1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn khối 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tuần 17

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 119,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng  Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có uc – ưc và đọc trơn nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép  Phương pháp: Trực quan , luyện tập , đàm thoại  Hình thức h[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200

Tiếng Việt

Bài 76 : Vần oc – ac (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh nhận biết được cấu tạo : oc, ac, tiếng sóc, bác

 Phân biệt sự khác nhau giữa vần oc – ac để tạo và viết đúng oc – ac, con sóc, bác sĩ

2 Kỹ năng:

 Nhận biết sự khác nhau giữa oc và ac để viết đúng vần, từ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Sách, bộ chữ ghép, tranh vẽ trong sách giáo khoa , ít hạt thóc, băng ghi âm 1 bản nhạc

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: Đọc các vần có âm két thúc bằng t

 Vần có âm kết thúc là t, các con phát âm như

thế nào?

 Đọc từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Viết: chót vót, bát ngát, Việt Nam

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần có kết thúc bằng

âm c, đó là vần oc– ac  giáo viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần oc

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ oc, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần oc

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt, mẫu vật

 Nhận diện vần:

 Hát

 … nhẹ, lưỡi đánh lên

 Học sinh đọc

 Học sinh viết bảng con

 2 học sinh viết bảng lớp

 Học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 2

 Giáo viên ghi bảng vần oc

 Phân tích cho cô cấu tạo vần oc

 So sánh vần oc với ot

 Lấy và ghép vần oc ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Lưu ý: khi phát âm vầm oc có âm kết thúc là âm c,

chúng ta phát âm mạnh để phân biệt âm cuối là t

 Giáo viên đánh vần: o – cờ - co

 Giáo viên đọc trơn oc

 Ghép thêm s và dấu sắc vào vần oc con được

tiếng gì ?

 Giáo viên ghi bảng: sóc

 Phân tích cho cô tiếng sóc

 Đánh vần: Sờ – oc – sóc – sắc – sóc

 Giáo viên đưa tranh: tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: con sóc

 Đánh vần: o–cờ–oc–sờ–óc–sóc–sắc–sóc; con sóc

 Đọc lại vần và từ khóa

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần oc: viết chữ o rê bút viết chữ c

 Viết sóc: viết con chữ s rê bút viết vần oc, lia

bút viết dấu sắc trên o

 Con sóc : viết chữ con cách 1 con chữ o viết

chữ sóc

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ac

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ac, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần ac

 Quy trình tương tự như vần oc

 Học sinh quan sát

 Vần oc được tạo nên bởi âm o và âm c, âm o đứng trước âm c đung sau

 Giống nhau: bắt đầu là âm o

 Khác nhau là oc kết thúc là âm c, ot kết thúc là âm t

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh nêu : sóc

 Aâm s đứng trước , vần oc đứng sau, dấu sắc trên o

 Đọc cá nhân, tổ, lớp

 Học sinh nêu : con sóc

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

Trang 3

 Viết: ac, bác, bác sĩ

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có oc – ac và đọc trơn

nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, hỏi đáp, giảng

giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt, mẫu vật, tranh vẽ

 Đọc cho cô các từ ứng dụng

 Giáo viên ghi bảng, giải thích

 Hát thóc: giáo viên đưa nắm thóc, hạt thóc để

sát thành gạo cho chúng ta ăn hàng ngày

 Con sóc: loài vật nhỏ bé da xù xì, khi trời mưa

nó nghiến răng

 Bản nhạc:(mở băng) con nghe thấy hay không?

đó là một bản nhạc đấy

 Con vạc: gần giống như con cò ( đưa tranh)

 Giáo viên ghỉ từ thứ tự và bất kỳ

 Đọc toàn bảng

 Đọc các từ ứng dụng

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh đọc

Tiếng Việt

Bài 76 : Vần oc – ac ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Đọc đúng vần, tiếng, từ và câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vừa vui, vừa học

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Vừa vui, vừa học

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

Trang 4

 Rèn chữ để rèn nết người

 Qua trò chơi để nhớ bài hơn

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ, sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Nhận diện được vần oc, ac trong câu ,

đọc trơn nhanh đúng vần từ câu

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, nhóm

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Giáo viên hướng dẫn đọc vần, tiếng, từ, câu ở tiết

1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Con cho biết tranh vẽ gì ?

 Để xem nó là quả gì , như thế nào, ta cùng đọc

câu

Da cóc mà bọc bột lọc

Bột lọc mà bọc hàn than

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Biết nối các con chữ để được vần, nối

con chữ với vần và thêm thanh để được tiếng

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Giáo viên nêu nội dung viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần oc

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Chùm quả

 Cá nhân, đồng thanh

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

Trang 5

 Con sóc

 Viết vần ac

 Bác sĩ

 Giáo viên theo dõi nhắc nhở

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Vừa vui, vừa học

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Đọc tên chủ đề luyện nói

 Nhóm 2 em quan sát xem tranh vẽ gì, tìm hiểu

nội dung

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Bạn nữ áo đỏ đang làm gì ?

 Ba bạn còn lại làm gì ?

 Con có thích vừa vui vừa học không ? Tại sao ?

 Kể tên các trò chơi con được học trên lớp ?

 Con được xem những bức tranh đẹp nào mà cô

đưa ra trong giờ

 Con được nghe những câu chuyện nào hay mà

cô đã kể trong giờ học ?

 Con thấy cách học đó có vui không ?

3 Củng cố:

 Đọc lại toàn bài

 Trò chơi: kết bạn

 Giáo viên giao cho 2 dãy, mỗi dãy 5 từ

 Giáo viên ghi bảng vần ac một bên, vần oc một

bên; và nhịp thước: học sinh có tiếng mang vần

đứng vào bên vần của mình

 Ai sai sẽ nhảy lò cò về chỗ

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Học kỹ bài, đọc viết bảng con những tiếng có

vần oc, ac

 Xem và chuẩn bị bài : ăc – âc

 Học sinh quan sát thảo luận

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc toàn bài

 Học sinh tham gia trò chơi

 Học sinh tuyên dương

Trang 6

Tiết 65 : LUYỆN TẬP CHUNG

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Học sinh được củng cố và khắc sâu về:

 Cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10

 Viết các số trong phạm vi 10 theo thứ tự đã biết

 Tự nêu bài toán và biết giải phép tính bài toán

2.Kỹ năng:

 Rèn kỹ năng tính toán nhanh

3.Thái độ:

 Ham thích học toán

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 7 lá cờ bằng giáy, 7 bông hoa giấy

2.Học sinh :

 Vở bài tập, đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Oån định :

2) Bài cũ : Luyện tập

 Điền vào ô trống

 Giáo viên nhận xét

3) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu: Luyện tập chung

b) Hoạt động 2: Làm bài tập ở sách giáo khoa

 Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu

 Giáo viên gợi ý

 2 bằng 1 cộng mấy ?

 4 bằng mấy cộng mấy ?

 Bài 2: Đọc yêu cầu bài

 Giáo viên ghi lên bảng

 Hát

 2 học sinh làm bảng

 Học sinh làm bảng con

 Số

 Học sinh nêu

 Học sinh làm bài

 Sửa bài nêu miệng Gọi 4

em đọc kết quả của mình

 Lớp nhận xét

 Học sinh nêu

Trang 7

 Viết các số : 7, 5, 2, 9, 8

 a Víêt theo thứ tự từ bé đến lớn

 b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé

 Bài 3: Viết phép tính thích hợp

 Quan sát xem ở hàng trên có mấy bông

hoa?, hàng dưới có mấy bông hoa?

 Giáo viên ghi tóm tắt

 Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

4) Củng cố :

 Trò chơi : nhìn vật đặt đề

 Mỗi đội cử 5 em mang đồ vật của nhóm mình

lên Đội này giơ đồ vật lên, đội kia đọc số lượng và

ghi phép tính thích hợp

 Giáo viên nhận xét

5) Dặn dò:

 Về nhà làm lại các bài còn sai vào bảng

 Xem lại các dạng bài tập đã làm

 Gọi 2 học sinh lên sửa

 Lớp nhận xét

 Học sinh nêu yêu cầu

 Học sinh đặt đề bài

 Học sinh làm bài

 1 học sinh lênbảng sửa bài

 Học sinh nộp vở

 Học sinh chi thành 2 đội

 Lớp theo dõi nhận xét

 Học sinh tuyên dương

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày tháng năm 200

Tiếng Việt

Bài 77 : Vần ăc – âc (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Nhận biết được cấu tạo vần ăc –âc, tiếng mắc, gấc

Trang 8

 Nhận biết sự khác nhau giữa vần ăc, và âc để đọc viết đúng được các vần, từ: ăc, âc, mắc áo, quả gấc

2 Kỹ năng:

 Đọc đúng từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Biết cách nối vần, chữ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa, sách giáo khoa, bộ đồ dùng tiếng việt

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần oc - ac

 Học sinh viết: con cóc, hạt thóc, bản nhạc, con

vạc

 Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần ăc– âc  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần ăc

 Mục tiêu: Nắm được cấu tạo vần ăc, đọc viết được

vần, tiếng

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết bảng chữ ăc

 Nêu cho cô cấu tạo vần ăc

 So sánh vần ăc với ăt

 Lấy và ghép vần ăc ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Hát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 ă đứng trước, c đứng sau

 Giống nhau: bắt đầu là ă

 Khác nhau: ăc kết thúc là

c, ăt kết thúc là t

 Học sinh thực hiện

Trang 9

 Giáo viên đánh vần: ă – cờ – ăc

 Giáo viên đọc trơn ăc

 Thêm âm m, dấu sắc để được tiếng gì ?

 Giáo viên ghi: mắc

 Phân tích cho cô tiếng vừa ghép

 Đánh vần : mờ – ăc – măc – săc – mắc; mắc áo

 Giáo viên đưa tranh: tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: đọc lại từ

 Đánh vần

 Đọc trơn

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần ăc: viết chữ ă rê bút viết c

 Mắc: viết chữ m rê bút viết vần ăc, dấu sắc

trên a

 Mắc áo: Viết chữ mắc cách 1 con chữ o viết

chữ áo

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần âc

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ âc, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần âc

 Quy trình tương tự như vần ăc

 Viết: âc, gấc, quả gấc

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Nhận biết và đọc trơn được từ ứng dụng

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Vật thật, tranh vẽ

 Giáo viên giới thiệu từng từ

 Giáo viên ghi lên bảng và giải thích

 Màu sắc: con biết những màu gì ? các màu đó

gọi chung là màu sắc

 Ăn mặc: cách mặc quần áo, đi đứng

 Giấc ngủ: từ lúc đi ngủ đến khi tỉnh dậy là được

một giấc ngủ

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh nêu : mắc

 Âm m đứng trước vần ăc

 Học sinh đánh vần và đọc

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc cá nhân, lớp

 ă–cờ–ăc–mờ – ăc – mắc – sắc – mắc ; mắc áo

 ăc, mắc, mắc áo

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát

Trang 10

 Nhấc chân: con hãy làm động tác dậm chân

Khi đưa chân lên gọi là nhấc chấn

 Giáo viên chỉ các từ thứ tự và bất kỳ

 Đọc lại toàn bảng

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh đọc theo

 Học sinh luyện đọc cá nhân

Tiếng Việt

Bài 77 : Vần ăc – âc ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc đúng từ ứng dụng và câu ứng dụng:

Những đàn chim ngói Mặc áo màu nâu Deo cườm ở cổ Chân đất hồng hồng Như nung qua lửa

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ruộng bậc thang

 Viết đúng vần và từ: ăc , âc,

2 Kỹ năng:

 Đọc bài thành thạo, trôi chảy

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Ruộng bậc thang

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Nhận diện được vần ăc, âc trong câu,

Trang 11

đọc trơn đúng vần, từ, câu ứng dụng

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Đọc lại vần, tiếng, từ khoá, từ ứng dụng ở tiết 1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Đọc câu dưới tranh

 Đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học

 Cho học sinh đọc lại

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng

cỡ chữ, liền mạch, để dấu đúng vị trí

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nêu nội dung bài viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần ăc

 Mắc áo

 Viết vần âc

 Qủa gấc

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Ruộng bậc thang

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Đọc tên chủ đề luyện nói

 2 bạn cùng quan sát tìm hiểu nội dung tranh

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Đàn chim đậu trên đất

 Học sinh đọc

 Tiếng có vần mới học: mặc

 3 học sinh đọc lại

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Ruộng bậc thang

 Học sinh quan sát thảo luận

 Học sinh nêu

Trang 12

 Chỉ ruộng bậc thang trong tranh

 Ruộng bậc thang là như thế nào ?

 Ruộng bậc thang thường có ở đâu ? để làm gì ?

 Xung quanh ruộng bậc thang còn có gì ?

3 Củng cố:

 Đọc lại toàn bài

 Trò chơi: Kết bạn

 Giáo viên phát từ cho 12 học sinh và ghi vần

ăc-âc , ai mang vần nào đứng vào cột vần đó, ai không

có thì đứng riêng 1 chỗ

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Học kĩ lại bài, làm bài tập, tự tìm các tiếng có

vần vừa học

 Chuẩn bị bài vần uc – ưc

 Học sinh đọc toàn bài

 Chọn 12 học sinh tham gia

 Bạn nào làm sai thì nhảy lò cò đi về chỗ

Toán

Tiết 66 : LUYỆN TẬP CHUNG

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Học sinh được củng cố và khắc sâu về:

 Thứ tự của các số trong dãy từ 0  10

 Xem tranh nêu được bài toán và phép tính giải

2.Kỹ năng:

 Thực hiện các phép tính cộng trừ và so sánh các số trong phạm vi 10

3.Thái độ:

 Luôn nhanh, nhạy, trung thực

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Nội dung bài, 1 số hình tròn, tam giác

2.Học sinh :

 Vở bài tập, sách, bảng con

III) Các hoạt dộng dạy và học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Oån định :

2) Bài cũ : Luyện tập chung

 Viết các số : 1, 9, 6, 5, 4, 7

 Từ bé đến lớn

 Hát

 2 học sinh làm bảng lớp

 Học sinh làm bảng con

Trang 13

 Từ lớn đến bé

 Giáo viên nhận xét

3) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu: Luyện tập chung

b) Hoạt động 2: Làm bài tập ở sách giáo khoa

 Bài 1: Nối các dấu chấm theo thứ tự

 Bài 2: Tính

 Bài 3: Đọc yêu cầu bài toán

 Trước khi điền dấu, em phải thực hiện điều

gì trước, làm thế nào ?

 Hướng dẫn mẫu:

3 + 2 = 2 + 3

5 5

 Bài 4: Viêt phép tính thích hợp

 Em nhìn vào tranh và nêu lại bài toán

 Chọn phép tính ghi lại

 Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

4) Củng cố :

 Viết bài số 5 trong sách giáo khoa ra làm trò

chơi

 Giáo viên phát cho mỗi tổ 1 số hình tròn, tam

giác như trong sách giáo khoa

 Giáo viên nhận xét

5) Dặn dò:

 Về nhà làm lại các bài còn sai vào bảng

 Xem lại các dạng bài tập đã làm

 Học sinh làm bài

 Sửa bài lên bảng

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài , nêu miệng

 lớp nhận xét

 Điền dấu: > , < , =

 Thực hiện phép tính trước sau đó so sánh, chọn dấu

 Học sinh làm bài

 Sửa bài ở bảng lớp

 Học sinh nêu đề bài: có 5 con vịt thêm 4 con vịt Hỏi có mấy con vịt?

 5 + 4 = 9

 Học sinh sửa lên bảng

 Học sinh nộp vở

 Lớp chia 4 tổ

 Các nhóm thi đua xếp hình

 Nhóm xếp nhanh, thắng

 Lớp theo dõi nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Đạo Đức

Bài 17 : ÔN TẬP HỌC KÌ I

1 Kiến thức:

 Nắm được các nội dung đã học và thuộc các phần ghi nhớ

2 Kỹ năng:

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w