1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp mobile banking (VND) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

24 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, đề tài

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với tiến trình hội nhập diễn ra mạnh mẽ, quá trình tự do hóa tàichính liên tục, các luồng tài chính và các dòng vốn được giao lưu tự do vàchuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác Trong bối cảnh này, nền kinh tếmỗi quốc gia càng gắn liền với tình hình biến động kinh tế chính trị diễn ratrong toàn cầu, Việt Nam đã gia nhập WTO cũng chịu sự tác động to lớntrong xu thế đó Một nền kinh tế phát triển ổn định bền vững, tự chủ về tàichính sẽ giúp nền kinh tế đất nước có sức đề kháng trước những cú sốc kinh

tế bên ngoài nhất là các cuộc khủng hoảng kinh tế, đồng thời chẩn đoán ra cáccăn bệnh của nền kinh tế và tìm cách chữa trị nó là cách hữu hiệu để đứngvững trên con đường hội nhập Trong đó, vấn đề đặt ra đối với hệ thống tài

chính cũng như nền kinh tế hiện nay là tình trạng “đô la hóa” mà theo các chuyên gia “đô la hóa Việt Nam đang ở mức báo động” có thể ảnh hưởng rất

lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Tại một nền kinh tế mà tình trạng đô la hóacàng cao biểu thị vị thế của đồng tiền quốc gia đó càng thấp và ngược lại.Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề đồng tiền quốc gia có tínhchuyển đổi ban đầu là chuyển đổi trong nước và tiến đến từng bước có tínhchuyển đổi quốc tế cũng là một yếu tố để đánh giá vị thế của đồng tiền quốcgia Một đồng tiền quốc gia có tính chuyển đổi càng cao càng biểu hiện vị thếđối nội cũng như vị thế đối ngoại càng cao Một đồng tiền có vị thế cao là mộtđiều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia

Nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) và phát triển kinh tế lànhững nội dung có quan hệ hữu cơ Trong đó, phát triển kinh tế vừa là nềntảng, vừa là mục đích chính, còn nâng cao vị thế của VND sẽ góp phần thúcđẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Việc nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng

Trang 2

bao hàm việc nâng cao vị thế đối nội và vị thế đối ngoại của đồng tiền, haynói các khác đó là hạn chế tình trạng đô la hoá và nâng cao tính chuyển đổi

của Việt Nam Đồng Nghị quyết Đại Hội VIII đề ra “Tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững”, đồng thời chỉ đạo “Tăng khả năng chuyển đổi của Việt Nam Đồng, thu hẹp việc sử dụng ngoại tệ trong nước” Nghị quyết Trung ương 4 khoá VIII yêu cầu “Đẩy nhanh tiến độ thực hiện nguyên tắc trên đất nước Việt Nam phải thanh toán bằng đồng Việt Nam” Nghị quyết đại hội IX yêu cầu “Nâng dần và tiến tới thực hiện đầy đủ tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam”, cụ thể trong giai đoạn 2001 -2005 là “Từng bước nâng cao khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, trước hết là đối với tài khoản vãng lai” và trong giai đoạn 2006-2010 là “Đổi mới chính sách quản lý ngoại hối theo hướng tự do hoá hoàn toàn giao dịch vãng lai, từng bước mở cửa các giao dịch vốn; thu hẹp và tiến tới xoá bỏ tình trạng sử dụng ngoại tệ làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam”.

Việc nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng là quá trình khác phục tìnhtrạng đô la hoá và nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Mặc dù đã đạtđược một số tiến bộ đáng kể, tuy nhiên tính chuyển đổi của VND vẫn ở mức

độ thấp và hiện tượng đô la hoá còn chưa được khắc phục một cách cơ bản,cần phải có giải pháp và lộ trình hợp lý để khắc phục tình trạng này trongnhững năm tiếp theo Với những phân tích và nhận định trên, tác giả tập trung

nghiên cứu Luận án nghiên cứu sinh với tên đề tài “Giải pháp nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng (VND) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”

với mục đích nghiên cứu một cách toàn diện vị thế của Việt Nam Đồng, mộtvấn đề mà từ trước tới nay chưa có công trình nào thực hiện Đồng thời đưa racác giải pháp và lộ trình thực hiện các mục tiêu trong từng giai đoạn phát triểnkinh tế kết hợp các giải pháp có tính đến thực trạng của nền kinh tế để cânnhắc tính khả thi của các giải pháp mà tác giả đưa ra Nguồn số liệu tác giả sử

Trang 3

dụng để phân tích được lấy đến hết năm 2009 và một số dữ liệu được cập nhậtđến năm 2010.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện nay, vấn đề nâng cao tính chuyển đổi của VND và khắc phục tìnhtrạng đô la hóa đã được một số tác giả nghiên cứu dưới dạng các bài báo, luận

án, cụ thể:

Trong đề tài nghiên cứu khoa học của Học viên Ngân hàng năm 2003,

đề tài có Mã số VNH 2001-11 mang tên “Giải pháp hạn chế lưu thông ngoại

tệ mặt trên thị trường tự do ở Việt Nam – qua thực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội”, chủ nhiệm đề tài Ts Nguyễn Ngọc Thủy Tiên Đề tài này đã nghiên

cứu nội dung quản lý ngoại tệ trên thị trường tự do, một thị trường khôngchính thức Tuy nhiên, đề tài này cũng chưa có nhiều nội dung liên quan đếnvấn đề vị thế của Việt Nam Đồng mà mới dừng ở khía cạnh quản lý thị trườngngoại tệ mặt (hay thị trường ngoại tệ tự do) để góp phần thực thi có hiệu quảchính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước

Trong một đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Vân Hà - Học viện

Ngân hàng, 2006 “Điều kiện và lộ trình để đồng Việt Nam được tự do chuyển đổi” đã đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp để Việt Nam Đồng được tự do

chuyển đổi Qua nghiên cứu tác giả thấy luận văn này phần nào làm rõ về mặt

lý luận của vấn đề tính chuyển đổi của đồng tiền, nghiên cứu kinh nghiệmchuyển đổi đồng tiền của một số nước châu Á và rút ra kinh nghiệm cho ViệtNam, đồng thời đưa ra các lộ trình và giải pháp để Việt Nam Đồng là đồngtiền chuyển đổi Tuy nhiên, luận văn mới chỉ góp phần thực hiện vấn đề nângcao vị thế đối ngoại của đồng tiền mà chưa kết hợp với vấn đề nâng cao vị thếđối nội của Việt Nam Đồng Ngay trong một quốc gia mà tình trạng đô la hóacòn tiếp diễn thì việc để đồng tiền đó là đồng tiền chuyển đổi là việc làmkhông thể Khi mà niềm tin của người dân chưa đặt hoàn toàn vào sức mạnh

Trang 4

của đồng nội tệ, họ vẫn sử dụng ngoại tệ như một đồng tiền giao dịch thứ haithì việc quản lý ngoại hối là vấn đề khó khăn, các giải pháp tự do hóa các giaodịch vãng lai và giao dịch vốn sẽ là một rủi ro rất lớn đối với việc đảm bảo sự

ổn định của Việt Nam Đồng

Năm 2007, một đề án cấp Nhà nước mang tên “Nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, khắc phục hiện tượng đô la hoá trong nền kinh tế” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 98/2007/QĐ-

TTg Nội dung của đề án đi sâu vào đánh giá tình trạng đô la hóa và tínhchuyển đổi của đồng tiền đồng thời đưa ra lộ trình và giải pháp nâng cao tínhchuyển đổi của đồng tiền Nhìn chung các giải pháp đưa ra có tính chất tìnhthế hơn là một định hướng lâu dài và khó khả thi, chưa nêu được đầy đủ cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng VND chưa có vị thế cao và các điều kiện tiền

đề để thực hiện các giải pháp – đây là điều kiện cực kỳ quan trọng để các giảipháp có thể thực hiện được

Trong năm 2009 có hai đề tài luận án Tiến sỹ về đô la hóa, một đề tài

Tiến sỹ “Các giải pháp thúc đẩy quá tiến trình phi đô la hóa ở Việt Nam” của

tác giả Nguyễn Thanh Bình, Học Viện Tài chính và đề tài luận án Tiến sỹ

“Hiện tượng đô la hóa và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn - Đại học ngoại

thương, các đề tài này đi sâu vào phân tích lý luận về tình trạng đô la hóa,đánh giá tác động của đô la hóa đối với nền kinh tế, tìm hiểu nguyên nhân củatình trạng đô la hóa, nghiên cứu các kinh nghiệm giải quyết tình trạng đô lahóa của một số nước và đưa ra giải pháp thúc đẩy tiến trình phi đô la hóa ởViệt Nam Tuy nhiên, đề tài này chỉ đi sâu vào một nội dung đánh giá vị thếđối nội của đồng tiền quốc gia, chưa đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ vịthế của Việt Nam Đồng đứng trên phương diện đối nội và đối ngoại

Trang 5

Ngoài ra trên các báo điện tử, báo tạp chí ngân hàng, chứng khoán, thờibáo kinh tế vv đều có những bài viết phân tích một số khía cạnh có liên quannhư tỷ giá, lãi suất, tình trạng đô la hóa , tình trạng đáp ứng ngoại tệ của ngânhàng trung ương, dự trữ ngoại hối nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về

vị thế của Việt Nam Đồng một cách đầy đủ và toàn diện

Đánh giá chung: Ở một mức độ nhất định, các bài viết, luận văn, luận

án, đề án đã nêu được thực trạng về tính chuyển đổi của VND cũng như đánhgiá thực trạng vấn đề đô la hóa ở Việt Nam Tuy nhiên, các vấn đề nghiên cứu

ở các đề tài trên có một số hạn chế sau: Một số đề tài đi vào vấn đề nghiêncứu tình trạng đô la hóa ở Việt Nam và có đưa ra các biện pháp khắc phục và

lộ trình thực hiện, tuy nhiên với các lộ trình đó thì đối với nền kinh tế ViệtNam là không thể thực hiện được Bên cạnh đó có những đề tài chỉ nghiêncứu các giải pháp nâng cao tính chuyển đổi của Việt Nam Đồng mà các giảipháp đó chưa gắn với thực tiễn của Việt Nam đó là nền kinh có quy mô cònhạn chế, lạm phát cao, hiệu quả đầu tư thấp, dự trữ ngoại hối còn nhỏ, thâmhụt thương mại cao, các bất cập về cơ chế, chính sách điều hành nên khi đưa

ra các giải pháp và lộ trình khó khả thi Ngay cả Đề án nêu trên của Ngânhàng Nhà nước đầu mối thực hiện cũng còn có nhiều giải pháp không khả thi

và lộ trình thực hiện chưa thực tế Hơn nữa, nền kinh tế đang trong quá trìnhkhắc phục cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2008-2009) và hậu quả nặng

nề vẫn còn đang được các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam tìmcách khắc phục đã tác động đến hiệu quả của các giải pháp nêu trong đề án,

về khía cạnh nào đó đã làm giảm tính thực tiễn của Đề án

3 Mục đích nghiên cứu của Luận án

- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận về vị thế của đồng tiềntrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 6

- Làm rõ bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đếnnền kinh tế.

- Nêu ra sự cần thiết phải nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trongđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Đánh giá vị thế của Việt Nam Đồng qua các giai đoạn phát triển kinh

tế, đưa ra các nguyên nhân làm cho vị thế của VND chưa được đánh giá cao

- Đưa ra các giải pháp và lộ trình thực hiện các giải pháp để nâng cao vịthế của Việt Nam Đồng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng vị thế

của Việt Nam Đồng qua các giai đoạn, đánh giá chung về vị thế đối nội cũngnhư vị thế đối ngoại của Việt Nam Đồng, tìm hiểu các nguyên nhân để từ đóđưa ra các giải pháp để nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tế

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận án là đánh giá vị thế

của Việt Nam Đồng mà cụ thể là vị thế đối nội (thông qua việc đánh giá mức

độ đô la hóa) và vị thế đối ngoại (thông qua đánh giá tính chuyển đổi của ViệtNam Đồng) qua các giai đoạn từ trước khi mở cửa cho đến năm 2010 Đồngthời đưa ra các giải pháp và lộ trình để nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng từnăm 2011 đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: tổnghợp và phân tích; thống kê; so sánh đối chiếu làm cơ sở để phân tích, đánh giá

và đưa ra giải pháp; các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Trang 7

6 Đóng góp mới của luận án

- Về mặt lý thuyết:

+ Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý thuyết liênquan đến vị thế của đồng tiền Luận giải các khía cạnh để đánh giá vị thế củađồng tiền của một quốc gia trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

+ Làm rõ được mối quan hệ giữa vị thế đối nội của đồng tiền với việcđánh giá mức độ đô la hóa trong nền kinh tế, qua đó đánh giá vị thế đối nộicủa đồng tiền thông qua việc đánh giá mức độ đô la hóa của nền kinh tế

+ Làm rõ được mối quan hệ giữa vị thế đối ngoại của đồng tiền với tínhchuyển đổi của đồng tiền, qua đó đánh giá vị thế đối ngoại của đồng tiềnthông qua đánh giá tính chuyển đổi của nó

+ Tìm hiểu các yếu tố tác động đến vị thế của đồng tiền để từ đó nghiêncứu các nguyên nhân dẫn đến vị thế của đồng nội tệ chưa được đánh giá caotại một quốc gia

- Về thực tiễn:

+ Đánh giá được vị thế đối nội và vị thế đối ngoại của Việt Nam Đồngthông qua các giai đoạn phát triển kinh tế; Giai đoạn trước khi mở cửa 1986,giai đoạn sau khi mở cửa đến giai đoạn chuyển đổi kinh tế sang nền kinh tếthị trường (1987-1991), giai đoạn phát triển kinh tế đến khủng hoảng tài chính– tiền tệ Đông Nam Á năm 1997, giai đoạn nền kinh tế chịu tác động củakhủng hoảng tài chính - tiền tệ Đông Nam Á (1998-2001), giai đoạn năm

2002 đến trước khủng hoảng kinh tế thế giới (2002-2007), giai đoạn nền kinh

tế chịu tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới (2008) đến nay

+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng vị thế của Việt Nam Đồng

bị đánh giá thấp cả về vị thế đối nội và vị thế đối ngoại

+ Phân tích quá trình nâng cao vị thế của đồng tiền Trung Quốc, TháiLan, Chi Lê và Mexico đề từ đó rút kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 8

+ Đưa ra những luận giải và các giải pháp nâng cao vị thế của đồng tiềncùng với lộ trình thực hiện phù hợp với quá trình phát triển của nền kinh tế.

7 Cấu trúc của luận án

Với những mục đích nghiên cứu trên đây, Luận án được tác giả chiathành 3 chương, kết thúc mỗi chương đều có phần kết luận nhằm tóm lược nộidung và nhấn mạnh những nội dung quan trọng, cụ thể:

Chương 1: Vị thế của đồng tiền quốc gia trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương này trình bày các vấn đề lý thuyết chung về vị thế của đồngtiền Một đồng tiền được coi là có vị thế cao nếu nó được thể hiện toàn bộ cácchức năng vốn có của nó (3 chức năng cơ bản là: công cụ trao đổi, thước đogiá trị, phương tiện cất trữ giá trị) mà không bị đồng tiền nước khác thay thếmột hoặc một số các chức năng của nó ngay trong phạm vi quốc gia, đồngthời chính đồng tiền đó được chấp nhận là đồng tiền thanh toán và dự trữquốc tế Nội dung của chương này cũng làm rõ các vấn đề liên quan đến hiệntượng đô la hóa, các vấn đề liên quan đến tính chuyển đổi của đồng tiền vàmối liên hệ của các vấn đề trên đến vị thế của đồng tiền Các yếu tố tác độngđến vị thế của đồng tiền trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứucác bài học xây dựng vị thế đồng tiền quốc gia của các nước như Thái Lan,Mexico, Chi Lê và Trung Quốc sau đó rút ra bài học cho Việt Nam

Chương 2: Đánh giá vị thế của Việt Nam Đồng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương này tác giả đi vào vấn đề đánh giá vị thế của Việt Nam Đồngqua các giai đoạn phát triển kinh tế, đưa ra đánh giá chung nhất về vị thế củaViệt Nam Đồng đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ViệtNam Đồng bị đánh giá là có vị thế thấp Đây là nội dung quan trọng, là tiền đề

để đưa ra các giải pháp trong chương 3

Trang 9

Chương 3: Các giải pháp và lộ trình nâng cao vị thế của Việt Nam Đồng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trên cơ sở phân tích thực trạng về vị thế của Việt Nam Đồng trongđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, chương 3 của Luận án đã đưa ra các giảipháp và lộ trình thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao vị thế cả về vị thế đốinội và vị thế đối ngoại của đồng tiền

Trang 10

Chương 1:

VỊ THẾ CỦA ĐỒNG TIỀN QUỐC GIA TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI

NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 KHÁI NIỆM VỊ THẾ CỦA ĐỒNG TIỀN QUỐC GIA TRONG ĐIỀU

KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển

nền kinh tế của mỗi quốc gia

1.1.1.1 Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế là việc một nước tham gia vào hiệp định thương mại, kinh tế, văn hóa trong khu vực hoặc tổ chức quốc tế, như tổ chức WTO, IMF, BIS, ASEAN v.v Nói cách khác, hội nhập là một nước gia nhập, trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế Hội nhập là việc các thành viên tham gia

hội nhập cam kết hoạt động kinh doanh thương mại theo luật chơi chung,được coi là hệ thông lệ quốc tế Hội nhập giúp cho các nước thành viên traođổi thông tin, hưởng các đặc quyền của thành viên Hội nhập đi theo hướng:khu vực hóa và toàn cầu hóa

Vì vậy xu thế hội nhập là xu thế nằm trong khuôn khổ của xu thế toàn cầu

Trang 11

hóa, với hai đặc trưng cơ bản đó là xu thế đơn cực và xu thế đa cực đối khángnhau, và xu thế các nước công nghiệp ngày càng mở rộng thị trường, trongkhi các nước kém phát triển ngày càng phụ thuộc vào các nước công nghiệp.

Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế hóa luôn luôn tiềm ẩn haimặt: Thời cơ và thách thức, hợp tác và đấu tranh, phát đạt và phá sản, vươnlên và tụt hậu Các khả năng đó diễn ra như thế nào là tùy thuộc vào môitrường kinh tế thế giới và nỗ lực chủ quan của từng quốc giá Tuy vậy nguy

cơ thất bại, mắc nợ chồng chất luôn thường trực đối với các nước chậm pháttriển Hội nhập kinh tế của Việt Nam được thực hiện theo hai phương thức:song phương và đa phương; với nhiều đối tác theo chủ trương đa phương hóa;trong nhiều lĩnh vực: Trao đổi hàng hóa, đầu tư mở rộng quan hệ tài chính -tín dụng, hợp tác khoa học kỹ thuật

(*) Toàn cầu hóa

Có thể hiểu là một xu thế chung trên thế giới chuyển các hoạt độngkinh tế trong phạm vi một quốc gia hoặc trong khu vực sang phạm vi hoạtđộng toàn thế giới, mà không có giới hạn về biên giới quốc gia Từ khía cạnh

về sức mạnh kinh tế giữa các nước, toàn cầu hóa có thể được hiểu là việc cáccông nghiệp mở rộng phạm vi sang thị trường các nước đang phát triển, hayngược lại có sự xâm nhập hàng hóa của các nước đang phát triển Xét tổng thể

có thể thấy toàn cầu hóa gắn liền với xu hướng các Công ty đa quốc gia ồ ạtxâm nhập thị trường thế giới, trong đó có thị trường các nước đang phát triển

Xu hướng toàn cầu hóa gắn liền với cạnh tranh và độc quyền, xu thếcác Công ty đa quốc gia đang sáp nhập với nhau để thành các Công ty đaquốc gia khổng lồ cho thấy, một mặt họ phải hợp nhất để tồn tại trong khungcảnh toàn cầu hóa, mặt khác họ hợp nhất để bành trướng phạm vi hoạt độngcủa họ trên toàn cầu, trước tiên là ngày các nước công nghiệp, rồi từ đó bành

Trang 12

trướng ra các nước đang phát triển Trong thế kỷ XXI, thế giới có nguy cơ bịcác Công ty đa quốc gia thống trị về mặt kinh tế.

Để có được xu thế toàn cầu hóa thì nền kinh tế các nước phải có mộttính chất đồng nhất, đó là nền kinh tế thị trường Không có nền kinh tế thịtrường thì không thể có xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đó là điểm khác với xuthế thống trị của các Công ty đa quốc gia trong thời kỳ chế độ thực dân cũ, caitrị các nước khác bằng chế độ thực dân

Toàn cầu hóa làm cho biên giới quốc gia không còn có ý nghĩa, mộtbiến động kinh tế ở một nước có thể tác động lan truyền đến tình hình kinh tếcác nước khác, lan truyền ra phạm vi toàn thế giới Trong quá trình toàn cầuhóa, các nước kém phát triển phải tự rút ra bài học và có biện pháp riêng đểgiải quyết các vấn đề khủng hoảng của mình, mà không quá trông chờ vào cácgiải pháp từ bên ngoài

Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa sẽ dẫn đến hệ quả là quá trình

tự do hóa kinh tế

(*) Tự do hóa kinh tế

Tự do hóa kinh tế được hiểu là xóa bỏ các quy định hạn chế của nhà nước có tính chất đi ngược lại với các nguyên tắc hoạt động của nền kinh tế, thiết lập thể chế kinh tế thị trường theo cơ chế cung cầu thị trường, mở cửa giao lưu kinh tế hai chiều với các nước khác theo nguyên tắc phá vỡ các hàng rào bảo vệ kinh tế trong nước, trong thực hiện giao dịch bình đẳng với nhau.

Thông thường các quy định của nhà nước phụ thuộc vào các chính sách

ưu tiên kinh tế của một quốc gia Về đối nội, đó là các chính sách hạn chế vớigiá hàng hóa, dịch vụ tài chính Ví dụ: quy định mức trần đối với giá lươngthực, quy định mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp, thậm chí quy địnhmức lãi suất tiền cho vay, quy định mức trần đối với giá xăng điện, giá xăngdầu v.v Loại chính sách thứ hai, thuộc chính sách bảo hộ hàng hóa sản xuất

Ngày đăng: 20/11/2013, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w