Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS hiểu được các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giê.. - Học sinh cùng cha mẹ biết lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực h[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Chào cờ
Tập đọc (2 tiết) Phần thưởng
I Mục đích - yêu cầu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng: lặng yên, nửa biết nghỉ hơi đúng chỗ.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu được một số từ ngữ mới; nắm được đặc điểm của Na và diễn biến câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
- Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn bè; lòng say mê môn học
II Công việc chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ - HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: "Ngày
hôm qua đâu rồi".
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
Tiết 1
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng tên bài.
*HĐ2: Hướng dẫn
*Luyện đọc đoạn 1 và 2.
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu: Hướng dẫn phát âm: yên
lặng, nửa
+ Giải thích: Bí mật, sáng kiến,
- Đọc từng đoạn:
GV theo dõi, nhận xét và sửa sai cho HS,
đánh giá, cho điểm
*Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1 và 2:
+ Câu chuyện nói về ai?
+ Bạn ấy có đức tính gì?
+ Hãy kể việc làm tốt của Na?
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng
- 2HS đọc
- HS lắng nghe…
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau, phát âm đúng các
từ khó, dễ lẫn
- HS đọc trước lớp
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
+…bạn Na
+ Na tốt bụng, hay giúp đỡ bạn
- 2HS kể
Trang 2Tiết 2
*Luyện đọc đoạn 3.
- Đọc từng câu, từng đoạn
+ Em nghĩ bạn Na có xứng đáng được
thưởng không? Vì sao?
+ Khi Na được thưởng những ai vui
mừng?
- GV nhận xét và đánh giá
*Luyện đọc lại
- GV lưu ý khi đọc giọng đọc nhẹ nhàng,
cảm động
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HS đọc nối tiếp nhau, đọc trước lớp
- Đọc trong nhóm, thi đua đọc
HS trao đổi trong nhóm và nêu ý kiến + Nga xứng đáng được thưởng, vì Na…
+ Na vui mừng đến mức tưởng là … + Cô giáo và các bạn vui mừng…
+ Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên …
- HS bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS đọc nối tiếp nhau, đọc trước lớp
-VN: Chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Mục đích - yêu cầu: Giúp học sinh củng cố:
- Nhận biết được độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
- Giáo dục HS tính cẩn thận, lòng say mê môn học
II Công việc chuẩn bị: - Thước thẳng chia vạch cm.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1dm = ? cm
10cm = ? dm
- GV nhận xét, đánh giá chung
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng.
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài, lên chữa bài:
10cm = dm
1dm = cm
+ Tìm trên thước thẳng chỉ 1dm?
- HS nêu
- HS lên chữa:
10cm = 1dm 1dm = 10cm
- HS tìm và chỉ trên thước
Trang 3- GV nhận xét, chính xác hoá
+ Vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm?
- GV đi quan sát, giúp đỡ thêm
Bài 2:
a Tìm trên thước vạch chỉ 2dm
b Số: 2dm = cm
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 3:
- GV cho HS tự làm bài
Số: 1dm = cm
3dm = cm
40cm = dm
- GV nhận xét, chữa chung
Bài 4:
- GV đọc đầu bài toán SGK
- Hướng dẫn thảo luận theo nhóm
- GV gọi đại diện nhóm chữa bài
- GV nhận xét, chính xác hoá, đánh giá
nhóm trình bày đúng, nhanh, tuyên
dương
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- HS vẽ và kiểm tra chéo
- HS tìm và chỉ Kiểm tra chéo
- HS điền : 2dm = 20cm
- HS tự làm, lên chữa bài tập
- Tương tự bài 1 HS tự làm bài vào vở:
1dm = 10cm 3dm = 30cm 40cm = 4dm
- Nhận xét chung
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập
- Trao đổi và thống nhất ý kiến
(KT lại bằng thước)
- Về chuẩn bị bài sau
Thể dục Dàn hàng ngang, dồn hàng.
Trò chơi: Qua đường lội
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1
Thực hiện động tác tương đối chính xác
- Ôn cách chào, báo cáo khi giáo viên nhận lớp, kết thúc tiết học
- Ôn trò chơi: Qua đường lội
II Công việc chuẩn bị: - Địa điểm: Sân trường - Dụng cụ: Còi.
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung tiết học
- Cho HS tập một số động tác khởi động
- HS tập hợp lớp làm 3 hàng dọc
- Luyện chào, báo cáo, chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc, thi thành vòng tròn
Trang 4- Chơi trò chơi tự chọn.
2 Phần cơ bản
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
báo cáo, đứng nghiêm nghỉ, dàn hàng
ngang, dồn hàng
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS tập chưa
chính xác
- Cho HS tập hợp lại theo đơn vị tổ
- Cho HS đứng giậm chân tại chỗ, đứng
nghiêm nghỉ, đi đều dóng hàng, quay
trái, quay phải
GV theo dõi QS, sửa sai nhắc nhở
chung…
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Qua
đường lội"
- Nêu cách chơi Đưa luật chơi…
- Thực hiện trò chơi, HS chơi mẫu, lớp
theo dõi
- Chơi theo đơn vị tổ…
GV đi quan sát, hướng dẫn thêm…
3 Phần kết thúc.
- Tập hợp lớp, nhận xét đánh giá tiết
học
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
- HS thực hiện động tác 2 - 3 lần
- Các tổ thi đua tập theo hiệu lệnh của cán sự lớp
- HS tập đúng động tác, đúng tư thế theo yêu cầu của GV
- HS chú ý nghe GV hướng dẫn trò chơi
- HS nắm được cách chơi Hiểu luật chơi
- Chơi theo đơn vị tổ
- Cho một số tổ lên chơi
- Tập một số động tác hồi sức
- Về chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Âm nhạc Thật là hay
(Cô Mai soạn giảng)
Toán
Số bị trừ - số trừ - hiệu
I Mục đích - yêu cầu:
- Học sinh bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố phép trừ (không nhớ) các số có hai chữ số và giải toán có lời văn
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học, tính cẩn thận
II Công việc chuẩn bị: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: SGK toán.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 5Nêu tên gọi mỗi số trong phép tính sau:
15 + 3 = 18
- GV nhận xét, bổ sung
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu, ghi bảng
*HĐ2: Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu.
- GV ghi phép tính: 59 - 35 = 24
- Chỉ vào từng số trong phép tính và nêu
59 là số bị trừ; 35 gọi là số trừ; 24 gọi là
hiệu số
- Giới thiệu tương tự với phép tính cột
Đọc: 59
35
24
Lưu ý: 59 - 35 cũng gọi là hiệu
GV ghi: 79 - 46 = 33
79
46
33
*HĐ3: Thực hành
Bài 1:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Lưu ý: Cách đặt tính.
- GV nhận xét, chữa chung
Bài 3:
- GV nêu bài toán Hướng dẫn HS tìm
hiểu bài:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV nhận xét, chữa chung
4 Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài
- HS nêu…
Nhận xét, bổ sung
- HS đọc phép tính
- HS nhắc lại
- Nêu tên gọi, thành phần của phép tính
- Nêu tên gọi thành phần và kết quả phép tính:
79 : Số bị trừ 46: Số trừ 33: Hiệu
+ Bài toán cho biết SBT, ST
- Lấy số bị trừ – số trừ = Hiệu
- HS tự làm, chữa bài
- HS đọc: Đặt tính rồi tính, biết số bị trừ
là 79, số trừ là 25 HS đặt tính ra bảng con:
79 25 54
- Cho HS làm theo dãy, đại diện trình bày
- HS trả lời câu hỏi của GV
- HS tự làm, lên bảng chữa:
Bài giải
Độ dài đoạn dây còn lại là:
8 - 3 = 5 (dm)
Đáp số: 5dm
Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 6Kể chuyện Phần thưởng
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn luyện kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể lại nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng nghe, tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Công việc chuẩn bị: - GV: Tranh (SGK) Bảng phụ ghi sẵn gợi ý câu chuyện.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể hoàn
chỉnh câu chuyện: "Có công mài sắt, có
ngày nên kim".
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng.
*HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện.
a Kể lại từng đoạn trong tranh.
- Cho HS quan sát, nêu lại ND từng
tranh
- GV đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS kể trong nhóm
- Kể trước lớp: Gọi đại diện nhóm kể
trước lớp theo gợi ý:
+ Na là một cô bé như thế nào?
+ Cuối năm học các bạn bàn tán về
chuyện gì? Na làm gì?
+ Na được nhận phần thưởng, Na và mẹ
vui mừng như thế nào?
*HĐ3: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV đi quan sát, giúp đỡ nhắc nhở HS:
Giọng kể, thái độ, nét mặt
- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện
- GV nhận xét, đánh giá chung
4 Củng cố - dặn dò: GV NX giờ học.
- HS nối tiếp kể từng đoạn
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, nêu…
- HS quan sát tranh, kể nối tiếp nhau từng đoạn câu chuyện trong nhóm đôi
- 3HS kể, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ …Tốt bụng
+ Bàn tán về điểm thi và phần thưởng…
+ Na vui mừng tưởng nghe nhầm đỏ bừng cả mặt
- Một số HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể giọng vừa phải to, rõ ràng, nét mặt phấn khởi
- HS kể theo vai trước lớp
- Về chuẩn bị bài sau
Trang 7Chính tả (tập chép) Phần thưởng
I Mục dích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng
Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x.
- Học thuộc bảng chữ cái, điền đúng 10 chữ cái vào ô trống Thuộc toàn bộ chữ cái (29 chữ)
- Giáo dục lòng say mê môn học, ý thức rèn chữ, giữ vở
II Công việc chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn tập chép.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS đọc 19 chữ cái đã học
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng
*HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả
* GV đọc đoạn tập chép (bảng phụ)
+ Đoạn văn kể về ai?
+ Bạn Na là người như thế nào?
*HD cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu? Cuối câu dấu gì?
+ Những chữ nào viết hoa? Vì sao?
*Hướng dẫn viết từ khó.
- YC HS đọc các từ phát âm khó, dễ lẫn
- YC HS viết từ khó vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
*Chép bài
- Cho HS chép bài, thu vở chấm điểm
*Soát lỗi:
- GV đọc thong thả, đọc đúng các tiếng
khó, dễ lẫn để HS kiểm tra
+) Thu chấm điểm một số bài tại lớp
*HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu…
- Cho HS tự làm bài tập rồi lên bảng chữa
- 3HS đọc đúng thứ tự
- HS chú ý nghe, đọc lại
+ Kể về bạn Na
+ Na là người rất tốt bụng
+ Có 2 câu Có dấu chấm
+ Cuối; Na; Đây vì chữ cái đầu câu và sau dấu chấm
- HS đọc: năm, là, lớp, luôn luôn
- 2HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con
- Lớp đọc lại các từ đó
- HS nhìn rồi chép bài vào vở
- HS đổi chéo vở, dùng bút chí để soát lỗi
- HS: Điền vào chỗ trống x hay s;
ăn hay ăng.
- 2HS chữa bài
Trang 8- Học bảng chữ cái:
- Cho HS tự làm bài, gọi HS đọc bài
trước lớp
4 Củng cố - dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét tiết học
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá
b) cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
- HS làm vào vở BT
- HS nhận xét, bổ sung, đọc đồng thanh
- Về chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 3 tháng 9 năm 2009
Tập đọc Làm việc thật là vui
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng: làm việc, quanh ta, biết nghỉ hơi đúng chỗ
- Rèn kĩ năng đọc hiểu Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới; biết được lợi ích công việc mỗi người, vật, con vật Nắm được nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
- Giáo dục học sinh yêu lao động
II Công việc chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ (SGK), Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3HS đọc bài:"Phần thưởng" trả lời
câu hỏi SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng.
*HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
Lưu ý: Quanh, quét
- Giải thích: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
- Đọc từng đoạn (trước lớp)
*HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Các con vật xung quanh ta làm những
việc gì?
+ Kể thêm những con vật mà em biết?
- HS đọc lại và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 HS đọc từ chú giải SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- 1HS đọc chú giải SGK
- HS đọc trước lớp
- Đọc trong nhóm Thi đọc
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Đồng hồ:…Cành đào: … Gà trống:
- HS nối tiếp kể
Trang 9- GV cho HS liên hệ thực tế:
+ Hàng ngày em làm việc gì?
+ Đặt câu với: rực rỡ, tưng bừng?
*HĐ4: Luyện đọc lại.
- GV đọc đoạn và cho HS đọc lại…
- GV nhận xét, đánh giá bài đọc của HS
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu…
- 2HS đặt câu, lớp nhận xét bổ sung…
- Nhiều HS luyện đọc lại…
- Đọc trong nhóm Thi đọc
- HS đọc trước lớp
- Chuẩn bị bài sau: “Bạn của nai nhỏ”
Đạo đức Học tập - sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
- Giúp HS hiểu được các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh cùng cha mẹ biết lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu
- Có thái độ đồng tình với bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học
II Công việc chuẩn bị: - GV:Dụng cụ cho trò chơi Phiếu HT 3 màu
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Vì sao chúng ta phải học tập, sinh hoạt
đúng giờ?
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng
*HĐ2: Thảo luận cả lớp
- GV hướng dẫn các quy định khi chọn
màu để thể hiện quan điểm của mình:
- GV lần lượt nêu từng ý kiến (SGV)
- GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng, ý
kiến sai
*HĐ3: Hành động cần làm
- Chia lớp 3 nhóm, các nhóm tự ghi ích
lợi khi học tập đúng giờ
- 2HS nêu
Lớp nhận xét…
- Theo dõi, lắng nghe
- HS lựa chọn màu sau mỗi câu hỏi của
GV để đưa ra ý kiến của mình + Đỏ: Tán thành + Xanh: Không tán thành
- HS nêu lại kết luận
- Hoạt động theo nhiệm vụ nhóm
N1: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ N2: Ghi việc làm để học tập đúng giờ
Trang 10- Đại diện nhóm dán kết quả thảo luận
lên bảng, loại trừ kết quả ghi trùng nhau
GV nhận xét, tổng kết
*HĐ4: Thảo luận nhóm (nhóm đôi)
- Cho thảo luận về thời gian biểu của
mình
- GV cho HS nêu, kết luận
4 Củng cố - dặn dò:
GV tổng kết, nhận xét tiết học
N3: Ghi việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ
- Các nhóm nêu kết quả…
- HS thảo luận để xem thời gian biểu đã hợp lí chưa
- VN: Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Từ ngữ về học tập, dấu chấm hỏi
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập
- Rèn kĩ năng đặt câu: đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu
để tạo câu mới làm quen với câu hỏi
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học
II Công việc chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị bảng phụ - HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài 2, 3 bài tuần trước
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu và ghi bảng
*HĐ2: Hướng dẫn làm BT
Bài 1: (miệng)
+ Tìm các từ ngữ có tiếng "học"?
+ Các từ có tiếng "tập"?
- GV nhận xét…
Bài 2: (Cả lớp)
+ Đặt câu với những từ vừa tìm được?
VD: Bạn Hoa rất chịu khó học hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, chính xác hoá
- 2HS trình bày…
- Lắng nghe và nhắc lại tên bài…
- 1HS nêu yêu cầu nội dung bài tập…
+…học, học hành, học tập, học hỏi
+… tập đọc, tập viết, tập vẽ,
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm vào vở
- Đọc câu mình đặt nối tiếp…
- Lớp theo dõi, nhận xét