Dạy học bài mới Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt HĐ1: GIỚI THIỆU BAØI: Trong cuộc sống mọi người cần biết ơn những người đã có công với mình, phải cố gắng không phụ lòng của nhữn[r]
Trang 1Tuần: 1
Ngày:
Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ
I MỤC TIÊU:
Giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị, tại sao phải sống giản dị; Hình thành cho
hs thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống hình thức; Giúp hs đánh giá được hành vi của bản thân, của người khác về lối sống giản dị
II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài củ :
Giáo viên giới thiệu cho hs về chương trình gdcd lớp 7
3.Bài mới:
HĐ1: GIỚI THIỆU BÀI
Giáo viên cho hs xem hình trong sgk và nêu nhận xét của mình về cách ăn mặc, tác phong của những hs trong hình vẽ
Giáo viên chốt lại : Cách ăn mặc, hành vi phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thể hiện lối sống giản dị Những trường hợp ngược lại thể hiện lối sống không giản dị
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC:
Giáo viên cho hs đọc truyện “bác hồ
trong
ngày tuyên ngôn độc lập”;chia nhóm cho
hs thảo luận các câu hỏi trong phần gợi ý
Qua câu chuyện trên chúng ta rút ra bài
học gì cho bản thân?
Hs trả lời và nhận xét
Gv nhận xét, kết luận
HĐ3 LIÊN HỆ THỰC TẾ
Gv chia nhóm, mỗi nhóm tìm vài ví dụ về
lối sống giản dị
Các chi tiết cần khai thác: Bác mặc bộ ka
ki, đội mũ vải bạc màu, đi dép cao su,Bác cười đôn hậu, vẫy chào đồng bào, thái độ thân mật, lời nói đơn giản
Trước cách ăn mặc và thái độ như thếBác đã xua tan khoảng cách giữa vị lãnh tụ với nhân dân Bác là ấtm gương lớn về lối sống giản dị
Trang 2Học sinh đại diện nhóm trả lời, các hs
khác nhận xét, góp ý
Giáo viên giúp hs rút ra kết luận
HĐ4 RÚT RA NỘI DUNG BÀI
Giáo viên cho hs thảo luận trả lời các câu
hỏi:
-Thế nào là sống giản dị?
-Ích lợi của việc sống giản dị?
Đai diện hs trả lời
Các hs khác góp ý
Giáo viên chốt lại các ý chính
Học sinh viết nội dung bài vào vở
Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân gia đình và xã hội, biểu hiện ở chổ: không xa hoa lãng
Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đở
a)Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân gia đình và xã hội, biểu hiện ở chổ: không xa hoa lãng phí , không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
b)Giản dị là phẩm chất đạo đưc cần có ở mỗi người Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đở
+Tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+Danh ngôn: “Trang bị quý nhất của một nguời là khiêm tốn và giản dị”
Ăng-ghen
4Củng cố
Học sinh làm các bài tập a, b sgk trang 5, 6
5Dặn dò:
Về học bài này
Làm các bài tập còn lại
Xem trước bài 2 trong sgk./
Trang 3Tuần 2
Tiết 2
Ngày soạn:8/9/2007
Bài 2 TRUNG THỰC
I MỤC TIÊU:
Hs hiểu thế nào là trung thực, lợi ích của trung thực;biết phân biệt hành vi trung thực, thiếu trung thực, thực hành tốt vấn đề này;có thái độ ủng hộhành vi trung thực, phê phán bài trừ hành vi thiếu trung thực
II TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN;
Sgk gdcd7; sgv gdcd7
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
Thế nào là sống giản dị ?Vì sao phải sống giản dị ?
Học sinh sửa bài tập
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
HĐ1:GIỚI THIỆU BÀI
Giáo viên nêu ví dụ việc không
trung thực trong kiểm tra sẽ gây ra
hậu quả xấu gì?
Học sinh thảo luận, trả lời
Chúng ta tìm hiểu về vấn đề này
trong học bài học hôm nay
HĐ2: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
Gv chia nhóm cho hs và cho hs thảo
luận nhóm các câu hỏi gợi ý trong
sgk
Đại diện nhóm trả lời
Các hs khác góp ý, nhận xét
Giáo viên tóm tắt ý của hs lên bảng
HĐ3:SỰ CẦN THIẾT CỦA TRUNG
THỰC
a)Mi-ken-lăng-giơ đã bày tỏ sự thán phục Bra-man-tơ
b)Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy vì Bra-man-tơ thực sự là người có tài, điều đó chứng tỏ ông là người trung thực
c)Phần a nội dung bài học
Trang 4Gv cho hs thảo luận chung cả lớp về
chủ đề “lợi ích của trung thực và tác
hại của nó”
Giáo viên gợi ý: trong học tập, trong
cuộc sống gia đình và ngoài xã hội
HĐ4 RÚT RA NỘI DUNG BÀI
HỌC
Gv cho hs trả lời các câu hỏi;
-Trung thực là gì?/
-Lợi ích của trung thực?
Gv ghi các ý của hs lên bảng và tóm
ý chính của bài.Hs chép bài vào vở
Trung thực giúp mọi người kính phục, tôn trọng ta; nó giúp làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên tốt hơn
Không trung thực là gian dối, lừa gạt lẫn nhau làm chomọi người không tin tưởng chúng ta, làm xã hội rối ren, không công bằng
Trung thực là tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải; dũng cảm nhận lổi khi làm sai
Trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, được mọi người kính trọng, tin yêu;nó giúp tạo các mối quan hệ xã hội lành mạnh,tốt đẹp hơn
4.Củng cố:
Học sinh làm tại lớp bài tập: a, b
5.Dặn dò:
Về nhà học bài này
Xem trước bài 3
Làm các bài tập còn lại; Tìm các ví dụ thực tế bên ngoài để liên hệ thực tế
-o0o -Tuần 3
Tiết 3
Ngày :17/9/2003
Bài: TỰ TRỌNG
I.MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu thế nào là tự trọng, vì sao phải tự trọng; hình thành ý thức rèn luyện tính tự trọng Học sinh biết đánh giá hành vi tự trọng của bản thân và người khác Ủng hộ những hành vi đúng, phê phán những hành vi sai
II TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN;
Sgk gdcd7; sgv gdcd7
IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 51.Ổn định:
2.kiểm tra bài cũ:
Thế nào là trung thực? Nêu ví dụ
Sự cần thiết của trung thực trong cuộc sống?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
HĐ1:GIỚI THIỆU BÀI:
Giáo viên kể một câu chuyện:
Một gia đình nọ có cuộc sống rất khó
khăn, nhưng mọi người trong gia đình đều
sống rất tốt với mọi người xung quanh
Con cái trong gia đình không bao giờ
tham lam, lấy cắp của người khác Mọi
người trong xóm đều khen ngợi
Đây là tấm gương sáng về tự trọng
Chúng ta tìm hiểu về vấn đề này trong
bài học hôm nay
HĐ2THẢO LUẬN NHÓM:
Giáo viên cho hs đọc truyện trong phần
đặt vấn đề,sau đó chia nhóm cho học sinh
thảo luận nhóm các câu hỏi trong phần
gợi ý
Đại diện nhóm trả lời
Các hs khác góp ý, nhận xét
Giáo viên ghi các ý của hs lên bảngvà
kết luận
HĐ3:RÚT RA NỘI DUNG BÀI
Giáo viên cho hs thảo luận chung cả lớp
các câu hỏi:
Tự trọng là gì?
Sự cần thiết của tự trọng?
Học sinh trả lời, nhận xét, góp ý
Giáo viên chốt lại các ý chính lên bảng
Qua truyện này chúng ta thấy việc coi trong phẩm cách, giữ gìn danh dự được mọi người rất ủng hộ và khen ngợi, thể hiện nếp sống văn hóa
a/Vì Rô-be đã hứa với người mua diêm nên Rô-be đã nhờ Sac-lây đến để trả tiền vì mình không thể đến được
b/Việc làm đóthể hiện việc Ro-be biết giữ lời hứa
Trang 6Học sinh chép bài vào vở.
HĐ4:LIÊN HỆ THỰC TẾ:
Giáo viên tổ chức cho hs trò chơi
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm,các
thành viên của mỗi nhóm thay nhau lên
phần bảng của mình ghi các biểu hiện
của tự trọng Trong cùng một thời gian,
đội nào ghi được nhiều sẽ thắng
Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách ,biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp các chuẩn mưc xã hội, biểu hiện ở chổ cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình, không để nguời khác phải nhắc nhở chê trách Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết của mỗi con người Lòng tự trọng giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người và nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh
Ví dụ:
Vào lớùp thuộc bài
Làm bài tập đầy đủ
Chăm chú nghe giảng
Kính trọng thầy, cô giáo
Hòa nhã với bạn bè
Giữ gìn vệ sinh chung
4.Củng cố:
Học sinh làm tại lớp bài tập: a, b
5.Dặn dò:
Về nhà học bài này
Xem trước bài 4
Làm các bài tập còn lại; Tìm các ví dụ thực tế bên ngoài để liên hệ thực tế
-o0o -tuần:4 ; tiết:4
ngày:24/9/2007
bài ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
Trang 7I.MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu thế nào là đạo đức và kỉ luật, vì sao phải sống có đạo đức và tuân thủ
kỉ luật; hình thành ý thức rèn luyện đạo đức và kỉ luật Học sinh biết đánh giá việc sống có đạo đức và tuân thủ kỉ luật của bản thân và người khác Ủng hộ sống có đạo đức và tuân thủ kỉ luật , phê phán những hành vi thiếu đạo đức và không tuân thủ kỉ luật
II TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN;
Sgk gdcd7; sgv gdcd7
IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.kiểm tra bài cũ:
Tự trọng là gì?
Sự cần thiết của tự trọng?
Bản thân em đã thực hiện vấn đề này thế nào?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
HĐ1:GIỚI THIỆU BÀI:
Giáo viên đvđ: Nếu không quy định
giờ giấc học tập ở trường thì sẽ có
vấn đề gì xảy ra?
Học sinh trả lời
Giáo viên hỏi tiếp: việc học tập của
các em có bị ảnh hưởng gì không?
Giáo viên :Để hoat động day hoc có
hiệu quả thì nhà trường cần có nội
quy quy đinh một số vấn đề để đảm
bảo việc dạy và học có hiệu
quả.chúng ta sẽ học bài hôm nay để
hiểu rỏ hơn về vấn đề trên
HĐ2:TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC:
Gọi hs đọc truyện: một tấm gương
tận tụy vì việc chung
Giáo viên chia nhóm cho hs thảo
luận các câu hỏi phần gợi ý;
a/Những việc làm nào chứng tỏ anh
Hùng là người có tính kỉ luật cao?
b/Những việc làm nào của anh Hùng
thể hiện anh là người biết chăm lo
Trang 8đến mọi người và có trách nhiệm
cao trong công việc?
c/Để trở thành người sống có đạo
đức, vì sao chúng ta phải tuân theo
kỉ luật?
Học sinh trả lời
Các hs khác nhận xét, góp ý
Giáo viên kết luận
HĐ3:RÚT RA NỘI DUNG BÀI:
Giáo viên cho hs thảo luận chung cả
lớp các câu hỏi:
Đạo đức, kỉ luật là gì?
Mối liên hệ của chúng?
a/Anh tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo hộ lao động; Có lệnh của công ty mới được chặt;Không bao giờ đi muộn, về sớm
b/Anh sẵn sàng giúp đỡ đồng đội, nhận việc khó khăn nguy hiểm Nhiều hôm làm việc suốt ngày đêm trong mưa rét để sớm giải phóng mặt đường
c/Vì kỉ luật là biểu hiện của đạo đức
a) a.Đạo đức là những quy đinh, những chuẩn mực ứng xử của con người với người khác, với công việc, với thiên nhiên và môi trường sống được, nhiều người ủng hộ và tự giác thực hiện
b) b.Kỉ luật là những quy định chung của một cộng đồng hoặc một ổt chức xã hội yêu cầu mọi người phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc
c) c.Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ Người có đạo đức là người tự giác tuân thủ kỉ luật và người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức Sống có kỉ luật là biết tự trọng, tôn trọng người khác
d) Tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức, những quy định của cộng đồng, tập thể chúng tasẽ cảm thấy thoải
Trang 9HĐ4: LIÊN HỆ THỰC TẾ;
Cho hs liên hệ bản thân mình đã có
ý thức thường xuyên rèn luyện đạo
đức, tự giác chấp hành kỉ luật chưa
mái và được mọi người tôn trọng quý mến
e) Đạo đức là động cơ bên trong điều chỉnh hành vi nhận thức và hành vi kỉ luật, và ngược lại tuân thủ kỉ luật là biểu hiện của người có đạo đức
f) Để là người sống có đạo đức và tuân thủ pháp luật đòi hỏi chúng ta phải kiên trì, rènluyện ý thức tự giác, lòng tự trọng, phải nghiêm khắc với bản thân
4.Củng cố:
Học sinh làm tại lớp bài tập: a, b
5.Dặn dò:
Về nhà học bài này
Xem trước bài 5
Làm các bài tập còn lại; Tìm các ví dụ thực tế bên ngoài để liên hệ thực tế
-o0o -Tuần 5-6
Tiết 5-6
Ngày :1/10/2003
Bài: 5 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
I.MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu thế nào là yêu thương con người, vì sao yêu thương con người; hình thành ý thức rèn luyện việc thực hiện việc giúp đỡ người khác Học sinh biết đánh giá việc yêu thương con người và giúp đỡ mọi người của bản thân và người khác Ủng hộ những việc làm đúng, phê phán và không làm những việc sai trái về vấn đề này;Giáo dục cho hs sinh biết đây là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
I TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN;
Sgk gdcd7; sgv gdcd7
IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.kiểm tra bài cũ:
Đạo đức, kỉ luật là gì?
Sự cần thiết của đạo đức và kỉ luật?
Bản thân em đã thực hiện vấn đề này thế nào?
Trang 103.Bài mới:
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1: GIỚI THIỆU BÀI:
Trong cuộc sống mọi người cần yêu
thương, đoàn kết, gắn bó với nhau, có như
vậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm
vui, hạnh phúc và thu được kết quả trong
công việc Để hiểu rỏ phẩm chất này,
chúng ta tìm hiểu bài “yêu thương con
người”
HĐ2:HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU
TRUYỆN ĐỌC
Gọi hs đọc truyện: Bác Hồ đến thăm người
nghèo
Giáo viên chia nhóm cho hs thảo luận các
câu hỏi phần gợi ý trong sgk
Đại diện nhóm trả lời
Các hs khác góp ý, nhận xét
Giáo viên tóm lại các ý chính
HĐ3:LIÊN HỆ THỰC TẾ
Giáo viên cho hs chuẩn bị và kể câu
chuyện của bản thân hoặc của người xung
quanh đã thể hiện lòng yêu thương con
người
HĐ4 RÚT RA NỘI DUNG BÀI
Giáo viên cho hs thảo luận các câu hỏi :
Yêu thương con người là gì?
Vì sao phải yêu thương con người?
a/Những chi tiết chứng tỏ Bác là người biết quan tâm, thông cảm, giúp đở người khác là:
Bác đến thăm gia đình chị chín trong khi đường phố mịt mù mưa bụi
Bác hỏi thăm công việc làm ăn của từng người, hỏi thăm cuộc sống của gia đình chị chín,việc học hành của các con chị
Bác đã chỉ đạo UBNDTP Hà Nội tạo công ăn việc làm cho người khó khăn
b/Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính yêu thương con người của Bác
c/Quan tâm giúp đỡ người khác
Trang 12Học sinh trả lời
Các hs khác nhận xét, góp ý
Giáo viên tóm các ý chính
Học sinh chép bài vào vở a.Yêu thương con người là quan tâm giúp
đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn
b.Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy
c.Người biết yêu thương mọi người sẽ được mọi người yêu quý và kính trọng
4.Củng cố:
Học sinh làm tại lớp bài tập: a, b
5.Dặn dò:
Về nhà học bài này
Xem trước bài 7
Làm các bài tập còn lại; Tìm các ví dụ thực tế bên ngoài để liên hệ thực tế
-o0o -Tuần:7
Ngày:7/10/2007
Bài: 7 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I.MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, vì sao phải tôn sư trọng đạo; hình thành ý thức rèn luyện việc thực hiện việc tôn sư trọng đạo Học sinh biết đánh giá việc tôn
sư trọng đạo của bản thân và người khác Ủng hộ những việc làm đúng, phê phán và không làm những việc sai trái về vấn đề này; Giáo dục cho hs sinh biết đây là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Sgk gdcd7; sgv gdcd7
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1Ổn đinh:
Ổn định-Học sinh chuẩn bị sách vở.
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là tôn sư trọng đạo?
Vì sao phải tôn sư trọng đạo?
Trang 133 Dạy học bài mới
HĐ1: GIỚI THIỆU BÀI:
Trong cuộc sống mọi người cần biết ơn
những người đã có công với mình, phải
cố gắng không phụ lòng của những người
đó Đó là đạo lí, truyền thống “uống nước
nhớ nguồn” của dân tộc ta Để hiểu rỏ
phần nào về vấn đề này, chúng ta tìm
hiểu bài “Tôn sư trọng đạo”
HĐ2:HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM
HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Gọi hs đọc truyện: Học trò của cụ Chu
Giáo viên chia nhóm cho hs thảo luận các
câu hỏi phần gợi ý trong sgk
Đại diện nhóm trả lời
Các hs khác góp ý, nhận xét
Giáo viên tóm lại các ý chính
HĐ3:LIÊN HỆ THỰC TẾ
Giáo viên cho hs chuẩn bị và kể câu
chuyện của bản thân hoặc của người
xung quanh đã thể hiện việc tôn sư trọng
đạo?
HĐ4 RÚT RA NỘI DUNG BÀI
Giáo viên cho hs thảo luận các câu hỏi :
Tôn sư trọng đạo là gì?
Vì sao phải Tôn sư trọng đạo ?
Học sinh trả lời
Các hs khác nhận xét, góp ý
Giáo viên tóm các ý chính
Học sinh chép bài vào vở
a.Đó là các chi tiết: Mọi người vây quanh thầy;chào hỏi, tặng hoa, tay bắt, mặt mừng, nhòe lệ, lưu luyến không muốn về
b.(Phần a nội dung bài học) c.Không chăm học, vô lễ, coi thường thầy, cô giáo,không nghe lời thầy cô giáo,
Thăm hỏi thầy, cô trong các dịp lễ, tết; chăm học,ngoan ngoãn nghe lời thầy, cô dạy
a.Tôn sư trọng đạo là: tôn trọng, kính yêu