS nhìn và đọc lại 9 chữ cái - GV xoá tên chữ cái - HS đọc và viết lại tên 9 chữ cái
- GV xoá 9 chữ cái, cho HS đọc thuộc lòng
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, sạch, đẹp
GV dặn HS viết chưa đạt về viết lại
Tập viết
Trang 8I. Mục tiêu
viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II. Đồ dùng : Mẫu chữ hoa A
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
- Gồm 3 nét : nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên, nét 2 là nét móc phải, nét 3 là nét lượn ngang
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- GVgiảng nghĩa của cụm từ : đưa ra lời khuyên anh em trong nhà phải thương yêu nhau
b Quan sát và nhận xét
- Độ cao của các chữ cái
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
- Vị trí đặt dấu thanh
4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
5 Củng cố, dặn dò:
Trang 9- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện vở tập viết
Kể chuyện
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện : “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Biết kể chuyện tự nhiên phối hợp lời kể với điệu nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp phần bạn đã kể
II Đồ dùng dạy học
4 tranh minh hoạ như SGK 1 chiếc kim khâu, 1 khăn đội đầu giấy, bút, phân vai dựng lại câu chuyện
III Các hoạt động dạy- học
A Mở đầu : GV giới thiệu các tiết kể chuyện lớp 2
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ YC của tiết học
2 Hướng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- HS đọc và nêu yêu cầu
Kể chuyện trong nhóm :
HS quan sát từng tranh SGK, đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh
HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện trước nhóm
Kể chuyện trước lớp :
Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
Cả lớp và GV nhận xét về : Nội dung và cách diễn đạt, cách thể hiện : đủ
ý chưa ? có đúng trình tự không ? đã biết kể bằng lời của mình chưa ? nét mặt, điệu
bộ, cử chỉ, giọng kể có phù hợp không ?
- Bình chọn cá nhân, nhóm kể hay
b) Kể toàn bộ câu chuyện :
- Mỗi HS kể một đoạn, em khác kể tiếp nối
- Nhận xét, bình chọn cá nhân kể hay nhất
- GV có thể cho HS phân vai dựng lại câu chuyện : mỗi vai kể một giọng riêng
Lần 1 : GV làm người dẫn chuyện, 1 HS vai cậu bé, 1 HS vai bà cụ
Lần 2 : Từng nhóm 3 HS kể
Lần 3 : Kể kèm động tác, điệu bộ
- Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố, dặn dò
‾ GV nhận xét tiết học
Trang 10‾ Nhắc HS về kể chuyện cho người thân nghe, nhớ và làm theo lời khuyên của câu chuyện
- Phân tích các số có hai chữ
- số theo chục và đơn vị
-
Thứ tư ngày 9 tháng 09 năm 2010
Toán
Số hạng - tổng
I Mục tiêu : Giúp HS
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng
- Củng cố về phép cộng (không nhớ các số có ba chữ số và giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ : 34 + 25 HS lên bảng đặt tính và tính
GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu số hạng và tổng :
GV viết lên bảng phép cộng : 35 + 24 = 59
HS đọc kết quả - GV ghi
GV : Trong phép cộng 35 + 24, 35 gọi là số hạng, 24 cũng gọi là số hạng, 59 gọi là tổng
GV cho HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép cộng – GV ghi
GV : Chuyển phép cộng trên theo cột dọc : HS nêu cách đặt tính và tính – GV ghi bảng :
35 24 59
2 Thực hành :
Bài 1 :
- HS đọc và nêu yêu cầu (Viết số thích hợp vào ô trống)
Số
‾ GV hướng dẫn mẫu : Muốn tính tổng ta lấy số hạng cộng với số hạng
‾ GV gọi lần lượt HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét và chữa bài
- GV lưu ý phép cộng : 65 + 0
- GV củng cố : Muốn tính tổng ta làm thế nào ?
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính tổng (theo mẫu), biết a) Các số hạng là 42 và 36 Mẫu : 42
b) Các số hạng là 53 và 22 36
+