-Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp thực hiện làm vào vở.. - 2HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung.[r]
Trang 1TUẦN 19: Thø hai ngµy 14 th¸ng 1 n¨m 2013
Tập đọc - Kể chuyện Tiết 55-56: HAI BÀ TRƯNG
A/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phù
hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà
Trưng và nhân dân ta ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- GDHS Tinh thần dũng cảm trước mọi khó khăn
B / Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học : TiÕt 1
1)Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở học sinh.
2)Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS luyện đọc tiếng từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Y/C HS đọc chú giải SGK
- Giải nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ
(thuồng luồng: vật dữ ở nước, hình giống
con rắn, hay hại người - theo truyền
thuyết)
- Yêu cầu HS luyện đọc câu
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài
c) HD tìm hiểu bài:
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với dân ta ?
- Đọc nối tiếp câu trong bài
- Đọc tiếng từ phát âm sai
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc chú giải SGK
- Tìm hiểu từ mới (SGK)
- Luyện đọc câu (SGK)
- Các nhóm thi đọc
- 1 em đọc lại toàn bài
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, Lòng dân oán hận ngút trời
Trang 2+ Ở đoạn 1 ta nên đọc như thế nào ?
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
thế nào?
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
+ Tìm những chi tiết nói lên khí thế của
quân khởi nghĩa ?
+ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng ?
TiÕt 2
c) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3.(dùng bảng phụ
viết sẵn đoạn văn treo trên bảng)
- Hướng dẫn cách đọc
- Mời HS thi đọc lại đoạn văn
- Mời HS đọc cả bài văn
- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay
nhất
) Kể chuyện :
1.Giáo viên nêu nhiệm vu.
2.Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt từng
tranh trong SGK.(Quan sát tranh minh
hoạ trên bảng)
- Gọi HS khá kể mẫu một đoạn câu
chuyện dự
- Mời HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu
chuyện trước lớp
- Yêu cầu HS kể lại cả câu chuyện
+ Đọc với giọng chậm rãi, căm hờn, nhấn giọng ở những TN nói lên tội ác của giặc,
sự căm hờn của nhân dân ta
+ Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
+ Vì Hai Bà yêu nước,thương dân, căm thù giặc đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân ta
+ Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong,
+ Kết quả thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
+ Vì Hai Bà Trưng đã lành đạo ND giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống giặc đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1HS đọc cả bài văn
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lớp quan sát các tranh minh họa
- 1 em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- Lần lượt mỗi lần 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
Trang 3- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
3) Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ?
-Nhận xét - Dặn về nhà học bài xem
trước bài “Bộ đội về làng”
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Dân tộc VN ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bào đời nay
- Lắng nghe
Toán Tiết 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu
- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số dều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số
theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra htuws tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường
hợp đơn giản)
GDHS yêu thích học toán
B / Đồ dùng dạy học: HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông
C/ Hoạt động dạy - học:
1)Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2)Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu số có 4 chữ số
- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423
- Yêu cầu HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 100 ô vuông rồi xếp thành 1 nhóm
như SGK
- Gọi HS nêu số ô vuông của từng nhóm
- GV ghi bảng như SGK
- GV nêu : Số gồm 1 nghìn , 4 trăm , 2
chục và 3 đơn vị viết là: 1423 ; đọc là :
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm:
Trang 4"Một nghìn bốn trăm hai mươi ba"
- Yêu cầu nhiều em chỉ vào số và đọc số
đó
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của số
1423 để HS nêu tên hàng
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Gọi HS lên bảng viết số
- Gọi HS đọc số đó
- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi
HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
- Nhận xét chữa bài
3) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết số có 4 chữ số rồi đọc
số đó
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các BT đã
làm
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu lại (từ hàng nghìn đến đơn vị rồi ngược lại
- 1 học sinh đọc
-1em lên bảng viết số, lớp bổ sung: 4231
- 3 em đọc số: " Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt"
- Cả lớp tự làm bài, rồi chéo vở để KT.3
em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Đổi chéo vở để KT bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Học sinh nêu miệng
- Lớp nhận xét bổ sung
- 2 em lên bảng viết số và đọc số
- Lắng nghe
Thø ba ngµy 15 th¸ng 1 n¨m 2013
Toán Tiết 92:LUYỆN TẬP
Trang 5
A/ Mục tiêu :
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số khác 0)
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
- GDHS tính cẩn thận trong làm bài
B / Đồ dùng dạy học:
C/Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Yêu cầu cả lớp viết vào bảng con
các số:
Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu
Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực
hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Mời HS lên chữa bài trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở (a,b)
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp viết vào bảng con các số do GV đọc
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
- Một em nêu bài tập 2
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1học sinh thực hiện trên bảng, lớp nhận xét chữa bài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2HS lên bảng chữa bài
a/ 8650, 8651, 8652…8656 b/ 3120 , 3121, 3122, …3126
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Nhận xét chữa bài
3) Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nội dung của bài
- Nhận xét giê häc.Chuẩn bị bài sau
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài.Nhận xét đánh giá
- Vài học sinh nhắc lại
- HS nghe
Chính tả (Nghe-viết)
Tiết 37: HAI BÀ TRƯNG
A/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 a/b
- GDHS Rèn chữ viết đúng đẹp, gữi vở sạch
B / Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung của BT 2
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc một lần đoạn 4 của bài
- Gọi HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Các chữ Hai và chữ Bà trong bài Hai
Bà Trưng được viết như thế nào ?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
Các tên riêng đó được viết như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đọc cho học sinh viết vào vở
- Chấm, chữa bài
- Lắng nghe giáo viên đọc bài
- HS đọc lại bài
+ Chữ Hai và Bà được viết hoa, viết như thế để tỏ lòng tôn kính
+ Các tên riêng: Tô Định, Hai Bà Trưng - là tên riêng chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con: lần lượt, sụp
đổ, khởi nghĩa, lịch sử
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 73/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Nêu yêu cầu của bài tập 2 SGK
- Mở bảng phụ đã chép sẵn bài tập 2a
-HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em lên bảng
thi tiếp sức: thi viết nhanh lên bảng - mỗi
em viết 2 từ có các vần trong bài
- GV cùng với lớp nhận xét, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
3) Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- 1HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- HS lên bảng làm bài,
- Học sinh làm vào vở
- Lớp nhận xét chữa bài
- 1HS nêu cầu của BT
- 2 nhóm lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn nhóm làm đúng nhất
- Một vài học sinh nhắc lại
- Lắng nghe
Tập đọc Tiết 57: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI"
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ (trả lời được các câu hởi trong
SGK)
- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập
B/ Đồ dùng dạy học:
- 4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục: học tập, lao động của báo cáo
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS, mối em kể 1 đoạn câu - 3HS kể lại câu chuyện Hai Bà Trưng
Trang 8chuyện Hai Bà Trưng.
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
- Đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS thi đọc lại bài văn
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Theo em bản báo cáo trên là của ai?
+ Bạn đó báo cáo với những ai ?
+Bản báo cáo gồm những nội dung
nào?
+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng
để làm gì ?
d) Luyện đọc lại :
- Cho HS chơi TC: Gắn đúng vào ND
báo cáo
- Chia bảng thành 4 phần và ghi sẵn :
Học tập – lao động – các công tác khác
– đề nghị khen thưởng
- Gọi HS thi đua gắn đúng vào các mục
đã ghi sẵn
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần vừa gắn
- Mời học sinh đọc lại cả bài
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bản báo cáo (2 lượt ) trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hai học sinh đọc lại cả bài
+ Đây là bản báo cáo của bạn lớp trưởng
+ Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua
“ Noi gương anh bộ đội “ + Nêu nhận xét về các mặt thi đua của lớp như :học tập, lao động,các công tác khác .những cá nhân thực hiện tốt nhất
+ Để nêu ra những ưu khuyết điểm của
tổ, cá nhân Từ đó có hướng khắc phục, sửa chữa
- 4 em lên thi gắn đúng các tờ giấy lớn
do GV phát vào các phần bảng đã kẻ sẵn rồi đọc diễn cảm mục vừa gắn
- Một bạn đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 93) Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nội dung của bài
- Nhận xét đánh giá
- Dặn dò học sinh về nhà đọc lại bài
- Vài học sinh nhắc lại
Thø t ngµy 16 th¸ng 1 n¨m 2013
Toán
Tiết 93: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo)
A Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở
hàng nào đó của số có bồn chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- GDHS Yêu thích học toán
B Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn bảng ở bài học như SGK (không ghi số).
C Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác bài
Kẻ trên bảng như (SGK) hướng dẫn
học sinh tìm hiểu về: hàng ,viết số,đọc
số
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm BT 3b và BT4 tiết trước
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Học sinh quan sát để viết và đọc số chính xác
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài
- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ 3690 : Ba nghìn sáu trăm chín mươi
+ 6504 : Sáu nghìn năm trăm linh bốn
Trang 10Bài 2:
- Gọi học sinh nờu yờu cầu bài tập
- Yờu cầu cả lớp làm vào vở
- Yờu cầu lớp đổi chộo vở để KT, chữa
bài
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yờu cầu bài 3
- Yờu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Học sinh lờn bảng
- Nhận xột chữa bài
3) Củng cố - Dặn dũ: (3-5 phỳt)
- Đọc cỏc số sau: 6017 ; 5105 ; 3250
- Về nhà xem lại cỏc BT đó làm
+ 5005: Năm nghỡn khụng trăm linh năm
- Một em nờu yờu cầu bài
- Cả lớp làm vào vở
- Đổi chộo vở để KT
- Một học sinh lờn bảng chữa bài, lớp bổ sung
a/ 5616 , 5617 , 5618 , 5619, 5620, 5251 b/ 8009 , 8010 , 8011, 8012, 8013, 8014
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Hai em lờn bảng điền đỳng cỏc số thớch hợp vào ụ trống để được một dóy số sau
đú đọc cỏc số cú trong dóy số
- 2HS đọc số
Luyện từ và cõu:
Tiết 19: NHÂN HểA ễN TậP cách đặt vàTRẢ LỜI CÂU HỎI
KHI NÀO ?
A Mục tiờu
- Nhận biết được hiện tượng nhõn húa, cỏc cỏch nhõn húa (BT1, BT2)
- ễn tập cỏch đặt và trả lời cõu hỏi Khi nào? Tỡm được bộ phận cõu trae lời cho
cõu hỏi Khi nào? Trả lời được cõu hỏi Khi nào? (BT3, BT4)
- GDHS Yờu thớch học tiếng việt
B Đồ dựng dạy học:
C Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
Trang 11
Tự nhiờn xó hội
Tiờt 37:VỆ SINH MễI TRƯỜNG (tiếp theo)
A Mục tiờu :
- Nờu tỏc hại của người và gia sỳc phúng uế bừa bói Thực hiện đại tiểu tiện
đỳng nơi quy định
* Biết phân giác thải nếu không sử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trờng.
Có ý thức giữ gìn môi trường.
B Đồ dựng dạy học:
b) Luyện tập
Bài 1:
- Yờu cầu HS đọc yờu cầu BT
-Yờu cầu HS đọc và trả lời cõu hỏi
- Nhận xột, chốt lại lời giải đỳng
- KL: Con đom đúm đó được nhõn
húa
Bài 2:
- Yờu cầu HS đọc bài tập 2
- HS đọc lại bài thơ Anh Đom Đúm
- Yờu cầu học sinh thực hiện vào
nhỏp
- Yờu cầu HS trả lời
Bài 3:
- Yờu cầu học sinh đọc bài tập 3
- Lớp làm bài vào vở
- HS lờn bảng làm bài: gạch chõn bộ
phận trả lời cõu hỏi Khi nào ?
- Nhận xột và chốt lại lời giải đỳng
3) Củng cố - Dặn dũ: (3-5 phỳt)
- HS nhắc lại nội dung của bài,
- Nhận xột - Dặn về nhà học bài xem
trước bài mới
- Một em đọc yờu cầu bài tập
- Học sinh trả lời
- Cả lớp nhận xột bổ sung
- Một em đọc bài tập 2, lớp đọc thầm
- 1HS đọc bài thơ Anh Đom Đúm
- Cả lớp làm bài tập
-HS trả lời , lớp nhận xột bổ sung
- 1HS đọc yờu cầu BT
- Lớp làm bài vào vở
- 3HS lờn thi làm trờn bảng
- Cả lớp làm bài theo lời giải đỳng
- Vài học sinh nhắc lại
- Lắng nghe