Hoạt động 2 : Luyện tập 17’ MT : Nhận biết được tính cách của từng người cháu qua lời nhận xét của bà trong câu chuyện Ba anh em BT1- mục III.. Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình[r]
Trang 1Ngày dạy :………
Tuần 1
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân
vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;
bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II Giáo dục kỹ năng sống : Giúp HS biết :
- Thể hiện sự cảm thông đối với chị Nhà Trò
- Xác định giá trị : Nhận biết được tấm lòng thương yêu và giúp đỡ người khó
khăn của Dế Mèn
- Tự nhận thức về bản thân : Sống không nên ức hiếp ai, cần phải biết thương
yêu, giúp đỡ mọi người trong khả năng của mình
III Các phương pháp : Lắng nghe, chia sẻ, trình bày, thảo luận.
IV Thiết bị - Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài.
V Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : 1’
2 Bài mới : 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10’)
MT : Đọc rành mạch, trôi chảy.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10’)
MT : HS Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người
yếu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH: Tìm
những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt
- Đọc nối tiếp:
+ Đoạn 1: Một hôm… vẫn khóc.
+ Đoạn 2: Nức nở mãi ăn thịt em.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Theo dõi
- cỏ xước, Nhà Trò, bự, áo thâm, lương
ăn, ăn hiếp, mai phục.
- Luyện đọc
- Đọc
- Nghe
- Đọc và trả lời: Chị Nhà Trò đã bé nhỏ
….chẳng bay được xa.
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức
hiếp, đe dọa như thế nào ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và tìm những chi
tiết cho thấy : Những lời nói và cử chỉ nào
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
- Nêu một số hình ảnh nhân hóa mà em
thích
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
GDKNS : Chúng ta sống cần phải biết
thương yêu và giúp đỡ những người gặp
khó khăn.
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm (10’)
MT : Bước đầu có giọng đọc phù hợp với
tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc ghép đôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp : (4’)
- Nêu lại bài vừa học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Mẹ ốm.
- Đọc và tìm chi tiết: Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh, ăn thịt
- Nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Hành động: Xòe cả hai càng ra dắt Nhà Trò đi.
- Đọc
- Nêu
- Phải có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Lắng nghe
- Đọc
- Nghe
- Luyện đọc
- Thi đọc
Nêu
Lắng nghe
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Ngày dạy :………
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: BT 2a / b
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp
II Thiết bị - Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Chính tả
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : 1’
2 Bài mới : 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Viết chính tả (20’)
MT : Nghe – viết và trình bày đúng bài
chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ “Một hôm vẫn
khóc” trong bài “Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu”.
- Đoạn trích cho em biết điều gì?
Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
Viết chính tả :
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
Thu, chấm, chữa bài :
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 2 : Làm bài tập chính tả (10’)
MT : Làm đúng bài tập chính tả phương
ngữ: BT 2a / b
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải
đúng
- 1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò và hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò
- Nêu: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- Đọc và viết
- Nghe đọc và viết bài
- Soát lỗi
- Đọc
- Làm bài
- Chữa bài
a) lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho.
b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
Trang 43 Hoạt động nối tiếp : (4’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Mười năm cõng bạn đi
học.
lạch bạch đi kiếm mồi
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang
trời
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Ngày dạy : ………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) Nắm được nội dung ghi
nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
mẫu (mục III)
- HS khá, giỏi giải được câu đố BT2 (mục III)
II Thiết bị - Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : 1’
2 Bài mới : 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ví dụ : (20’)
MT : Nắm được cấu tạo ba phần của
tiếng (âm đầu, vần, thanh) Nắm được nội
dung ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng.
- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu.
- Gọi HS lên bảng ghi cách đánh vần
tiếng bầu HS dưới lớp đánh vần thành
tiếng
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
- Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là
những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
Cho ví dụ?
- HS đọc thầm và đếm số tiếng: Câu tục ngữ có 14 tiếng
- Đếm thành tiếng:
Bầu - ơi - thương - lấy - bí - cùng: có 6
tiếng
Tuy - rằng - khác - giống - nhưng - chung - một - giàn: có 8 tiếng.
- HS đánh vần thầm và ghi lại: bờ - âu - bâu - huyền - bầu.
- Thực hiện
- Quan sát
- Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Phân tích cấu tạo của từng tiếng
- Lên bảng chữa bài
- Trả lời
Trang 6- Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm BT
chính tả (10’)
MT : Điền được các bộ phận cấu tạo của
từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào
bảng mẫu (mục III) - HS khá, giỏi giải
được câu đố BT2 (mục III)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu mỗi bàn 1HS phân tích 2 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu suy nghĩ và giải đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- GV nhận xét, chốt lại: Đó là chữ sao, vì
để nguyên là ông sao trên trời Bớt âm
đầu s thành tiếng ao, ao là chỗ bơi của
các loài vịt
3 Hoạt động nối tiếp : 4’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Luyện tập về cấu tạo của
tiếng.
- Bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
- Đọc
- Đọc
- Phân tích vào vở
- Chữa bài
- Đọc
- Suy nghĩ
- Trả lời
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Ngày dạy :……….
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục tiêu :
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái
II Thiết bị - Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : (1’)
2 Bài mới : (31’)
2.1 Giới thiệu bài : (1’)
2.2 Các hoạt động : (30’)
Hoạt động 1 : GV kể chuyện (10’)
MT : HS Nghe – nắm được nội dung câu
chuyện theo tranh minh họa và trả lời câu
hỏi.
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng,
nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm
hội, trở lại khoan thai ở đoạn kết
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh họa phóng to trên bảng
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu phúc,
giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng quơ.
- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS
nắm cốt truyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao?
+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà góa điều
gì?
+ Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra?
+ Mẹ con bà góa đã làm gì?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào?
- Nghe kể
- Theo dõi
- Giải thích theo ý hiểu
- Quan sát và trả lời:
+ Không biết từ đâu đến Trông gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối, luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà góa
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên
Một con giao long xuất hiện
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm
+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu
đi khắp nơi cứu người bị nạn
Trang 8Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể từng đoạn
(10’)
MT : HS kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi, kể lại từng
đoạn cho các bạn nghe
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Hướng dẫn kể toàn bộ câu
chuyện (10’)
MT : HS kể lại được toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện trong
nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay
nhất
- GV cho điểm
3 Hoạt động nối tiếp : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe đã đọc.
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm, kể lại từng đoạn
- Trình bày
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Thi kể
- Nhận xét
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày dạy : ……….
TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm
- Hiếu thảo, biết ơn công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ
II Giáo dục kỹ năng sống : GDHS biết :
- Thể hiện sự cảm thông với người bạn có mẹ bị ốm
- Xác định giá trị : Tấm lòng hiếu thảo và biết ơn cha mẹ
- Tự nhận thức về bản thân : Hiếu thảo, biết ơn công lao sinh thành, nuôi dưỡng của
cha mẹ
III Phương pháp : Trình bày, lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
IV Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi HS lên bảng đọc đoạn 3 bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu và nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : (27’)
3.1 Giới thiệu bài : (1’)
3.2 Các hoạt động :
Hoạt động 1 :Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài (16’)
MT : Đọc rành mạch, trôi chảy Hiểu nội
dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm
lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bị ốm.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc các khổ
thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
- 2HS lên bảng
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Theo dõi
- cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ.
- Luyện đọc
- Đọc
- Nghe
Trang 10- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2, TLCH:
Em hiểu những câu thơ sau nói lên điều
gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm
thì lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ
như thế nào?
- Cụm từ: Lặn trong đời mẹ có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3, TLCH:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
- Những việc làm đó cho em biết điều gì?
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại và cho biết:
Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ? Vì sao em cảm nhận được điều
đó?
- Vậy bài thơ muốn nói với các em điều
gì?
GDKNS : Hiếu thảo, biết ơn công lao
sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ là bổn
phận và trách nhiệm của người làm con
Hoạt động 2 : Học thuộc lòng bài thơ
(10’)
MT : HS thuộc bài thơ.
- HS nối tiếp đọc bài thơ - GV hướng dẫn
đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 4, 5 của bài
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ GV nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động nối tiếp : (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(tiếp theo).
- Mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Đọc và trả lời: Mẹ bạn nhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được; Truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng
mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt
- Lá trầu xanh mẹ ăn hàng ngày; Truyện Kiều sẽ được mẹ lật mở từng trang để đọc; ruộng vườn sớm trưa sẽ có bóng
mẹ làm lụng
- Trả lời theo ý hiểu
- Những câu thơ: Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.
- Tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng đậm đà, đầy nhân ái
- HS tiếp nối nhau trả lời
- Nêu
- Đọc (mỗi em 2 khổ)
- Luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm
- Thi đọc HTL
Trang 11Ngày dạy : ……….
TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I Mục tiêu
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân
vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
- Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II Thiết bị - Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : (1’)
2 Bài mới : (31’)
2.1 Giới thiệu bài : (1’)
2.2 Các hoạt động : (30’)
Hoạt động 1 : Thực hiện yêu cầu BT1 và
BT2 (10’)
MT : HS Hiểu những đặc điểm cơ bản của
văn kể chuyện.
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể.
- Chia HS thành các nhóm, thực hiện các yêu
cầu ở BT1.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2 :
- GV treo bảng phụ bài Hồ Ba Bể.
- Yêu cầu HS đọc
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra đối
với nhân vật?
+ Bài văn giới thiệu gì về hồ Ba Bể?
+ Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể, bài
nào là văn kể chuyện? Vì sao?
- Đọc
- 2 HS kể
- Thực hiện
- Trình bày
- Theo dõi
- Đọc
+ Bài văn không có nhân vật
+ Bài văn không có sự kiện nào xảy ra
+ Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể
+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể
chuyện vì có nhân vật, có cốt truyện,
có ý nghĩa câu chuyện Bài Hồ Ba Bể
không phải là văn kể chuyện mà là