1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn : Toán lớp : 3 - Tuần 19: Cc số có bốn chữ số

20 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện toán : Luyện tập phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ; giải bài toán bằng hai phép tính ; tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ ; thực hành gọi tên các tháng trong năm, số n[r]

Trang 1

Giáo án môn : TOÁN Lớp : 3 Tuần : 19

Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ Ngày dạy : Thứ hai – 11 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Nhận biếtcác số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốnchữ số theo vị trí của nó ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn

giản)

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1: Giới thiệu số có bốn chữ số

Giới thiệu số 1423 :

- Y/C

- GV hướng dẫn

- GV nêu : số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2

chục, 3 đơn vị viết là 1423, đọc là : “Một

nghìn bốn trăm hai mươi ba”

- GV hướng dẫn

- HS lấy ra 1 tấm bìa như hình vẽ trong SGK rồi quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa có

10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có

100 ô vuông

- HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi nhận xét

để biết : mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có

1000 ô vuông ; nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế, vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông ; nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm thứ ba có 20 ô vuông ; nhóm thứ tư có 3

ô vuông Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400,

20 và 3 ô vuông

- HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

- HS nhận xét : coi 1 là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn

vị ; coi là một chục thì ở hàng chục có 2chục, ta viết 2 ở hàng chục ; coi

là một trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm ; coi là nột nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn

- HS chỉ vào 1423 rồi đọc số đó

- HS quan sát rồi nêu : Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải : chữ số 1

chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị

1000

1 10

100

Lop6.net

Trang 2

HĐ2: Thực hành

Bài 1: GV HD

Bài 2: GV HD

Bài 3: (a, b)

- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị và ngược lại hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số của số

1423

- HS nêu bài mẫu

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS nêu bài mẫu

- HS làm bài rồi chữ bài

- HS nêu y/c của BT

- HS thi đua nêu rồi viết số còn thiếu vào ô trống rồi đọc lần lượt các số trong dãy số

Lop6.net

Trang 3

Giáo án môn : TOÁN Lớp : 3 Tuần : 19

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP Ngày dạy : Thứ ba – 12 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác o)

- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số tropng dãy số

- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1: Củng cố về đọc, viết các số có bốn

chữ số

Bài 1: Viết theo mẫu

- Y/C

Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1

HĐ2: Củng cố nhận biết thứ tự của các số

có bốn chữ số trong từng dãy số

Bài 3: Số ? (a, b)

- Y/C

HĐ3: Làm quen với các số tròn nghìn

Bài 4:

- HS tự đọc rồi tự viết số theo mẫu

- HS nhìn vào số mà đọc số

- HS nêu cách làm bài

- HS làm bài trong vở

- 3HS làm bài trên BL

a) 8650 ; 8651 ; 8652 ; 8653 ; 8654 ; 8655; 8656

b) 3120 ; 3121 ; 3122 ; 3123 ; 3124 ; 3125; 3126

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- HS làm bài trong vở

- 1HS viết số trên BL

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- HS chỉ vào từng vạch trên tia số và đọc lần lượt :

0 ; 1000 ; 2000 ; 4000 ; 5000 ; 6000 ; 7000

8000 ; 9000

Lop6.net

Trang 4

Giáo án môn : TOÁN Lớp : 3

Tuần : 19

Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (TT)

Ngày dạy : Thứ tư – 13 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ kjhông có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Bảng phụ kẻ các bảng ở bài học và bài thực hành số 1

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1 : Giới thiệu số có bốn chữ số, các

trường hợp có chữ số 0

- HD

HĐ2 : Thực hành

Bài 1: Đọc các số

Bài 2: Số ?

Bài 3: Viết sô thích hợp vào chỗ chấm

- HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi viết số, đọc số

- HS nêu mẫu Đọc số theo mẫu

- Đổi vở chữa bài cho nhau

- Nêu cách làm bài : Viết số liền sau vào

ô trống tiếp liền số đã biết

- HS tự viết số Đọc lại từng dãy số

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- HS nêu đặc điểm từng dãy số

- HS tự làm bài vào vở

- 3HS lên bảng viết số

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

Lop6.net

Trang 5

Tuần : 19 Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (TT) Ngày dạy : Thứ năm – 14 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số

- Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1 : GV HD HS viết số có bốn chữ số

thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn

vị

- GV viết số 5247

- H: Số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị ?

- HD

HĐ2 : Thực hành

Bài 1: Viết các số (theo mẫu)

- HD

Bài 2: Viết các tổng (theo mẫu) (cột 1 câu

a, b)

Bài 3: Viết số

- HS đọc số

+ Số 5247 có 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn

vị

- HS viết số 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị :

5247 = 5000 + 200 + 40 + 7

- HS viết tương tự với các số tiếp sau

- HS nêu mẫu

- HS viết số theo mẫu vào vở

- 2HS viết số trên BL

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- HS nêu nhiệm vụ của bài tập : Cho tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị của số có bốn chữ số, hãy viết số đó

- HS tự làm bài vào vở

- 4HS lần lượt lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- HS viết từng số rồi chữa bài

Lop6.net

Trang 6

Luyện đọc : Trong tuần

- HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học tong tuần 19

+ Hai Bà Trưng ;

+ Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”

- GV ghi thăm (mỗi bài một thăm)

- HS lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của thăm

Luyện toán

Luyện tập đọc, viết số có bốn chữ số ; nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số trong

từng dãy số ; viết số có bốn chữ số thành tổng theo hàng Chữa bài KT ĐKCKII

1 Đọc số :

3508 ; 7246 ; 9025 ; 5620 ; 8400

2 Viết số : Năm nghìn ba trăm bốn mươi lăm Hai nghìn không trăm linh năm Bảy nghìn một trăm hai mươi Chín nghìn sáu trăm

3 Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :

5007 ; … ; 5009 ; … ; … ; …

2100 ; 2200 ; … ; … ; … ; …

8010 ; 8020 ; … ; … ; … ; …

4 Viết (theo mẫu) : Mẫu : 9125 = 9000 + 100 + 20 + 5

4607 =

5070 =

1105 =

8400 =

3333 =

5 Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu) : a) Chữ số 2 trong số 7825 chỉ 20 chục

b) Chữ số 7 trong số 9705 chỉ … c) Chữ số 9 trong số 1879 chỉ … d) Chữ số 4 trong số 4852 chỉ …

Lop6.net

Trang 7

Tên bài dạy : SỐ 10 000 – LUYỆN TẬP Ngày dạy : Thứ sáu – 15 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn).

- Biết về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số.

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

10 tấm bìa viết số (như trong SGK).

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1 : Giới thiệu số 10 000

- Y/C

H: Có tất cả mấy nghìn ?

- Y/C

H: “Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn ?”.

- Y/C

H: “Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn ?”.

- Viết : 10 000

- Giới thiệu : số 10 000 đọc là mười nghìn hoặc một

vạn.

H: Số mười nghìn hoặc một vạn là số có mấy chữ số

? Là những chữ số nào ?

HĐ2: Thực hành

Bài 1: Viết các số tròn nghìn từ 1000 đến

10 000.

H: Các số tròn nghìn đều có tận cùng bên phải mấy

chữ số 0 ? Riêng số mười nghìn có tận cùng bên

phải mấy chữ số 0 ?

Bài 2: Viết các số tròn trăm từ 9300 đến 9900 HD

HS tương tự như với bài 1.

Bài 3: Viết các số tròn chục từ 9940 đến 9990 HD

HD tương tự như với bài 2.

Bài 4: Viết các số từ 9995 đến 10 000.

HD HS tương tự như với bài 3.

Bài 5: Viết số liền trước, số liền sau của mỗi số đã

cho.

- GV nêu từng số

- HS lấy 8 tấm bìa có ghi và xếp như SGK + 8000 HS đọc : “tám nghìn”.

- HS lấy thêm 1 tấm bìa có ghi rồi xếp tiếp vào nhóm 8 tấm bìa.

+ Tám nghìn thêm một nghìn là chín nghìn.

- HS viết số 9000 ở dưới nhóm các tấm bìa và đọc số : “chín nghìn”.

- HS lấy thêm 1 tấm bìa có ghi rồi xếp tiếp vào nhóm 9 tấm bìa.

+ Chín nghìn thêm một nghìn là mười nghìn.

- HS nhìn số 10 000 và đọc số : “mười nghìn”.

- HS chỉ vào số 10 000 và đọc số : “mười nghìn” hoặc “một vạn”.

+ Số mười nghìn hoặc một vạn là số có năm chữ số, gồm một chữ số 1 và bốn chữ số 0.

- HS viết vào vở.

- 1HS viết trên BL.

- Cả lớp nhận xét, chữa bài.

- HS đọc các số tròn nghìn.

+ … ba chữ số 0, riêng số mười nghìn có tận cùng bên phải bốn chữ số 0.

- HS viết số liền trước và số liền sau.

1000 1000

1000 1000

Lop6.net

Trang 8

* Củng cố, dặn dò :

HD, HS về nhà làm bài.

Tên bài dạy : ĐIỂM Ở GIỮA TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Ngày dạy : Thứ hai – 18 01 2010

I / MỤC TIÊU : Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước ; trung điểm của một đoạn thẳng.

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Vẽ sẵn hình BT3 vào bảng phụ.

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1 : Giới thiệu điểm ở giữa hai điểm

- Vẽ hình trong SGK.

H: Ba điểm A, O, B là ba điểm như thế nào với nhau ?

- GT: Có ba điểm A, O, B thẳng hàng xếp theo thứ tự từ

trái sang phải ta nói O là điểm nằm ở giữa A và B.

- Vẽ lên bảng đoạn thẳng MN, y/c HS tìm điểm ở giữa M

và N.

HĐ 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng

- Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB có M là trung điểm như

phần bài học của SGK.

H: Ba điểm A, M, B là ba điểm như thế nào với nhau ?

H: M nằm ở vị trí nào so với A và B ?

- Y/C

H: Em có nhận xét gì về độ dài của đoạn thẳng AM và

độ dài của đoạn thẳng MB?

* Khi đó ta nói M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

H: Vì sao M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB ?

HĐ 3: Thực hành

Bài 1

Bài 2

- HD

Bài 3 : (Giảm)

* Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

+ Là ba điểm thẳng hàng với nhau.

- HS nhắc lại

- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp.

M I N

+ Là ba điểm thẳng hàng với nhau.

+ Điểm M nằm ở giữa A và B.

- 1HS lên bảng dùng thước thẳng đo độ dài đoạn thẳng AM và đoạn thẳng MB.

HS cả lớp đo hình vẽ trong SGK.

+ Hai đoạn thẳng AM và MB có độ dài bằng nhau.

+ Vì M là điểm ở giữa A và B ; độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB.

- Làm bài theo cặp, 1HS đọc câu hỏi, 1HS vừa chỉ trên hình vẽ vừa trả lời.

- 1HS lên bảng vừa chỉ vào hình vẽ vừa trả lời.

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chữa bài.

- Quan sát hình vẽ và KT các câu nhận xét xem câu nào đúng, câu nào sai.

- Tự làm bài vào vở.

- 1HS chữa bài trước lớp.

Lop6.net

Trang 9

Giáo án môn : TOÁN Lớp : 3 Tuần : 20

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP Ngày dạy : Thứ ba – 19 01 2010

I / MỤC TIÊU : Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Chuẩn bị giấy để thực hành ở Bt3

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Bài 1 phần a)

- Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB như SGK

- HD

+ Nếu chia đoạn thẳng AB thành hai phần

bằng nhau thì mỗi phần là bao nhiêu

xăng-ti-mét ?

+ Vậy độ dài đoạn thẳng AM, MB với M là

trung điểm của AB là bao nhiêu xăng-ti-mét

?

+Hãy lấy điểm M ở giữa A và B sao cho

đoạn AM dài 2cm

H: M có phải là trung điểm của đoạn thẳng

AB không ? Vì sao ?

- Y/C

Phần b) – Y/C

Bài 2

HD

* Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài trong VBT và chuẩn bị bài

sau

- Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm vào nháp

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng AB : + Mỗi phần là 2cm

+ Là 2cm

+ Thực hiện lấy điểm M

+ M đúng là trung điểm của đoạn thẳng AB

vì M là điểm ở giữa hai điểm A,B Độ dài đoạn thẳng AM = MB

- Nêu lại cách tìm trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD

- Thực hành gấp giấy theo hình vẽ mẫu trong SGK

Luyện toán : Tự học

1 Xác định trung điểm M của đoạn thẳng BC, trung điểm P của đoạn thẳng

DC, trung điểm Q của đoạn thẳng AD (BT1 trang 10)

2 Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi ghi tên trung điểm của đoạn thẳng đó(BT2)

3 Thực hành : (BT3)

Lop6.net

Trang 10

4 xác định trung điểm M, N, P, Q của mỗi cạnh hình vuông ABCD, dùng thước nối trung điểm hai cạnh liên tiếp của hình vuông ABCD sẽ được hình vuông MNPQ (BT4)

Tuần : 20 Tên bài dạy : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠMN VI 10 000 Ngày dạy : Thứ tư – 20 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000

- Biết so sánh các đại lượng cùng loại

II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Phấn màu

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1: HD HS nhận biết dấu hiệu và

cách so sánh hai số trong phạm vi 10

000

a) So sánh hai số có số chữ số khác

nhau

- Viết bảng : 999… 1000

* Chỉ cần đếm số số chữ số của mỗi số

rồi so sánh các chữ số đó : 999 có ba

chữ số, 1000 có bốn chữ số, mà ba chữ

số ít hơn bốn chữ số, vậy 999 < 1000

- HD HS so sánh 9999 và 10 000 tương

tự như trên

b) So sánh hai số có số chữ số bằng

nhau

HĐ2: Thực hành

Bài 1 (a)

- Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó

999 < 1000

9999 < 10 000

- Nhận xét : Trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

- Nêu cách so sánh hai số đều có bốn chữ số

VD1: 9000 > 8999 vì ở hàng nghìn có 9>8

VD2: 6579 < 6580 vì các chữ số hàng nghìn đều là 6, các chữ số hàng trăm đều

là 5, nhưng ở hàng chục có 7< 8

- Tự làm bài

- 1HS làm bài trên BL

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- Khi chữa bài HS phải giải thích cách

Lop6.net

Trang 11

Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.

- Y/C

* Củng cố, dặn dò :

- Y/C

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm, HTL

các ghi nhớ trong SGK

làm VD 1km > 985m vì 1km = 1000m

mà 1000m > 985m…

- Nhắc lại cách so sánh : + Hai số có số chữ số khác nhau

+ Hai số có số chữ số bằng nhau

Tuần : 20 Tên bài dạy : LUYỆN TẬP Ngày dạy : Thứ năm – 21 01 2010

I / MỤC TIÊU :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000 ; viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm (nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng

II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HĐ1: Củng cố về so sánh các số trong

phạm vi 10 000

Bài 1: (>, <, =) ?

HĐ2: Củng cố viết bốn số theo thứ tự

từ bé đến lớn và ngược lại

Bài 2:

Bài 3:

HĐ3: Củng cố về thứ tự các số tròn

trăm, tròn nghìn và về cách xác định

trung điểm của đoạn thẳng

Bài 4: (a)

- Vẽ hình lên bảng, HD

- Nêu y/c

- Tự làm bài

- 2HS làm bài trên BL Đọc KQ, giải thích vì sao điền dấu đó

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- Nêu y/c, tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng trình bày : a) 4082 ; 4208 ; 4280 ; 4802

b) 4802 ; 4280 ; 4208 ; 4082

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

- Nêu y/c

- Trao đổi theo nhóm 2 em, làm bài

- 1HS lên bảng làm bài : a) 100 ; b) 1000 ; c) 999 ; d) 9999

- Lớp nhận xét, chữa bài

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng

Lop6.net

Trang 12

* Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm, làm

thêm bài trong VBT

AB

Luyện toán Nhận biết “điểm ở giữa”, “trung điểm” của đoạn thẳng ; luyện tập so sánh, phép

cộng các số trong phạm vi 10 000 ; giải toán bằng hai phép tính

1 Vẽ hình chữ nhật ABCD, cạnh AB = DC = 6cm, cạnh AD = BC = 4cm Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB, trung điểm N của đoạn thẳng DC, trung điểm Q của đoạn thẳng AD Sau đó viết tên các đoạn thẳng thích hợp vào

chỗ chấm :

AM = … ; … = NC ; DP = … ; … = AQ

2 (>, <, =) ?

10 000 … 9999 ; 8999 … 10 000

7605 … 7065 ; 3678 … 3768

3 Khoanh vào số lớn nhất :

9072 ; 9172 ; 8299 ; 1998

4 Tổ Hai trồng được 3685 cây, tổ Ba trồng nhiều hơn tổ Hai 16 cây Hỏi hai tổ trồng được bao nhiêu cây ?

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w