1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 6 - Tiết số 1 đến 34

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo thể tích vật rắn không thấm nước A- Môc tiªu  Hs biết sử dụng các dụng cụ đo: bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước.. + Bình ch[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Chương I: Cơ học

Tiết 1

Đo độ dài

A- Mục tiêu

 HS biết xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

 Củng cố cho Hs các kiến thức: Biết đô độ dài trong 1 số tình huống thông

+ Chọn 3 đo thích hợp

+ Xác định GHĐ và ĐCNN của 3 đo

+ Đặt 3 đo đúng

+ Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đúng

+ Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo

 Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

 Rèn luyện 3; các kỹ năng:

+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

+ Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

B- Chuẩn bị

 Đồ dùng cho mỗi nhóm:

+ Một 3 kẻ có ĐCNN đến mm

+ Một 3 dây hoặc 1 3 mét có ĐCNN đến 0,5 cm

+ Tập giấy kẻ sẵn bảng 1.1(SGK)

 Cho cả lớp:

+ Tranh vẽ to 1 3 kẻ có GHĐ là 20 cm, ĐCNN 2 mm

+ Kẻ bảng 1.1

 Những điểm cần :32 ý:

học có tên là Đo độ dài chứ không phải là đo chiều dài

+ Qui tắc đo độ dài 3; hình thành dựa vào kinh nghiệm đo độ dài đã có của HS

thích hợp

- Kiến thức bổ xung:

C – Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức – Giới

Trang 2

thiệu chương trình ( 5 phút)

GV: Giới thiệu sơ :3; bộ môn Vật

lý 6, vai trò quan trọng của nó trong

đời sống và trong kỹ thuật

ĐVĐ: Hs- Quan sát tranh 2 chị em

đo và cắt dây - Trả lời

+ Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn

dây mà hai chi em lại có kết quả khác

nhau?

GV: Để khỏi tranh cãi 2 chị em phải

thống nhất với nhau về điều gì? ->vào

bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ và

cách đo độ dài ( 15 phút)

ĐVĐ: Tại sao 03 khi đo độ dài,

đo?

GV cho HS hoạt động nhóm: Quan

sát hình 1.1 và trả lời C4

- Có những dụng cụ nào để đo độ

dài?

kính quả bóng ta dùng dụng cụ nào?

Gv: Giới thiệu 3 kẹp và cách

dùng

- GHĐ của 3 là gì?

- ĐCNN của 3 là gì?

Gv: Treo tranh vẽ to 3 dài 20cm,

có ĐCNN: 2mm

Y/c: HS Quan sát trả lời

- Sau 1 lần đo em đo 3; độ dài lớn

nhất là bao nhiêu? Tại sao?

- Khi dùng 3 ta đo 3; độ chia

chính xác nhất là bao nhiêu?

Gv: Chốt lại GHĐ và ĐCNN của 1

3

GV: Cho HS Quan sát 3 kẻ của

mình – trả lời C5

Y/c Hs: Đọc – trả lời C6

( Hoạt động nhóm)

- Đại diện nhóm trả lời

HS trong lớp dự đoán + do gang tay của 2 chị em khác nhau

II- Đo độ dài

1 – Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

C 4: - Thợ mộc dùng 3 cuộn

- Hs dùng 3 kẻ

quả bóng ta dùng 3 kẹp để đo

- GHĐ của 1 3 là độ dài lớn nhất ghi trên 3 đó

- ĐCNN của 1 3 là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên 3*

C5:

C6: a) Dùng 3 GHĐ: 20cm;

ĐCNN: 1mm

hoặc 3 có GHĐ: 30cm;

ĐCNN: 1mm

b) Dùng 3 GHĐ: 30cm;

ĐCNN: 1mm

c) Dùng 3 GHĐ: 1m;

Trang 3

Hs: TRả lời C7.

Gv: Treo bảng 1.1 kẻ sẵn – giới

thiệu bảng và nêu việc cần làm

GV cho HS Hoạt động nhóm: thực

hành đo chiều dài bàn học và bề dày

cuốn sách vật lý 6

Y/c: HS Đọc mục b) và thực hành

theo các 3* Sau đó ghi kết quả vào

phiếu

Gv: Điều khiển Hs làm thực hành ->

nhận xét, đánh giá

ĐCNN: 1cm

C7:

2 – Đo độ dài

- Đo chiều dài bàn học và bề dày cuốn SGK vật lý 6

- Kết quả đo : Lần 1: l1 = … Lần 2: l2 = … Lần 3: l3 = …

 Kết quả 3 lần đo là:

l = (l1 + l2 + l3)/3 = …

HS: Đọc phần ghi nhớ

*) Ghi nhớ: SGK (8)

+ Khi dùng 3 đo cần biết GHĐ và

ĐCNN)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo độ

dài (20 phút)

Hs: Hoạt động nhóm

sách vật lý 6?

- Thực hành đo độ dài chiều rộng

cuốn sách vật lý 6?

- Dựa vào phàn thực hành đó lần :3;

trả lời các câu hỏi từ C1-> C5

- Đại diện nhóm trả lời, có nhận xét

bổ xung

C1

kết quả đo thực tế khác nhau bao

nhiêu?

Gv

quả đo cảu các nhóm -> đánh giá 3

- Đo chiều rộng cuốn sách vật lý 6?

Em đã chọn dụng cụ nào? Tại sao?

- Đặt 3 đo 3 thế nào?

- Đặt mắt nhìn 3 thế nào để đọc kết

quả đo?

Gv: Kiểm tra cách đặt 3 đo, cách

đặt mắt nhìn đọc kết quả đo của Hs,

đúng

- Nếu đầu cuối của vật không ngang

III- Cách đo độ dài

C1:

C2:

C3: Đặt 3 đo dọc theo chiều dài vật cần

đo, vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật

C4:

cạnh 3 ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với

đầu kia của vật

C6: (1)- Độ dài (5)- Ngang bằng với

Trang 4

bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo

3 thế nào?

Hs: Hoạt động cá nhân:

Hs: Trả lời C6

- Qua cách làm đo chiều rộng cuốn

sách vật lý 6 và phần trả lời các câu

hỏi từ C1 -> C5 Em hãy rút ra kết

luận về cách đo độ dài?

Hs: Hoàn chỉnh câu C6

- Gọi 2 Hs phát biểu kết luận

Gv: Chốt lại cách đo độ dài.

(2)- GHĐ (6)- Vuông góc (3)- ĐCNN (7)- Gần nhất (4)- Dọc theo

*) Kết luận về cách đo độ dài:

2- Chọn 3 đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp

3- Đặt 3 dọc theo độ dài cần đo sao cho 1 đầu của vật ngang bằng với vạch 0 của 3*

với cạnh 3 ở đầu kia của vật

5- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chí gần nhất với đầu kia của vật

Hoạt động: Củng cố – Dặn dò

- Nhắc lại: GHD, ĐCNH

- Cách đo độ dài

- Học bài theo SGK và vở ghi

+ BTVN: C&-C10 SGK

D- Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn:

Tiết 2

Đo thể tích chất lỏng

A- Mục tiêu

 Hs 3; ôn lại đơn vị đo thể tích chất lỏng Biết kể tên 1 số dụng cụ

dụng cụ đo

 Xác định 3; thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

 Vận dụng bài học vào đo thể tích chất lỏng trong thực tế

 Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B- Chuẩn bị

 Đồ dùng: Hs kẻ sẵn bảng 3.1 vào vở.

Gv: 1 xô 3L bảng phụ

Hs: mỗi nhóm: + 1 bình đựng đầy 3 3# biết dụng tích.

+ 1 bình đựng ít 3*

+ Bình chia độ, các loại ca đong, các loại chai

- Những điểm cần :32 ý:

- Kiến thức bổ xung:

C- Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: ổn định tổ chức – Kiểm

tra - Đặt vẫn đề ( 7 phút)

GV: Nêu Y/c kiểm tra:

+ Khi đo độ dài ta cần :32 ý những điểm

gì? Phát biểu kết luận về cách đo độ dài

ĐVĐ: Gv đặt trên mặt bàn 1 chiếc bình

nhựa và 1 chai.

+ Bình nhựa và chai

gì?

+ Làm thế nào để biết bình nhựa và chai

đựng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích

chất lỏng ( 20 phút)

- Khi ta mua 03;2L 3 mắm

bán hàng đã dùng dụng cụ nào để đo thể

tích 03;2L 3 mắm cho ta?

Hs: Quan sát hình 3.1 trả lời C2: cho biết

dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của dụng cụ

đó

HS: Tra lời:

2- Chọn 3 đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp

3- Đặt 3 dọc theo độ dài cần đo sao cho 1 đầu của vật ngang bằng với vạch 0 của 3*

với cạnh 3 ở đầu kia của vật

5- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chí gần nhất với đầu kia của vật

II- Đo thể tích chất lỏng 1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2: Ca: GHĐ: 1lít; ĐCNN: 1lít Ca: GHĐ: 1/2lít; ĐCNN: 1/2lít Can nhựa: GHĐ: 5lít

ĐCNN: 1lít

C3:

Trang 6

- ở nhà em đã dùng những dụng cụ nào

để đo thể tích chất lỏng?

Gv: Cho Hs quan sát 1 số chai có ghi sẵn

dung tích: chai 1lít; 1/2 lít

Chai bia 333 (~ 1/3 lít)

Hs: Quan sát hình 3.2- Trả lời C4; C5

- Đại diện nhóm trả lời

Gv: Đo thể tích chất lỏng 3 thế

nào?-> 2,

Gv: Treo bảng vẽ hình 3.3

Hs: Quan sát cho biết: cách đặt bình nào

cho phép ta đo thể tích chất lỏng chính

xác?

Hs: Quan sát hình vẽ 3.4 – Trả lời C7

Hs: Quan sát hình 3.5 trả lời C8: đọc thể

tích đo

Hs: Đọc- Trả lời C9: Chọn từ thích hợp

trong khung điển vào chỗ trống

- Em hãy rút ra kết luận về cách đo thể

tích chất lỏng?

- Gọi 2 Hs phát biểu

Gv: Chốt lại.

Hs: Thực hành đo thể tích 3 chứa

trong 2 bình khác nhau

Gv

ghi trong bảng

- Phát đồ dùng cho mỗi nhóm: bình chia

độ, ca đong …

- Hs tiến hành đo:

3 (l) chứa trong 2 bình- ghi kết quả vào bảng

+ Đo V3 chứa trong mỗi bình-

ghi kết quả vào bảng

Gv: Điều khiển Hs thực hàn, uốn nắn

các thao tác cho Hs

- Kiểm tra kết quả đo của các nhóm

- Thu phiếu- nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về

C4: a) GHĐ: 1 lít; ĐCNN: 1 lít b) GHĐ: 200ml; ĐCNN: 50ml c) GHĐ: 300ml; ĐCNN: 50ml

C5: Những dụng cụ đo thể tíchchất lỏng: ca, bình chia độ

2.) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: Hình b đúng

C7: cách b đúng

C8: a) 70 cm3

b) ~ 50 cm3

c) ~ 40 cm3

C9: (1)- Thể tích (4)- Thẳng đứng (2)- GHĐ (5)- Ngang (3)- ĐCNN (6)- Gần nhất

*) Kết luận:

- Chọn bình chia đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp

- Đặt bình chia độ thẳng đứng

- Đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong bình

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

3) Thực hành

- Đo thể tích chứa trong 2 bình

a) Chuẩn bị b) Tiến hành đo Bảng kết quả đo thể tích chất lỏng

Dụng cụ đo Vật

cần đo

Thể tích 3

(l)

Thể tích

đo

3; (cm 3 ) 3

trong bình 1 3

trong

Trang 7

nhà ( 10 phút)

+ Khái quát nội dung bài dạy

+ Hs – trả lời bài tập: 3.1; 3.2 (6-SBT)

*

- Học thuộc kết luận về cách đo thể tích

chất lỏng

- Làm bài tập: 3.3-> 3.7 (6;7- SBT)

- Đọc 03 bài “Đo thể tích vật rắn

không thấm 3ƒ*

bình 2

*) Ghi nhớ:

D- Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Tiết 3

Đo thể tích vật rắn không thấm nước

A- Mục tiêu

 Hs biết sử dụng các dụng cụ đo: bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm 3*

 Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo 3;L hợp tác trong mọi công việc của nhóm

B- Chuẩn bị

 Đồ dùng: Gv: 1 xô 3L bảng 4.1

 Mỗi nhóm Hs: + vài vật rắn không thấm 3 ( đá, sỏi, đinh ốc…, dây buộc)

+ Bình chia độ, ca đong, chai có ghi sẵn dung tích

+ Bình tràn, bình chứa

+ Kẻ sẵn bảng 4.1

* Những điểm cần : ý:

+ Có nhiều cách để xác định thể tích vật rắn SGK chỉ giới thiệu 2 cách: dùng bình chia độ, bình tràn

+ Dùng bình chia độ chỉ đo 3; thể tích của những vật rắn nhỏ bỏ lọt bình + Nếu vật rắn không chìm trong 3 -> phải tìm cách để vật phải chìm ngập trong 3 (có thể buộc thêm hòn đá vào vật)

+ Nếu vật rắn thấm 3 -> phải tìm cách chống thấm cho vật

* Kiến thức bổ xung:

C- Các hoạt động dạy học

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: ổn định tổ chức – Kiểm tra

- Đặt vẫn đề ( 10 phút)

GV: Nêu Y/c kiểm tra:

những dụng cụ nào? nêu cách đo thể tích

chất lỏng bằng bình chia độ

ĐVĐ: Trong giờ học % ta đã biết dùng

bình chia độ, ca đong … để đo thể tích

chất lỏng.

Để đo thể tích các vật rắn: hòn đá,

cái đinh ốc … ta làm thế nào?

hiện 3; -> vào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu Cách đo thể tích

vật rắn không thấm nước ( 15 phút)

Hs: Nghiên cứu SGK- Trả lời C1

- Quan sát hình 4.2 – mô tả cách đo thể

tích của hòn đá bằng bình chia độ?

- Tại sao phải buộc vật vào dây?

Gv: Nếu hòn đá không bỏ lọt vào bình chia

hòn đá?

Hs: Đọc C2 – quan sát hình vẽ 4.3 Trả lời

C2 ( thảo luận nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày cách làm

- Thả hòn đá vào bình tràn rồi mới hứng

3 bằng bình chứa có 3; không? Tại

sao?

Hs: Làm việc cá nhân trả lời C3

Gv: Treo bảng phụ – gọi Hs lên điền.

Hs khác: Nhận xét – bổ xung.

Hs: Phát biểu hoàn chỉnh C3 -> đó chính là

kết luận

HS: Trả lời:

ta dùng bình chia độ, ca đong … để

đo

- Chọn bình chia đo có GHĐ và

ĐCNN thích hợp

- Đặt bình chia độ thẳng đứng

- Đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong bình

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

-Hs I- Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước 1.) Dùng bình chia độ

C1: Đo thể tích 3 ban đầu có trong bình chia độ: V1 = 150cm3

- Thả hòn đá vào bình

- Đo thể tích 3 dâng lên trong bình:

V2 = 200cm3

- Thể tích hòn đá:

V = V2 – V1 = 200cm3 – 150cm3

= 50cm3

2.) Dùng bình tràn

C2:

- Đổ đầy 3 vào bình tràn

- Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng 3 tràn ra vào bình chứa

- Đo thể tích 3 tràn ra, đó chính là thể trích hòn đá

C3: (1)- Thả

(2)- Dâng lên (3)- Thả chìm (4)- Tràn ra

*) Kết luận: Đo thể tích vật rắn không thấm 3

Trang 9

Gv: Chốt lại 1, 2.

Gv: Nêu yêu cầu thực hành: Đo thể tích

hòn đá bằng 1 trong 2 cách vừa học – ghi

kết quả thực hành vào bảng 4.1

- Phát đồ dùng cho các nhóm

Hs: Đọc phần b, c - để nắm 3; cách làm.

Hs: Làm thực hành.

Gv: Quan sát – kiểm tra.

Hoạt động: Củng cố – vận dụng – Hướng

dẫn về nhà ( 20 phút)

+ Qua bài ta cần nắm 3; kiến thức gì ?

GV cho HS đọc phần ghi nhớ

GV cho Hs: Quan sát hình 4.4 - đọc - trả

lời C4

- Khái quát nội dung bài dạy

- Y/c Hs làm bài tập: 4.1; 4.2 (7 – SBT).

*

- Nắm vững các cách đo thể tích vật rắn

không thấm 3*

- Làm tiếp câu C5, C6 Hs về nhà làm

- Học thuộc kết luận và ghi nhớ

- Làm bài tập 4.3 -> 4.6 ( 8 – SBT)

a) Thả vật đó vào bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

b) Khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn

ra bằng thể tích của vật

3- Thực hành: Đo thể tích vật rắn

- Kết quả đo thể tích vật rắn

Dụng cụ đo Vật

cần

đo thể tích

GHĐ ĐCNN

Thể tích 3

( cm 3 )

Thể tích

đo

3; ( cm 3 )

II- Ghi nhớ và vận dụng

* Ghi nhớ:

* Vận dụng:

C4:

- Lau khô bát to 03 khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh 3 ra bát

- Đổ hết 3 từ bát vào bình chia

độ, không làm đổ 3 ra ngoài

HS báo cáo kết quả:

Bài 4.1: C 31cm3

Bài 4.2: C Thể tích 3 tràn ra từ

bình tràn sang bình chứa)

D- Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 4

Khối lượng - đo khối lượng

Ngày soạn:

Nhận biết 3; quả cân 1kg

Trình bày 3; cách điều chỉnh số 0 cho cân Rô béc van và cách cân 1 vật bằng cân Rô béc van

Chỉ ra 3; ĐCNN và GHĐ của 1 cái cân

II Chuẩn bị:

Đồ dùng:

Gv: 1 cân Rô béc van, hộp quả cân, hộp sữa ông Thọ, vật để đo khối

Những điểm cần : ý:

2, Quán tính của vật

3, Hấp dẫn của vật

+ Khi cho Hs tìm hiểu 1 cái cân, cần cho Hs tìm hiểu những vấn đề sau:

- Cách điều chỉnh số 0

- GHĐ và ĐCNN của cân

+ Cân đĩa, cân y tế thực chất là các lực kế 3; chia độ theo đơn vị Kg + Ký hiệu 5t trên biển báo giao thông chỉ 5 tấn lực

Kiến thức bổ xung:

III Tiến trình

1.ổn định, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài

Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm 3m Nêu cách tiến hành?

3 Bài mới

Hoạt động 1: ổn định tổ chức – Kiểm

tra - Đặt vẫn đề ( 10 phút)

GV nêu Y/c kiểm tra:

+ Trình bày 2 cách đo thể tích vật rắn

không thấm 3 bằng bình chia độ,

bình tràn

ĐVĐ: Để đo thể tích vật rắn ta có thể

dùng bình chia độ, bình tràn Để đo

HS trả lời:

Đo thể tích vật rắn không thấm 3 a) Thả vật đó vào bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

b) Khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn

Trang 11

thế nào? -> vào bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái Khối

lượng, đơn vị khối lượng (10 phút)

Gv: Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ

- Cho Hs quan sát hộp sữa ông Thọ, túi

bột giặt Ô Mô ( loại 500g)

Y/c: HS Đọc và trả lời C1; C2

Gv

trong vật

Y/c Hs Điền từ thích hợp trong khung

vào chỗ trống -> trả lời C3 -> C6

+ Qua các câu trả lời trên ta có kết luận

gì ?

pháp của Việt Nam là gì?

- Hs: Đọc định nghĩa Kg.

Hs: Quan sát hình 5.1

- Cho Hs quan sát quả cân 1kg

Gv

thế nào? -> II,

Hs: Đọc – tìm hiểu dụng cụ đo khối

- Quan sát hình vẽ 5.2

Gv: Cho Hs quan sát cân đồng hồ

- Cân đồng hồ gồm những bộ phận

nào?

- Tìm hiểu và cho biết GHĐ và ĐCNN

của cân Rô béc van trong lớp có

Gv: Gợi ý để Hs biết cách trả lời.

Gv

-> 2,

Gv Giới thiệu cách sử dụng cân đồng

hồ

ra bằng thể tích của vật

I- Khối lượng, đơn vị khối lượng

1- Khối

C1: Vỏ hộp sữa ông Thọ ghi Khối

chứa trong hộp

C2: Vỏ túi bột giặt Ô Mô có ghi 500g

C3: (1)- 500g

C4: (2)- 379g

C5

C6

* Kết luận: - Mọi vật đều có khối

2- Đơn vị khối

Kg Ngoài ra còn dùng:

+ gam (g): 1g = 1/1000kg + héctôgam (lạng): 1lạng = 100g = 1/10kg

+ miligam (mg): 1mg = 1/1000g

+tạ: 1tạ = 100kg +tấn (t): 1tấn = 1000kg

II- Đo khối 1- Tìm hiểu cân Đồng Hồ

C7: Các bộ phận của cân Đồng Hồ 1- bàn cân 3- Đĩa cân 2- Kim cân 4- Giới hạn cân, độ chia nhỏ nhất của cân

C8:

- GHĐ của cân Đồng Hồ là Số Kg ghi

ở giữa mặt cân

- ĐCNN khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau trên mặt cân

2- Cách dùng cân Đồng Hồ để cân 1 vật

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w