Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Néi dung Người thực hiện: Phạm Thị Sen Lop3.net... Giíi thiÖu cÊu t¹o b¶ng chia - GV giíi thiÖu: + Hàng đầu tiên là thương của hai số.[r]
Trang 1Người thực hiện: Phạm Thị Sen Lớp: 3 C 1
Tuần 15
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc- kể chuyện
Hũ bạc của người cha
I Mục tiêu: A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay LĐ của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải (TLCH 1,2,3,4)
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói: Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng
đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
2 Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Đồng bạc ngày xưa( nếu có)
III Các hoạt động dạy- học:
Tập đọc( 55- 60 phút)
A Bài cũ ( 5 phút)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài “ Nhớ Việt Bắc”.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới (45- 50 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 12- 15 phút)
a GV đọc toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 2 câu
GV nghe sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS nối nhau đọc 5 đoạn trong bài(1, 2 lượt )
GV nghe kết hợp nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu; đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối
bài: hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài( 15 phút)
- 1 HS đọc cả bài
- 1HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc
? Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì?
? Ông lão muốn con trai trở thành người ntn?
- GV hỏi thêm: Các em hiểu “ Tự mình kiếm nổi bát
cơm” nghĩa là gì?
- Vì con trai lười biếng
- Siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
- Để xem tiền đó có phải tiền đó có
Trang 2? Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
? Người con đã làm lụng và tiết kiệm ntn?
? Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì?
? Vì sao người con phản ứng như vậy?
? Thái độ của ông lão ntn khi thấy con thay đổi như
vậy?
? Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của
truyện này?
4 Luyện đọc lại( 12- 15 phút)
- GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- 3, 4 HS thi đọc đoạn 4, 5
- 1 HS đọc cả truyện
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
phải chính tay con mình làm ra không
- Người con đã phải xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát.Ba tháng anh dành dụm được chín mươi bát gạo liền mang bán lấy tiền mang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quý trọng đồng tiền và sức lao động
- Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền.Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
Kể chuyện(20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học: Sắp xếp đúng
các tranh theo thứ tự trong truyện, sau đó dựa
và các tranh minh hoạ đã được sắp xếp đúng kể
lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
Bài 1:
- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh đã
đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự sắp xếp lại
các tranh theo trình tự đúng
- GV chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng, kể hay nhất
- HS nghe
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát, sắp xếp 5 tranh minh hoạ
- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1 theo trình tự đúng
Bài 2:
- Từng cặp HS tập kể
- 5 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp 5
đoạn của câu chuyện theo tranh
- 1, 2 HS kể toàn câu chuyện
Củng cố - dặn dò(5phút)
? Qua câu chuyện này, các em thích nhân vật nào? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán: Tiết 71 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
I Mục tiêu: - Giúp HS: Biết đặt tính và tín chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia
hết và chia có dư)
II Các hoạt động dạy học:
Trang 3Người thực hiện: Phạm Thị Sen Lớp: 3 C 3
1 Bài cũ( 5 phút)
- 1 HS chữa một vài phép tính ở BT1 tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới( 33 phút)
a Giới thiệu phép chia 648 : 3
- GV nêu phép chia 648 : 3, nói: tương tự
như chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số,
yêu cầu HS đặt tính và tính
- 1 em lên bảng làm
- Lớp làm giấy nháp
- Vài học sinh nêu lại cách thực hiện
b Giới thiệu phép chia 236 : 5
- GV cho HS tiến hành tương tự như trên.
* GV lưu ý HS: ở lần chia thứ nhất có thể
lấy một chữ số, hoặc phải lấy hai chữ số
- 1em lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
- Vài hs Nêu lại cách thực hiện
? Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
? So sánh số dư với số chia?
c Thực hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu, cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài mỗi em làm một ý
Lớp nhận xét kết quả
- HS nêu lại cách tính một vài phép
- HSTL: Số dư bé hơn số chia
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV hỏi để HS chỉ ra những phép chia hết
và phép chia có dư
? Trong phép chia có dư, số dư ntn so với
số chia?
Bài 2:
- 1 HS đọc bài toán, xác định yêu cầu.
- HS tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* GV củng cố cách trình bày bài
Bài 3:
HS nêu yêu cầu
a)648 : 3 = ?
04 3 18 18 0
648 : 3 = 216
b) 236 : 5 = ?
36 35 1
236 : 5 = 47 (dư 1)
Bài 1: Tính a)
32 0 b)
bài 2:
Tóm tắt
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: hàng?
Bài giải
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26(hàng)
Đáp số: 26 hàng
Trang 4- HS quan sát mẫu sau đó làm các ý còn lại
vào vở Lần lượt 3 HS lên bảng điền vào
bảng Lớp nhận xét kết quả
- GV hướng dẫn mẫu cột 1.
* GV củng cố kĩ năng thực hiện tính chia
theo yêu cầu giảm đi một số lần
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút) GV nhận xét
giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại bài HSTB,
yếu: làm lại BT1 vào vở
Bài 3: Viết (theo mẫu)
SĐC 432 m 888 kg Giảm8 L 432m : 8 = 54 m 888 kg : 8 =
111kg Giảm6 L 432m : 6= 72 m 888kg : 6 = 148kg
**************************************************************************
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Chính tả: tiết 29
Nghe- viết : Hũ bạc của người cha
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng ( ui/ uôi) BT2.
- Làm đúng BT 3 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn
II Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp viết 2 lần các TN trong bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ( 5 phút)
- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng, cả lớp viết ra vở nháp các từ:
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 35 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hướng dẫn HS viết chính tả( 20 phút)
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Giúp HS nhận xét chính tả, GV hỏi:
? Lời nói của người cha được viết ntn?
? Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết sai?
- HS đọc thầm đoạn viết, tự viết ra nháp những chữ các em dễ
mắc lỗi khi viết bài
b GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài vào vở
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 5,7 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội dung,
chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm cá nhân vào vở
GV mời 2 tốp HS ( mỗi nhóm 3 em) tiếp nối nhau thi làm bài
trên bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa
Bài 2:
mũi dao - con muỗi; hạt muối - múi bưởi
núi lửa - nuôi nấng; tuổi trẻ - tủi thân
Trang 5Người thực hiện: Phạm Thị Sen Lớp: 3 C 5
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
Bài tập 3a
- Cả lớp chữa bài vào VBT
- HS tiến hành tương tự BT 2
4 Củng cố, dặn dò( 3 phút) - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở
HS khắc phục những thiếu sót (nếu có)
Bài 3:
- sót - xôi, sáng
Toán: Tiết 72 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( Tiếp theo).
I Mục tiêu: Giúp HS: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với
trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ( 5 phút)
- 1 HS chữa một vài phép tính ở BT1 tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới( 33 phút)
a Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV nêu phép chia 560 : 8, yêu cầu HS đặt
tính và tính
- 1 HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện phép
chia Dưới lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét kết quả
- Vài HS nêu lại cách thực hiện từng bước chia
của phép chia
b Giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV cho HS tiến hành tương tự như trên.
* GV lưu ý HS: ở lần chia thứ hai số bị chia bé hơn
số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó
c Thực hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu, cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài mỗi em làm một ý
Lớp nhận xét kết quả
- HS nêu lại cách tính một vài phép
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV hỏi để HS chỉ ra những phép chia hết và
phép chia có dư
a) 560 : 8 = ?
00 0 0
560 : 8 = 70
b)632 : 7 = ?
02 0 2
632 : 7 = 90
Bài 1: Tính a)
0 0 b)
Trang 6? Trong phép chia có dư, số dư ntn so với số chia?
Bài 2:
- 1 HS đọc bài toán, xác định yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* GV củng cố cách trình bày bài
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu, thực hiện tính và điền đúng, sai
- 1 HS lên bảng điền vào ô trống Lớp nhận xét
kết quả
* GV củng cố kĩ năng thực hiện tính chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương
có chữ số 0 ở hàng đơn vị
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại
bài HSTB, yếu: làm lại BT1 vào vở
1 HSTL: Số dư bé hơn số chia
Bài 2:
Bài giải
Ta có: 365 : 7 = 52(dư1) Vậy năm đó có 52 tuần và 1 ngày
Đáp số: 52 tuần và 1 ngày
Bài 3: Điền đúng sai
- Phép a đúng, phép b sai
- phép b sai
**************************************************************************
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tập đọc:
Nhà rông ở tây nguyên
I Mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (TLCHSGK)
II Đồ dùng dạy- học:- ảnh minh hoạ nhà Rông trong SGK Thêm một số tranh ảnh về nhà Rông GV và HS sưu tầm được
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ(5 phút)
- 5 HS nối tiếp kể mỗi em một đoạn của câu
chuyện “ Hũ bạc của người cha”
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 35 phút)
1 Giới thiệu bài(2 phút)
2 Luyện đọc(10 phút)
a GV đọc toàn bài (giọng thong thả, nhấn
giọng ở các từ gợi tả)
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV nghe sửa lỗi phát âm cho HS ( nếu có)
Trang 7Người thực hiện: Phạm Thị Sen Lớp: 3 C 7
GV hướng dẫn HS chia đoạn
- Đọc từng đoạn trước lớp
? Em hiểu thế nào là múa rông chiêng?
? Nông cụ nghĩa là gì?
4 em đọc 4 đoạn của bài để tạo thành một
bài văn liền mạch
GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
- HS thi đọc 4 đoạn
- 1 em đọc toàn bài+ nhận xét
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(10 phút)
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 TLCH
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
? Gian đầu của nhà rông được trang trí ntn?
Hãy giải thích vì sao gian giữa lại được coi
là trung tâm của nhà rông?
? Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
?Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên khi đã
xem tranh, đọc bài giới thiệu về nhà rông?
4 Luyện đọc lại10 phút)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
- HS + Gv nhận xét
- 1 vài HS thi đọc cả bài
- GV nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất
5 Củng cố, dặn dò(3 phút)
? Qua bài học hôm nay em hiểu nhà rông ở
Tây Nguyên như thế nào?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc bài và chuẩn
bị bài sau
- Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu
được gió bão; chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa ngọn giáo không vướng mái.)
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần đó chính là hòn đá mà già làng chọn lấy khi lập đất lập làng Xung quang hòn
đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của ông cha truyền lại
và chiêng trống dùng khi cúng tế
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của các trai tráng trong buôn làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng
+ Nhà rông rất độc đáo / lạ mắt/ đồ sộ
+Nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên
****************************************
Tập viết: tiết 15
Trang 8Ôn chữ hoa: l
I Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa L (2 dòng), Viết tên riêng Lê Lợi (1 dòng) Và câu ứng
dụng: Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa L (THTV 1001; THTV 1002).
- Tên riêng Lê Lợi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ( 5 phút)
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- 1 HS nhắc lại các từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- GV đọc: Yết Kiêu, Khi
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 30- 35 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hướng dẫn viết trên bảng con( 10 phút)
a Luyện chữ viết hoa
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
- HS tập viết từng chữ L trên bảng con
b HS viết từ ứng dụng(tên riêng)
- HS đọc từ ứng dụng: tên riêng Lê Lợi
- GV giới thiệu: Lê Lợi( 1385 - 1433) là vị anh hùng DT có công lớn đánh đuổi
giặc Minh, giành ĐL cho DT, lập ra triều đình nhà Lê Hiện nay có nhiều đường
phố ở các TP, thị xã mang tên Lê Lợi( Lê Thái Tổ)
- HS tập viết trên bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng
- HS tập viết trên bảng con: Lời nói, Lựa lời
- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết( 10 phút)
- GV nêu yêu cầu về chữ viết Nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế
4 Chấm, chữa bài( 5- 7 phút)
- GV chấm nhanh 5,7 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
5 Củng cố, dặn dò( 2 phút) - GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết chưa đúng, chưa đẹp về nhà luyện viết thêm
- Yết Kiêu, Khi
- L
- Lê Lợi
- Lời nói, Lựa lời
*******************************************
Toán: Tiết 73
Giới thiệu bảng nhân
I Mục tiêu: Giúp HS: Biết cách sử dụng bảng nhân.
II Đồ dùng dạy- học: Bảng nhân như trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ( 5 phút)
Trang 9Người thực hiện: Phạm Thị Sen Lớp: 3 C 9
- 1 HS chữa một vài phép tính ở BT1 tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới( 33 phút)
a Giới thiệu cấu tạo bảng nhân
- GV giới thiệu:
+ Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số.
+ Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 đến 10 là các thừa số.
+ Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số
trong một ô là tích của 2 số mà một số ở hàng
và một số ở cột tương ứng
+ Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân: hàng 2 là bảng
nhân 1, hàng 11 là bảng nhân 10
b Cách sử dụng bảng nhân
- GV nêu ví dụ: 4 x 3 = ?
- HD HS tìm số 4 ở cột đầu tiên; tìm số 3 ở
hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai mũi tên
gặp nhau ở ô có số 12 Số 12 là tích của 4 và 3
Vậy 4 x3 = 12
c Thực hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu, cả lớp làm cá nhân: sử dụng
bảng nhân để tìm tích của hai số
- HS nêu miệng kết quả Lớp nhận xét kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
* GV củng cố cách sử dụng bảng nhân
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* GV củng cố cách tìm một thừa số khi biết
tích và thừa số kia
Bài 3:
1 HS đọc đề bài Cả lớp tóm tắt đề bài, làm bài
vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* GV củng cố cách trình bày bài toán giải
3 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại
bài HSTB, yếu: Sử dụng bảng nhân để tìm tích
của: 6 x8 ; 4 x6; 9 x7; 4 x5; 8 x 8; 6 x 10
- Các số: 1,2,3, 4, 10là thừa số
- Các số: 1, 2, 3, 10 là thừa số
- Các số trong bảng chính là kết quả của các bảng nhân
Bài 1: Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp vào ô trống
5 7 4
6 30 6 42 7 28 Bài 2: số
Bài 3:
Bài giải
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24(Huy chương) Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32(Huy chương)
Đáp số: 32 Huy chương
**************************************************************************
Thứ năm ngày tháng 12 năm 2011
Chính tả: tiết 30
Trang 10Nghe- viết : nhà rông ở tây nguyên.
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ( ưi/ ươi) điền 4 trong 6 tiếng.
- Làm đúng BT 3 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn
II Đồ dùng dạy học: 3- 4 băng giấy viết 6 từ của BT2, BT3a.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài cũ( 5 phút)
- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng, cả lớp viết ra vở nháp các từ:
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 35 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hướng dẫn HS viết chính tả( 20 phút)
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả
- Giúp HS nhận xét chính tả, GV hỏi:
? Đoạn văn gồm mấy câu?
? Những chữ nào trong đoạn văn dễ viết sai chính tả?
b GV đọc cho HS viết bài
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 5,7 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội
dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV dán 3 băng giấy lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
- GV giải nghĩa từ: khung cửi(dụng cụ dùng để dệt vải,
đóng bằng gỗ)
Bài tập 3a
- GV dán bảng 3 băng giấy đã viết nội dung bài
- GV nhận xét, bình chọn tổ thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS khắc phục những
thiếu sót (nếu có)
- mũi dao, con muỗi, tủi thân,
bỏ sót, đồ xôi.
Bài 2:
Khung cửi gửi thư
mát rượi sưởi ấm cưỡi ngựa tưới cây Bài 3:
Xâu: xâu kim, xâu chuỗi, xâu
xé, xâu bánh, xâu xấu,
- Sâu: sâu bọ, chim sâu, nông sâu, sâu sắc, sâu rộng,
- sẻ: chim sẻ, chia sẻ, san sẻ, nhường cơm sẻ áo,
Xẻ: xẻ gỗ, thợ xẻ, xẻ rãnh, xẻ tà, máy xẻ,
*****************************************
Toán: Tiết 74
Giới thiệu bảng chia
I Mục tiêu: Giúp HS: Biết cách sử dụng bảng chia.
II Đồ dùng dạy- học: Bảng chia như trong SGK.
III Các hoạt động dạy học: