1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy các môn - Tuần số 2 năm 2013

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 175,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS quan sát - GV viết mẫu - HS viết bảng con - Nét ngang nét móc 2 đầu - HS viết vở tập viết - Nét số thẳng nét cong hở trái - Nét xiên phải nét cong kín - HS viết theo cô trên vở tập [r]

Trang 1

TUẦN 2 Thứ hai ngày 26 tháng 08 năm 2013

Hoạt động tập thể CHÀO CỜ

………

Học vần (2 Tiết) BÀI 4: THANH HỎI - THANH NẶNG

I Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nhận biết được các dấu hỏi, dấu nặng biết ghép các tiếng: bẻ, bẹ

- Biết được các dấu thanh hỏi, thanh nặng ở tiếng chỉ các đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác

nông dân trong tranh

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy ô li phóng to dấu hỏi, dấu nặng Các vật tựa dấu hỏi, dấu nặng.Tranh minh hoạ các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, hổ, nỏ, quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ.

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

a Giới thiệu: Dấu thanh hỏi.

- GV cho học sinh quan sát tranh và hỏi

+ Các tranh vẽ ai ? Vẽ cái gì ?

- HS quan sát tranh và trả lời

- Tranh vẽ: giỏ, khỉ, thỏ, hổ, nỏ.

- Giáo viên giải nghĩa từng từ

- Các tiếng có gì giống nhau? - Các tiếng đều có dấu thanh hỏi

- Tên của dấu này là: Dấu hỏi - Cho học sinh đọc thanh hỏi

b Giới thiệu: Dấu thanh nặng.

+ Các tranh vẽ ai ? Vẽ cái gì ?

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi ?

- Tranh vẽ: quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ.

- Giáo viên giải nghĩa từng từ

- Các tiếng có gì giống nhau ? - Các tiếng đều có dấu thanh nặng

- Tên của dấu này là: Dấu nặng

c Dạy dấu thanh:

-GV viết lên bảng dấu hỏi:

-Nhận diện dấu thanh hỏi

- GVđưa các hình mẫu cho HS quan sát

- Dấu hỏi giống

d Dấu ghi âm : * Dấu hỏi :

- Khi thêm dấu hỏi vào tiếng be ta được

tiếng gì ?

- Cho học sinh đọc thanh nặng

- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi

- HS quan sát TLCH -Giống cái móc câu đặt ngược

-Tiếng bẻ

- GV viết tiếng bẻ và HD ghép tiếng bẻ. - Học sinh ghép tiếng bẻ trên bộ chữ

- Dấu hỏi đặt ở đâu ? - Dấu hỏi đặt ở trên chữ e.

- Giáo viên đọc mẫu: bẻ - Học sinh luyện đọc

- Tìm các vật được sử dụng bằng tiếng bẻ - Bẻ cái bánh, bẻ cổ áo, bẻ khục tay

Trang 2

*Dấu nặng: Khi thêm dấu nặng vào be ta

- Hướng dẫn học sinh ghép tiếng bẹ

-GV quan sát chỉnh sửa

- Học sinh ghép tiếng bẹ trên bộ chữ.

- Dấu nặng được đặt ở đâu trong tiếng bẹ

?

- Đặt ở dưới âm e.

- Giáo viên đọc mẫu: bẹ - Học sinh luyện đọc

- Giáo viên theo dõi sửa sai

- Tìm các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng

bẹ ?

- Bẹ ngô, bẹ chuối, bẹ măng.

e HD viết dấu thanh:

-GV viết mẫu

-GV hướng dẫn viết bảng

-Học sinh quan sát -HS luyện viết bảng

- Giáo viên nhận xét

TIẾT 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:GV đọc mẫu lần 2

-Cho học sinh đọc lại toàn bài trên bảng

lớp

-Hướng dẫn học sinh đọc SGK

-GV theo dõi sửa sai

b Luyện viết:

- GV hướng dẫn HS viết vở, chú ý đến

tư thế ngồi viết và cách cầm bút của HS

c Luyện nói:

-GV gợi ý

-Cho HS QS tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ những gì ?

- Các bức tranh này có gì giống nhau?

- Tiếng bẻ còn dùng ở đâu nữa ?

- Giáo viên nhận xét

4 Củng cố:

- Cho học sinh đọc lại toàn bài

- Tìm tiếng có chứa dấu thanh hỏi, dấu

thanh nặng

5.Dặn dò:

Về nhà xem lại bài

- HS luyện đọc theo nhóm, bàn, cá nhân

-Cá nhân, nhóm đọc -Lớp đọc đồng thanh

- Học sinh luyện vở:bẻ, bẹ.Tập tô trong

vở tập viết

-HS nêu chủ đề -Học sinh quan sát tranh, thảo luận theo nhóm

-Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé,bác nông dân đang bẻ

Đều có các hoạt động (bẻ)

- Bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái

-Học sinh đọc tiếng bẻ

-Kẻ, hẻ,bở,bẹ, kẹ ,nợ

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS củng cố về nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn

- Củng cố về hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- Bồi dưỡng học sinh ham thích học môn toán

II Đồ dùng dạy và học:

- Một số hình vuông, hình tam giác, hình tròn bằng bìa, gỗ, nhựa, que diêm, que tính

- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình, tam giác

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới :

a Hướng dẫn hs luyện tập

* Bài 1: Dùng bút chì màu khác nhau để

tô màu vào các hình vuông, hình tròn,

hình tam giác

- Chú ý các hình giống nhau phải tô màu

- GV quan sát sửa sai, nhận xét bổ xung

3 Thực hiện ghép hình

- Dùng một hình vuông và hai hình tam

giác để ghép một hình mới

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

4 Thực hành xếp hình

* Bài 2:

- Dùng que diêm hoặc que tính xếp thành

hình vuông, hình tam giác

- Tìm đồ vật có hình vuông, hình tròn,

hình tam giác ở nhà hoặc ở trường

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

4 Củng cố :

GV nhận xét giờ

5.Dặn dò :

Về tìm thêm các đồ vật có các hình vừa

học.Xem trước bài

-Học sinh luyện tập theo nhóm, mỗi nhóm tô một loại hình

-HS thực hành ghép

- Học sinh luyện tập ghép hình, thành các hình khác nhau

- Học sinh luyện tập xếp hình

- Học sinh thảo luyện theo nhóm

Trang 4

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu:

-Học sinh biết được: Trẻ em có quyền có họ tên, được đi học

-Vào lớp 1 có thêm nhiều loại mới, có thầy cô mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ

-Hoc sinh có thái độ vui vẻ phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1 biết yêu quý bạn bè, thầy cô, trường lớp

II Đồ dùng dạy học:

-Vở bài tập đạo đức

- Các bài hát: Trường em, đi học, em yêu trường em

III Các hoạt động dạy - học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :a) Hướng dẫn HS Quan sát

tranh và kể truyện theo tranh

- Tranh 1: Đây là bạn Mai 6 tuổi Năm

nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ

chuẩn bị cho Mai đi học

- Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy

mới lạ, rồi đây em sẽ biết đọc, biết

viết, biết làm toán

b) Sinh hoạt tập thể.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh múa

hát theo chủ đề “ Trường em”

- Giáo viên kết luận: Trẻ em có quyền

có họ tên, có quyền được đi học

- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở

thành học sinh lớp 1

- Chúng ta sẽ cố gằng học thật giỏi,

thật ngoan để xứng đáng là học sinh

lớp 1

4 Củng cố :

Giáo viên nhận xét giờ

5.Dặn dò:

Về nhà kể nhiều chuyện ở lớp cho bố

mẹ nghe

- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón em

và các bạn vào lớp

- Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi em cùng các bạn vui đùa ở sân trường thật là vui

- Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về trường lớp, bố mẹ còn hỏi thêm về cô giáo

và các bạn Cả nhà đều vui vì Mai đã là học sinh lớp 1 rồi

- Học sinh múa hát theo chủ đề, vẽ tranh hay đọc thơ

-Học sinh lắng nghe

Trang 5

Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013

Toán CÁC SỐ 1, 2, 3

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3.Biết đọc, viết các số 1,2,3, biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1

- Nhận biết số lượng các nhóm có 1, 2,3 đò vật và thứ tự các số trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên

- Rèn cho học sinh ham thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học:

- Các nhóm có 1,2,3 đồ dùng cùng loại

- Ba tờ bìa mỗi tờ vẽ một chấm tròn, hai chấm tròn, ba chấm tròn

III Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới.

a, Giới thiệu số 1, 2,3.

- Cho học sinh quan sát có số lượng là 1

- Giáo viên đưa ra các nhóm đồ vật là 1

- Bức tranh có mấy con chim, mấy bạn

gái, mấy chấm tròn, mấy que tính

GV:Kết luận Một con chim, một bạn gái,

một que tính đều có số lượng là 1

- Số 1 viết bằng chữ số một: 1

- Đọc là: một

- GV giới thiệu số 2, 3 tương tự như trên

b, Luyện tập thực hành

- Bài 1: GV hướng dẫn HS viết một dòng

số 1, một dòng số 2 một dòng số 3

- Bài tập 2 ,3: Học sinh nêu yêu cầu của

bài tập: nhìn tranh viết số

- GVnhận xét

c, Trò chơi “Nhận biết số lượng”

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Cho một nhóm học sinh lên chơi thử

- Giáo viên theo dõi sửa sai

4.Củng cố:

- Cho một hai em lên viết lại các số 1,2,3

- Nêu thứ tự các số và so sánh các số

1,2,3 Giáo viên nhận xét giờ

5.Dặn dò:

Về nhà ôn lại bài và xem trước bài sau

học

-Vở bài tập của học sinh

- Học sinh quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi

-Một con chim, một bạn gái, một chấm tròn, một que tính

Học sinh đọc: Một

Viết bảng con số 1

- Học sinh đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1

- HS nhận xét

- Học sinh luyện viết vào vở

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung

- Học sinh quan sát

- Học sinh luyện tập thực hành chơi theo tổ

Trang 6

Học vần( 2 tiết) THANH HUYỀN, THANH NGÃ I.Mục đích yêu cầu:

- Học sinh biết được các dấu huyền, dấu ngã, biết ghép các tiếng bè, bẽ

- Biết được dấu huyền, dấu ngã ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên, nói về bè ( bè gỗ, bè tre, bè nứa) và tác dụng của nó trong cuộc sống

- Bồi dưỡng học sinh yêu thích môn tiếng việt

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy ô li phóng to dấu huyền, dấu ngã

- Các vật tự như hình dấu huyền, dấu ngã Tranh minh hoạ các tiếng: Dừa, mèo, gà,

cò, vẽ, gỗ, võ, võng Tranh minh hoạ phần luyện nói

III Hoạt động dạy – học:

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ.

- GV gọi lên bảng

-Lớp viết

- GV nhận xét cho điếm

3 Bài mới:a) Giới thiệu bài

* Dấu huyền

+ Tranh vẽ gì.?

+Các tiếng đó đều có gì giống nhau

+ Dấu huyền.: là một nét sổ nghiêng trái,

dấu huyền giống những vật gì ?

Cho học sinh đọc

- Dấu huyền giống vật gì?

b Ghép chữ và phát âm.

- Khi thêm dấu huyền vào be ta được

tiếng gì ? GVHD HSghép tiếng bè.

- Dấu huyền đặt ở đâu trong tiếng bè ?

- GVHDHS phát âm tiếng bè Tìm các

vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bè.

- Cho học sinh đọc

* Dấu ngã:

Dấu ngã là một nét móc nằm ngang có

đuôi đi lên

- Khi thêm dấu ngã vào tiếng be ta được

tiếng gì ?

- GV hướng dẫn học sinh ghép tiếng bẽ.

- Dấu thanh ngã trong tiễng bẽ nằm ở vị

trí nào ?

- Giáo viên phát âm mẫu tiếng bẽ

- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa

-Gọi 2 – 3 học sinh đọc tiếng bẹ, bẻ -Học sinh viết dấu sắc ,dấu nặng

Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ: Dừa, mèo, cò, gà

- Các tiếng đều có dấu huyền

- Học sinh phát âm dấu huyền

-Giống thước kẻ đặt nghiêng trái -HS ghép tiếng bè

-Tiếng bè -Đặt ở trên e

- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

-Học sinh theo dõi -Tiếng bẽ

-Học sinh ghép -Dấu ngã nằm trên e -Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp đọc đồng thanh

Trang 7

c Hướng dẫn: viết dấu thanh huyền,

thanh ngã

- Giáo viên viết mẫu trên bảng rồi hướng

dẫn học sinh đọc

Hướng dẫn học sinh viết bảng con

- Giáo viên quan sát chỉnh sửa

- Lưu ý ;cách ngồi, cầm bút,khoảng cách

- Giáo viên quan sát sửa sai

Giáo viên nhận xét , tuyên dương những

em viết đẹp

-Học sinh quan sát -Học sinh viết bảng con

TIẾT 2

*Luyện tập

a Luyện đọc GV hướng dẫn học sinh

phát âm tiếng bè, bẽ.

- GVtheo dõi sửa sai

b Luyện viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tập viết

Chú ý không viết quá đứng , gần như nét

sổ thẳng

c Luyện nói:

- GV hướng dẫn học sinh nói theo chủ đề:

“ bè” và nêu được tác dụng của nó trong

đời sống

- Giáo viên hỏi

+ Bè đi trên cạn hay dưới nước ?

+ Thuyền khác bè như thế nào ?

+ Bè dùng để làm gì ? Bè thường chở gì ?

+ Những người trong bức tranh đang làm

gì ?

+ Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?

Em đọc lại tên bài này ?

-GV nhận xét chỉnh sửa

4 Củng cố:

- GV cho học sinh đọc lại toàn bài

- Nhận xét giờ

5.Dặn dò:

Về nhà ôn lại bài ,xem trước bài giờ sau

- Học sinh quan sát rồi phát âm theo

nhóm , cá nhân

-Lớp đọc đồng thanh -Học sinh viết vở tiếng be , bè

-Học sinh thảo luận cặp đôi -Đại diện trình bày

Nhóm khác bổ sung

-Bè đi dưới nước

-Thuyền :có khoang chứa người hoặc hàng hóa

-Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính

-Đang đẩy cho bè trôi -Em chưa nhìn thấybao giờ -Cá nhân đọc

Trang 8

Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013

Toán LUYỆN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp học sinh củng cố về nhận biết về số lượng 1, 2, 3

- Đọc, đếm, viết các số trong phạm vi 3

- Rèn học sinh ham thích học môn toán

II.Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy toán Sách giáo khoa

- Vở bài tập,bảng con

III.Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

*Hướng dẫn HS luyện tập: hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1: Một em nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

-GV nhận xét sửa sai

Bài tập 3:

- Hướng dẫn học sinh thảo luận theo cặp

Một em hỏi một em trả lời

- VD: Một nhóm có 1 hình vuông Một

nhóm có 2 hình vuông Hỏi cả hai nhóm

có mấy hình vuông

- GV nhắc lại: 2 và 1 là 3, 1 và 2 là 3

Bài tập 4:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số

 Trò chơi

 Xếp 3 nhóm có số lượng học sinh 1,

2, 3

- Giáo viên quan sát sửa sai

4.Củng cố:

- Giáo viên nhận xét giờ

-5.Dặn dò:

-Về nhà ôn bài,xem trước bài giờ sau

-Lớp theo dõi

-Học sinh thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bàykết quả -Các bạn khác nhận xét bổ sung -Học sinh thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả -Các bạn khác nhận xét bổ sung

-Học sinh thảo luận theo cặp

-Một hai cặp lên trình bày Các bạn khác nhận xét bổ sung

Học sinh luyện tập viết số

Học sinh chơi trò chơi -HS lắng nghe

Trang 9

Học vần ( 2 tiết)

BE, BÈ, BÉ, BẺ, BẼ, BẸ

I Mục đích yêu cầu :

- Học sinh nhận được các âm và các chữ e, b và các dấu thanh: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

- Biết ghép e với b và tiếng be với các dấu thanh thành tiếng có nghĩa

- Phát triển lời nói tự nhiên, phân biệt các sự vật sự việc qua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh

- Rèn học sinh ham thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng ôn: b, e, be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Các miếng bìa có ghi các âm và các từ trên

- Các vật tựa hình dấu

- Tranh minh hoạ các tiếng

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

III Các họat động dạy - học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Cho học sinh viết tiếng Be Bè Bẽ

GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:a GV giới thiệu bài

- Chữ e, b, ghép thành tiếng be.

- Giáo viên gắn lên bảng mẫu tiếng be

- Giáo viên ghép các dấu thanh vào tiếng

be để tạo các tiếng mới:bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Giáo viên theo dõi sửa sai

3 Hướng dẫn học sinh viết bảng

- Giáo viên viết mẫu tiếng be, bè, bé bẽ

- Hướng dẫn học sinh viết

- Giáo viên quan sát sửa sai

- GV nhận xét

-Học sinh viết bảng con

-Học sinh quan sát

- Học sinh ghép tiếng be trên bộ chữ

- Học sinh thực hành ghép trên bộ chữ

- Học sinh luyện đọc các tiếng vừa ghép được

- Học sinh quan sát

- Học sinh luyện viết bảng con

TIẾT 2

4 Luyện tập:

Trang 10

a Luyện đọc: Cho học sinh đọc lại toàn

bài trong tiết 1

- GV quan sát chỉnh sửa

- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh

- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ

- Chủ đề tranh là gì ?

b Luyện viết

- Giáo viên viết mẫu

- GV hướng dẫn HS cách viết

- Giáo viên quan sát sửa sai

- Giáo viên lưu ý về tư thế ngồi và cách

cầm bút của học sinh

-GV chấm chữa bài

c Luyện nói.

- Các dấu thanh và sự phân biệt các từ

theo dấu thanh

- Em trông thấy các vật này chưa ?

- Em thích nhất tranh nào ? tại sao ?

- Các tranh nào vẽ người ?

- Người này đang làm gì ?

- Em hãy viết các dấu thanh phù hợp với

các bức tranh trên

-GV nhận xét

4 Củng cố :

- Cho học sinh đọc lại toàn bài

- Tìm tiếng có dấu thanh đã học

- Giáo viên nhận xét giờ

5.Dặn dò:

-Về nhà đọc lại bài.Xem trước bài giờ

sau

- Học sinh luyện đọc toàn bài

- Học sinh quan sát tranh

- Chủ đề tranh là: Be, bé

- Học sinh quan sát

- Học sinh luyện vở

-HS nêu chủ đề

- Học sinh quan sát tranh -HS thảo luận cặp đôi -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác bổ sung

-Cá nhân, nhóm đọc -Thi đua tìm theo nhóm

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w