Đồ dùng dạy học: VBT III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Xếp tên các loài chim trong ngoặc đơn - Nêu yêu cầu vào các nhóm thích hợp.. - Tổ chức cho [r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012
Sáng Toán:
Tiết 101 LUYỆN TẬP (T.102)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Nắm được bảng nhân 5, nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số
còn thiếu của dãy số đó
2 Kĩ năng: - Áp dụng bảng nhân 5 để làm các bài tập tìm số còn thiếu trong dãy số,
biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
3 Thái độ:- Tự giác tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, Bảng con.
III.Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc bảng nhân 5 - 3 em đọc.
- Gv nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3 1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện tập
Bài 1 Tính nhẩm (HS khá giỏi thực
hiện được cả bài)
- Tổ chức cho HS thực hiện vào SGK
và nêu miệng nối tiếp
Bài 2 : Tính theo mẫu
- Nêu ý mẫu, tổ chức cho HS thực hiện
cá nhân vào bảng con
- Kiểm tra, chỉnh sửa
Bài 3: Bài toán:
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
vào vở
- Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng
túng
- Nhận xét, chấm 1 số bài cho HS ,
công bố điểm
Bài 4: Bài toán:
- GV tóm tắt bài toán và hướng dẫn
cách thực hiện
Tóm tắt:
- Nêu yêu cầu
- Nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
- Lớp nhận xét
- 2 em nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm vào vở, 1 em lên bảng làm, lớp nhận xét
Tóm tắt
- 1 ngày học : 5 giờ
- 5 ngày học : ? giờ
Bài giải
Số giờ Liên học trong một tuần là:
5 x 5 = 25 ( Giờ ) Đáp số: 25 giờ
- 2 em khá giỏi nêu bài toán và nêu tóm tắt
- Giải vào nháp, 1 HS giỏi nêu kết quả bài giải Lớp nhận xét
Trang 2- 1 can đựng : 5 L.
- 10 can đựng: ? lít
+ Nhận xét, ghi kết quả bài giải của
HS lên bảng
Bài 5: Số? (Dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân và
nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài giải :
10 can đựng được số lít dầu là:
5 x 10 = 50 ( lít) Đáp số : 50 lít
- Nêu yêu cầu
- HS giỏi nêu miệng và rút ra nhận xét
a 5, 10, 15, 20, 25, 30
b 5, 8, 11, 14, 17, 20
4 Củng cố: Hệ thống bài nhận xét giờ học, cho HS nhắc lại bảng nhân 5
5 Dặn dò: Dặn HS về xem lại bài, làm bài trong VBT
=================
Tập đọc:
Tiết 61+ 62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (T.23)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ: khôn tả, véo von, long trọng Hiểu ý nghĩa: Hãy để cho
chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.(Trả lời được câu hỏi 1,2,4,5)
2 Kĩ năng:- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý sau dấu câu, giữa các cụm từ dài.
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ con vật, cây cối xung quanh mình.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ, bảng lớp ghi câu luyện đọc
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:- Gọi HS đọc bài:" Mùa xuân đến".
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3 1.Giới thiệu bài: ( Dùng tranh SGK để giới thiệu chủ điểm và bài học )
3.2 Hướng dẫn luyện đọc
a GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc toàn
bài
- Đọc toàn bài, giọng đọc tình cảm, nhẹ
nhàng, nhấn mạnh từ ngữ tả
b Hướng dẫn HS cách đọc bài
- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện
phát âm
- Tổ chức cho HS đọc đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ
- Gắn bảng phụ, hướng dẫn đọc câu văn
dài
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm,
đọc đoạn trước lớp
- Lắng nghe
- Quan sát, đọc thầm theo
* Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
- Trong nhóm đọc nối tiếp
* Thi đọc giữa các nhóm
Trang 3- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng chim và
hoa sống thế nào?
+ Chim sơn ca hót như thế nào?
- Giảng từ :Sơn ca ( là một loài chim nhỏ
hơn chim sẻ, hót rất hay)
- Véo von: - Âm thanh cao trong trẻo
+ Câu 2: Vì sao tiếng hát của chim trở lên
buồn thảm?
- Giảng từ: Cầm tù( bị giam giữ).
+ Câu 3: Điều gì cho thấy các cậu bé vô
tình với chim đối với hoa ?(Dành cho HS
khá giỏi)
+ Câu 4: Hành động của các cậu bé gây ra
chuyện gì đau lòng ?
- Giảng từ: long trọng: nghi lễ trang
nghiêm
+ Câu 5: ( SGK) Đừng bắt chim, đừng hái
hoa
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Chốt ý chính: Chúng ta cần bảo vệ các
loài chim và hoa
3.4 Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc lại bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến
bộ
- 2 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong cả một thế giới rộng lớn
- Hót véo von
- Lắng nghe
- Chim bị bắt, bị cầm tù nên tiếng hót rất buồn
- HS khá giỏi nêu
- với chim cậu bé nhốt vào lồng, quên cho
ăn, chim phải chịu đói khát, với hoa cậu cắt cả đám cỏ và cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim sơn ca
- Chim sơn ca bị chết, hoa cúc bị héo tàn, các bạn nhỏ đã chôn cất chim long trọng
- HS nêu theo cảm nhận
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc lại bài
4 Củng cố: - Hệ thống bài Giáo dục HS bảo vệ thiên nhiên.
5 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài.
=================
Chiều Đạo đức:
Tiết 21 BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU- ĐỀ NGHỊ ( T1 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết cách nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự Bước đầu biết được ý nghĩa
của việc sử dụng những lời yêu cầu , đề nghị lịch sự
2 Kĩ năng: - Nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp với các tình huống thường gặp trong giao
tiếp hàng ngày
3 Thái độ: - Quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
Trang 4II Đồ dùng dạy học: HS:- Tranh SGK.
III.Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nếu nhặt được của rơi em sẽ làm gì?- 2HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Các hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận tranh(Bài 1)
- Giao nhiệm vụ: Phán đoán nội dung tranh
* Kết luận: Muốn mượn được bút chì của bạn Tâm,
Nam cần sử dụng những câu yêu cầu đề nghị nhẹ
nhàng, lịch sự Như vậy là bạn Nam đã tôn trọng bạn
và có lòng tự trọng
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Giao nhiệm vụ
+ Quan sát tranh và TLCH
* Kết luận: Tranh 1:muốn mượn đồ chơi của bạn ta cần
lịch sự nhẹ nhàng
- Tranh 2, 3 các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi
cần được giúp đỡ
Hoạt động 3: Đánh giá hành vi, bày tỏ thái độ
- Đọc từng ý kiến
* Kết luận: a, b, c, d sai, đ đúng
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Trao đổi theo cặp
- 3 cặp trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh thảo luận theo cặp
- 2 cặp trình bày
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay
- Giải thích lý do
- 2 em đọc phần ghi nhớ cuối bài
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học, cho HS nhắc lại ghi nhớ.
5 Dặn dò: Dặn HS thực hiện ở nhà theo bài học.
=================
Ôn Ti ếng Việt (luy ện đọc):
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ: khôn tả, véo von, long trọng Hiểu ý nghĩa: Hãy để cho
chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
2 Kĩ năng:- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý sau dấu câu, giữa các cụm từ dài.
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ con vật, cây cối xung quanh mình.
II Đồ dùng dạy học SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 51.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc
* Hướng dẫn HS cách đọc bài
- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện
phát âm
- Tổ chức cho HS đọc đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm,
đọc đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh
- Gọi HS đọc lại bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến
bộ
* Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
- Trong nhóm đọc nối tiếp
* Thi đọc giữa các nhóm
- 2 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 4 HS đọc lại bài
3 Củng cố: - Hệ thống bài Giáo dục HS bảo vệ thiên nhiên
4 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài
=================
Ôn Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Nắm được bảng nhân 5, nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số
còn thiếu của dãy số đó
2 Kĩ năng: - Áp dụng bảng nhân 5 để làm các bài tập tìm số còn thiếu trong dãy số,
biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
3 Thái độ:- Tự giác tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy học:VBT.
III.Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1 Tính nhẩm (HS khá giỏi thực
hiện được cả bài)
- Tổ chức cho HS thực hiện vào VBT
và nêu miệng nối tiếp
Bài 2 : Tính theo mẫu
- Nêu ý mẫu, tổ chức cho HS thực hiện
cá nhân vào bảng con
- Kiểm tra, chỉnh sửa
Bài 3: Bài toán:
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
- Nêu yêu cầu
- Nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
- Lớp nhận xét
- 2 em nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
Trang 6vào vở.
- Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng
túng
- Nhận xét, chấm 1 số bài cho HS ,
công bố điểm
Bài 5: +;X? (Dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân và
nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
- Làm vào vở, 1 em lên bảng làm, lớp nhận xét Tóm tắt
- 1 bao : 5 kg
- 4 bao : ? kg
Bài giải
Số gạo của 5 bao là:
5 x 4 = 20 ( kg ) Đáp số: 20 kg
- Nêu yêu cầu
- HS giỏi nêu miệng và rút ra nhận xét
3 Củng cố: Hệ thống bài nhận xét giờ học, cho HS nhắc lại bảng nhân 5
4 Dặn dò: Dặn HS về xem lại bài, làm bài trong SGK
=================***&***=================
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012
Tập đọc:
Tiết 63 VÈ CHIM (T 28)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Hiểu nghĩa của từ : lon xon, tếu, nhấp nhem Hiểu nội dung bài: Một số
loài chim cũng có đặc điểm tính nết giống con người.( trả lời được CH1,CH3; học thuộc được 1 đoạn trong bài vè)
2 Kĩ năng: - Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh.
3 Thái độ: - Yêu quý, bảo vệ các loài chim.
II Đồ dùng dạy học
1 GV:- Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh SGK
2 HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:- Gọi HS đọc bài " Chim Sơn ca và bông cúc trắng"
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc toàn
bài
- Đọc toàn bài, giọng đọc tình cảm, nhẹ
nhàng
b Hướng dẫn HS cách đọc bài
- Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện
phát âm
- Tổ chức cho HS đọc đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ
- Lắng nghe
* Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp dòng bài vè
- Luyện đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp
Trang 7- Gắn bảng phụ, hướng dẫn đọc câu văn
dài
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm,
đọc đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh
- Nhận xét HS đọc
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Câu 1: Tìm tên các loài chim được kể
trong bài ?
+ Câu 2: Tìm những từ ngữ được dùng để
gọi các loài chim ?(Dành cho HS khá
giỏi)
- Tìm những từ ngữ để tả các loài chim ?
+ Câu 3: Em thích con chim nào trong bài
? vì sao ?
+Bài văn giúp em điều gì?
* Chốt: ý chính: Đặc điểm tính nết giống
con người của một số loài chim
3.4 Học thuộc lòng bài vè
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng
đoạn và cả bài vè
- 1 em đọc ngắt nghỉ
- 1 em đọc lại
* Đọc đoạn trong nhóm
- Trong nhóm đọc nối tiếp
*Thi đọc giữa các nhóm
- 2 nhóm đọc
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thầm bài và TLCH
- Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
- Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim
sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo.(HS khá giỏi trả lời)
- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh, hay nghịch, hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo
- Em thích con gà con mới nở vì lông nó như hòn tơ vàng
- Nêu theo ý hiểu
- 2 HS nhắc lại
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài
- 2 em đọc cả bài
- Lớp nhận xét
4 Củng cố:- Hệ thống bài, giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc lại bài
=================
Toán:
Tiết 102 ĐƯỜNG GẮP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (T.103)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đườc gấp khúc
- Biết đường gấp khúc, biết cách tính độ dài đường gấp khúc
2 Kĩ năng: Vận dụng KT để là bài tập.
3 Thái độ:- Tự giác tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học: GV: Mô hình đường gấp khúc có 3 đoạn thẳng.
III.Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bảng nhân 5 - 2 đọc bảng nhân.
Trang 8- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Nội dung
* Giới thiệu đường gấp khúc và cách
tính độ dài đường gấp khúc
- Giới thiệu mô hình đường gấp khúc
B D
A C
- Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn
thẳng AB, BC, CD
+ B là điểm chung của 2 đoạn thẳng
AB, BC
+ C là điểm chung của 2 đoạn thẳng
BC, CD
+ Độ dài đường gấp khúc ABCD là
tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC,
CD
2cm + 4cm + 3cm = 9cm
Ta viết: 2 + 4 + 3 = 9 ( cm )
3.3.Thực hành
Bài 1: Nối các điểm để có đường gấp
khúc
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào
SGK
Bài 2 :Tính độ dài đường gấp khúc
( Theo mẫu)
- Làm mẫu trên bảng
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Nêu tên các đoạn thẳng có trong đường gấp khúc
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nêu cách tính
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào sách, 2 em lên bảng làm, lớp nhận xét
- Tính nhẩm và nêu kết quả, đại diện HS giỏi nêu kết quả ý b
a Hai đoạn thẳng
B
A
b Ba đoạn thẳng
A B
C D
- Nêu yêu cầu
- Quan sát trên bảng
- 2 em nêu bài toán và nêu tóm tắt
- Giải vào vở, 1 em lên bảng làm, lớp nhận xét
a N
Q
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc NMPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 ( cm ) Đáp số: 9 cm
Trang 9Bài 3: Bài toán:
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào
vở
- Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng
túng
- Nhận xét chấm 1 số bài, công bố điểm
P M
b
B
A C
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
5 + 4 = 9 Đáp số: 9
- Thực hiện cá nhân vào VBT Bài giải
Đoạn dây đồng dài là:
4 + 4 + 4 = 12 ( cm )
Đáp số: 12 cm
4 Củng cố: Hệ thống bài nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:- Dặn HS về xem lại bài Học thuộc bảng cộng và bảng trừ, làm bài trong VBT.
=================
Chính tả:( Tập chép)
Tiết 41 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết nhìn chép chính xác đoạn " Bên bờ rào bầu trời xanh thẳm"
trong bài " Chim sơn ca và bông cúc trắng"
2 Kĩ năng:- Trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật, làm đúng các bài tập
chính tả BT(2) a/b Trình bày bài sạch đẹp
3 Thái độ: - Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
1.GV: Chép bài chính tả lên bảng
2.HS: Bảng con, vở viết
III.Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc từ : sương mù, xương cá, đường xá, phù xa.- Viết bảng con
- Kiểm tra, chỉnh sửa
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn tập chép
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Đọc bài viết 1 lần
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- Lắng nghe
- 2 em đọc bài viết
- Hoa cúc và sơn ca sống vui vẻ và hành
Trang 10b Hướng dẫn cách trình bày:
+ Đoạn chép có những dấu câu nào?
+ Tìm những tiếng bắt đầu bằng r, tr, s?
+ Tìm những tiếng có dấu hỏi và dấu ngã?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc từ khó: sung sướng, véo von, xà
xuống
- Kiểm tra, chỉnh sửa
d Cho HS chép bài vào vở
- Sửa tư thế ngồi cho HS
e Bình chọn bài viết đẹp
- Tổ chức cho HS bình chọn bài viết đẹp
theo nhóm, lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS viết có tiến bộ
3.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:a Tìm từ ngữ chỉ loài vật
- Nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thực hiện
bằng trò chơi tiếp sức
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Tìm tiếng có chứa vần uôt/ uôc
- Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nêu
miệng nối tiếp
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
phúc trong những ngày được tự do
- Trả lời
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Chơi trò chơi tiếp sức
+ Có tiếng bát đầu bằng ch: chích choè, chào mào, chèo bẻo, châu chấu
+ Có tiếng bát đầu bằng tr: trâu, cá trắm,
cá trê
- Nêu yêu cầu
- Nêu miệng nối tiếp
- Lớp nhận xét
* KQ: thuốc, thuộc
4 Củng cố : Hệ thống bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Dặn HS rèn thêm chữ viết ở nhà.
=================
Ôn Tiếng Việt ( Luyện đọc)
VÈ CHIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Hiểu nghĩa của từ : lon xon, tếu, nhấp nhem Hiểu nội dung bài: Một số
loài chim cũng có đặc điểm tính nết giống con người
2 Kĩ năng: - Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh.
3 Thái độ: - Yêu quý, bảo vệ các loài chim.
II Đồ dùng dạy học
- GV:- Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh SGK
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn luyện đọc:
* Hướng dẫn HS cách đọc bài * Đọc từng câu